wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNCN 10 CHKII

Total questions: 54

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Các nguyên tắc của thiết kế kĩ thuật gồm:

a)

Nguyên tắc tối ưu và nguyên tắc phát triển bền vững.

b)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính và nguyên tắc bảo vệ môi trường.

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu và nguyên tắc đơn giản hóa.

d)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và nguyên tắc phát triển bền vững.

2.

Là ngành tích hợp từ các ngành cơ khí, diện- điện tử, điều khiển và công nghệ thông tin đề phát triển các sản phẩm công nghệ cao, hệ thống tự động, hệ thống thông mình là nghề nghiệp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí

b)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

c)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực điện – điện tử

d)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ điện tử

3.

Máy in là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?

a)

Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản

b)

Khi tính toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật

c)

Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ

d)

Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình

4.

Máy tính là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?

a)

Khi tính toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng ban vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật

b)

Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ

c)

Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình

d)

Khi tính toán, thiết kế ,mô phỏng, soạn thảo văn bản

5.

Nguyên tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tìm một giai pháp thiết kế tốt nhất thõa mãn các ràng buộc đã cho.

b)

Đưa ra giải pháp đáp ứng được nhiều tiêu chí thiết kế nhất.

c)

Sự phát triển thõa mãn được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai.

d)

Thiết kế sản phẩm sao cho sử dụng ít vật liệu và tiêu tốn ít năng lượng.

6.

Phương pháp quan sát:

a)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet

b)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế

c)

Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp mới, phân tích và tổng hợp các thông số thiết kế để kiểm tra và đánh giá

d)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá

7.

Phương pháp thăm dò, điều tra:

a)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá

b)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế

c)

Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp mới, phân tích và tổng hợp các thông số thiết kế để kiểm tra và đánh giá

d)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet.

8.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

a)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá

b)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế.

c)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet.

d)

Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp mới, phân tích và tổng hợp các thông số thiết kế để kiểm tra và đánh giá

9.

Nguyên tắc đơn giản hóa:

a)

Đưa ra giải pháp thiết kế sản phẩm với một tính năng sử dụng có kết cấu càng đơn giản càng tốt để giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

b)

Đưa ra giải pháp để tạo ra sản phẩm có cùng tỉnh năng nhưng có chỉ phí sản xuất, vận hành càng thấp càng tốt.

c)

Sản phẩm thiết kế phải thân thiện với môi trường.

d)

Thiết kế sản phẩm sao cho sử dụng ít vật liệu và tiêu tốn ít năng lượng.

10.

Phương pháp phân tích và tổng hợp:

a)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và đề đánh giá

b)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet

c)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế

d)

Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp mới, phân tích và tổng hợp các thông số thiết kế để kiểm tra và đánh giá

11.

Nguyên tắc giải pháp tối ưu:

a)

Tìm một giải pháp thiết kế tốt nhất thõa mãn các ràng buộc đã cho.

b)

Dưa ra giải pháp đáp ứng được nhiều tiêu chí thiết kế nhất.

c)

Sự phát triển thõa mãn được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai.

d)

Thiết kế sản phẩm sao cho sử dụng ít vật liệu và tiêu tốn ít năng lượng.

12.

Nguyên tắc tối thiều tài chánh:

a)

Đưa ra giải pháp thiết kế sản phẩm với một tính năng sử dụng có kết cấu càng đơn giản càng tốt để giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

b)

Đưa ra giải pháp để tạo ra sản phẩm có cùng tỉnh năng nhưng có chỉ phí sản xuất, vận hành càng thấp càng tốt.

c)

Sản phẩm thiết kế phải thân thiện với môi trường.

d)

Thiết kế sản phẩm sao cho sử dụng ít vật liệu và tiêu tốn ít năng lượng.

13.

Phát triển bền vững là là sự phát triển thỏa mãn của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai. Đây là nguyên tắc thiết kế:

a)

Các nguyên tắc tối ưu.

b)

Các nguyên tắc phát triển bền bền vững.

c)

Nguyên tắc tối thiểu tài chánh.

d)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

14.

Qui trình thiết kế kĩ thuật, trải qua mấy bước?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

15.

Bước 1 của qui trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định yêu cầu của sản phẩm

b)

Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn

c)

Thiết kế sản phẩm

d)

Kiểm tra đánh giá

16.

Bước 2 của qui trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định yêu cầu của sản phẩm

b)

Thiết kế sản phẩm

c)

Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn

d)

Kiểm tra đánh giá

17.

Bước 3 của qui trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định yêu cầu của sản phẩm

b)

Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn

c)

Thiết kế sản phẩm

d)

Kiểm tra đánh giá

18.

Bước 4 của qui trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định yêu cầu của sản phẩm

b)

Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn

c)

Thiết kế sản phẩm

d)

Kiểm tra đánh giá

19.

Bước 5 của qui trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tìm hiểu thông tin, đề xuất lựa chọn

b)

Xác định yêu cầu của sản phẩm

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Thiết kế sản phẩm

20.

Phương pháp phân tích và tổng hợp thực hiện chủ yếu ở bước mấy của qui trình thiết kế kĩ thuật?

a)

Bước 1 và bước 3

b)

Bước 2 và bước 4

c)

Bước 1 và bước 3

d)

Bước 3 và bước 4

21.

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá. Đây là phương pháp nào?

a)

Phương pháp quan sát

b)

Phương pháp thăm dò, điều tra

c)

Phương pháp tính toán, thiết kế

d)

Phương pháp đánh giá

22.

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế. Đây là phương pháp nào trong thiết kế?

a)

Phương pháp thăm dò, điều tra

b)

Phương pháp quan sát

c)

Phương pháp đánh giá

d)

Phương pháp tính toán, thiết kế

23.

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet. Đây là phương pháp nào trong thiết kế?

a)

Phương pháp thu thập dữ liệu

b)

Phương pháp phân tích, tổng hợp

c)

Phương pháp Tính toán, thiết kế

d)

Phương pháp đánh giá

24.

Phân tích ưu nhược điểm và đề để kiểm tra và đánh giá. Đây là phương xuất giải pháp mới, phân tích và tổng hợp các thông số thiết kế pháp nào trong thiết kế?

a)

Phương pháp thu thập dữ liệu

b)

Phương pháp phân tích, tổng hợp

c)

Phương pháp tính toán, thiết kế

d)

Phương pháp đánh giá

25.

Tính toán các thông số cần thiết để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Đây là phương pháp nào trong thiết kế?

a)

Phương pháp thu thập dữ liệu

b)

Phương pháp phân tích, tổng hợp

c)

Phương pháp tính toán, thiết kế

d)

Phương pháp đánh giá

26.

Thực hiện bằng việc chế tạo mẫu thử, mô hình, mô phỏng bằng phần mềm. Đây là phương pháp nào trong thiết kế?

a)

Phương pháp thu thập dữ liệu

b)

Phương pháp phân tích, tổng hợp

c)

Phương pháp tính toán, thiết kế

d)

Phương pháp đánh giá

27.

Phương pháp tỉnh toán, thiết kế

a)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và đề đánh giá

b)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế

c)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet

d)

Tính toán các thông số cân thiết để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt ra

28.

Phương pháp đánh giá:

a)

Thu thập thông tin từ các sản phẩm tương tự đã có và để đánh giá

b)

Khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến sản phẩm cần thiết kế

c)

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đã có để khai thác thông tin từ các tài liệu đã được xuất bản như tạp chí, sách hoặc từ Internet.

d)

Thực hiện bằng việc chế tạo mẫu thứ, mô hình, mô phỏng bằng phần mềm

29.

Yếu tố đầu tiên về sản phẩm là:

a)

Thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Vòng đời sản phẩm

30.

Phần mềm chuyên dụng là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?

a)

Khi tỉnh toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật

b)

Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, phần mềm văn phòng để soạn thảo văn bản

c)

Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ

d)

Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình

31.

Máy gia công là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?

a)

Khi tính toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật

b)

Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản

c)

Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ

d)

Sử dụng trong chế tạo mẫu, chế tạo mô hình

32.

Máy ảnh, điện thoại là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong trường hợp nào?

a)

Khi tỉnh toán, thiết kế, kiểm tra, xây dựng bản vẽ, soạn thảo hồ sơ kĩ thuật

b)

Khi tính toán, thiết kế, mô phỏng, soạn thảo văn bản

c)

Khi in hồ sơ kĩ thuật gồm thuyết minh và bản vẽ

d)

Thu thập hình ảnh có liên quan đến sản phẩm thiết kế

33.

Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật gồm:

a)

Yêu tố về sản phẩm và yêu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất.

b)

Yếu tố về sản phẩm và yếu tố về thẩm mĩ của cơ sở sản xuất.

c)

Yếu tố về sản phẩm và yếu tố về vòng đời của sản phẩm.

d)

Yếu tố về sản phẩm và yếu tố về phát triển bền vững.

34.

Yếu tố về sản phẩm phải thỏa mãn bao nhiêu yêu cầu:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

35.

Các yếu tố về sản phẩm bao gồm:

a)

Thẩm mĩ, nhân trắc, an toàn, vòng đời sản phẩm, năng lượng, phát triển bền vững

b)

Thẩm mĩ, nhân trắc, an toàn, vòng đời sản phẩm, tài chánh, phát triển bền vững

c)

Thẩm mĩ, nhân trắc, an toàn, vòng đời sản phẩm, công nghệ, phát triển bền vững

d)

Thẩm mĩ, nhân trắc, tài chánh, vòng đời sản phẩm, năng lượng, phát triển bền vững

36.

Thẩm mĩ của mỗi người có thể khác nhau tùy thuộc vào vùng miền, văn hóa, xu thế, thời đại Yếu tố thẩm mĩ ảnh hưởng đến:

a)

Việc lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, vật liệu.. của sản phẩm

b)

Việc tính toán kích thước, lựa chọn kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm

c)

Việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, thiết bị che chắn...

d)

Việc lựa chọn các nguyên tắc thiết kế sản phẩm

37.

Nhân trắc được hiểu là số đo của cơ thể, đặc điểm tâm sinh lí và hành vi của con người. Yếu tố nhân trắc ảnh hưởng đến:

a)

Việc lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, vật liệu...của sản phẩm

b)

Việc tính toán kích thước, lựa chọn kiểu dáng, màu sắc... của sản phẩm

c)

Việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, thiết bị che chăn

d)

Việc lựa chọn các nguyên tắc thiết kế sản phẩm

38.

An toàn trong thiết kế kĩ thuật là sản phẩm phải đảm bảo an toàn cho con người, môi trường và phương tiện. Yếu tố an toàn ảnh hưởng đến:

a)

Việc lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, vật liệu của sản phẩm

b)

Việc tính toán kích thước, lựa chọn kiểu dáng, màu sắc... của sản phẩm

c)

Việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, thiết bị che chắn...

d)

Việc lựa chọn các nguyên tắc thiết kế sản phẩm

39.

Vòng đời của sản phẩm phụ thuộc vào?

a)

Vòng đời công nghệ và vòng đời thương mại

b)

Vòng đời kiểu dáng và vòng đời màu sắc

c)

Vòng đời của vật liệu và vòng đời màu sắc

d)

Vòng đời thiết kế và vòng đời của vật liệu

40.

Vòng đời thương mại của sản phẩm dài hay ngăn phụ thuộc vào:

a)

Thị trường, ngành nghề, những nỗ lực của doanh nghiệp.

b)

Công nghê, ngành nghề, những nỗ lực của doanh nghiệp

c)

Thẩm mĩ, ngành nghề, những nỗ lực của doanh nghiệp

d)

Nhân trắc, ngành nghề, những nỗ lực của doanh nghiệp

41.

Vòng đời của sản phẩm trên thị trường trải qua mây giai đoạn?

a)

Giới thiệu → Phát triển → Bão hòa→ Suy giảm

b)

Giới thiệu → Bảo hòa→ Phát triển→ Suy giảm

c)

Phát triển→ Giới thiệu →Bảo hòa → Suy giảm

d)

Bảo hòa→ Phát triển→ Giới thiệu → Suy giảm

42.

Yếu tố nguồn lực của cơ sở sản xuất bao gồm:

a)

Tài chính và công nghệ

b)

Công nghệ và thẩm mĩ

c)

Tài chính và thẩm mĩ

d)

Công nghệ và nhân trắc

43.

Đặc điểm chung của người làm nghề thiết kế:

a)

Có tính kế thừa và sáng tạo

b)

Có tính thẩm mĩ và có tính phổ biến

c)

Có sự hữu ích và giá thành hợp lí

d)

Có tính thẩm mĩ và giá thành hợp lí

44.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn liền với các công việc:

a)

Thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị các công trình, hệ thống kĩ thuật.

b)

Thiết kế, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng.

c)

Thiết kế các nhà máy điện, hệ thống điện- điện tử, các hệ thống tiêu thụ điện, máy điện, thiết bị điện- điện tử, hệ thống điều khiển của các hệ thống điện.

d)

Là ngành tích hợp từ các ngành cơ khí, điện- điện tử, điều khiển và công nghệ thông tin để phát triển các sản phẩm công nghệ cao, hệ thống tự động, hệ thống thông minh.

45.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng gắn liền với các công việc.

a)

Thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị các công trình, hệ thống kĩ thuật

b)

Thiết kế, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng

c)

Thiết kế các nhà máy điện, hệ thống điện- điện tử, các hệ thống tiêu thụ điện, máy điện, thiết bị điện- điện tử, hệ thống điều khiển của các hệ thống điện.

d)

Là ngành tích hợp từ các ngành cơ khí, điện- điện từ, điều khiển và công nghệ thông tín để phát triển các sản phẩm công nghệ cao, hệ thống tự động, hệ thống thông mình.

46.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực điện- điện tử gắn liền với các công việc:

a)

Thiết kế các nhà máy điện, hệ thống điện- điện tử, các hệ thống tiêu thụ điện, máy điện, thiết bị điện- điện tử. hệ thống điều khiển của các hệ thống điện.

b)

Là ngành tích hợp từ các ngành cơ khí, điện- điện tử, điều khiển và công nghệ thông tin để phát triển các sản phẩm công nghệ cao, hệ thống tự động, hệ thống thông minh.

c)

Thiết kế, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng.

d)

Thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị các công trình, hệ thống kĩ thuật

47.

Thiết kế các nhà máy điện, hệ thống điện- điện tử, các hệ thống tiêu thụ điện, máy điện, thiết bị điện - điện tử, hệ thống điều khiển của các hệ thống điện là nghề nghiệp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí

b)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

c)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực điện – điện tử

d)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ điện tử

48.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ điện tử gân liền với các công việc:

a)

Thiết kế các nhà máy điện, hệ thống điện- điện tử, các hệ thống tiêu thụ điện, máy điện, thiết bị điện- điện tử, hệ thống điều khiển của các hệ thống điện

b)

Là ngành tích hợp từ các ngành cơ khí điện- điện tử, điều khiển và công nghệ thông tin đề phát triển các sản phẩm công nghệ cao, hệ thống tự động, hệ thống thông minh

c)

Thiết kế, thi công, sữa chữa các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng

d)

Thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị các công trình, hệ thống kĩ thuật

49.

Thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc, thiết bị các công trình, hệ thống kĩ thuật là nghề nghiệp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khi

b)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực điện – điện từ

c)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

d)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ điện tử

50.

Thiết kế, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng là nghề nghiệp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí

b)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

c)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực diện – điện từ

d)

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ điện từ

51.

Trong thiết kế kĩ thuật khi thiết kế ta cần chú ý nguyên tắc tối ưu. Hãy cho nhận định về các nguyên tắc sau:

A. Đảm bảo nguyên tắc sản phẩm có cùng tính năng sử dụng có kết cấu đơn giản càng tốt.

B. Đưa ra giải pháp đáp ứng được tiêu chí thiết kê.

C. Đưa ra giải pháp tạo ra sản phẩm có cùng tính năng nhưng chi phí càng cao là được.

D. Không cần chú ý đến hiệu suất sử dụng vật liệu.

(a)  

52.

Hãy cho nhận định về nguyên tắc tối ưu:

A. Nguyên tắc đơn giản.

B. Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

C. Nguyên tắc tối thiểu tài chính.

D. Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

(a)  

53.

Nội dung quy trình thiết kế kĩ thuật nào là đúng hoặc sai hãy cho nhận định:

A. Xác định yêu cầu sản phẩm cần chú ý: tính năng, độ bền,thẩm mĩ, tác động đến môi trường.

B. Thiết kế sản phẩm đúng giá thành sản phẩm là đủ.

C. Khi thiết kế không cần chú ý đến khâu kiểm tra, đánh giá sản phẩm.

D. Khi lập hồ sơ kĩ thuật, người thiết kế cần: hoàn thiện các bản vẽ kĩ thuật để phục vụ cho chế tạo, lắp đặt, vận hành, sửa chữa sản phẩm.

(a)  

54.

Sản phẩm thiết kế phù hợp với nguồn lực của cơ sở sản xuất. Nguồn lực của một cơ sở sản xuất được đánh giá qua yếu tố: tài chính, công nghệ. Hãy cho nhận định về nguồn lực sản xuất.

A. Nguồn lực tài chính là nguồn tiền hoặc tài sản phục vụ cho thiết kế.

B. Cơ sở sản xuất có nguồn tài chính tốt dùng để trả lương cho công nhân.

C. Nguồn lực công nghệ là khả năng sử dụng có hiệu quả công nghệ có sẵn và thực hiện đổi mới công nghệ thành công.

D. Cơ sở sản xuất có nguồn lực công nghệ cao cho phép người thiết kế được tự do hơn trong lựa chọn

thiết kế sản phẩm.

(a)