wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lãnh thổ Quốc gia

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi

a)

đường biên giới quốc gia.

b)

đường giới tuyến quốc gia.

c)

các nước có tiềm lực lớn.

d)

ý chí của nhà lãnh đạo.

2.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân cư quốc gia.

c)

dân số thổ cư.

d)

dân số nội địa.

3.

Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người đa quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

4.

Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Vùng tiếp lãnh hải.

5.

Phát biểu nào sau đây đùng khi nói về khái niệm dân cư?

a)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và người không quốc tịch sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

b)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và công dân nước ngoài sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

c)

Dân cư là tập hợp tất cả những người sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

d)

Dân cư là tập hợp tất cả những công dân sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

6.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

Biên giới trên bộ.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên mạng.

d)

Biên giới trên biển.

7.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Công dân người nước ngoài.

b)

Người mang hai quốc tịch.

c)

Công dân của nước sở tại.

d)

Người không có quốc tịch.

8.

Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

lãnh hải.

c)

nội thủy.

d)

đặc quyền kinh tế.

9.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

a)

vùng quốc tế.

b)

vùng lòng đất.

c)

không gian bắc cực.

d)

không gian vũ trụ.

10.

Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá

a)

22 hải lý.

b)

11 hải lý.

c)

12 hải lý.

d)

10 hải lý.

11.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Thềm lục địa.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Khai thác tài nguyên trong lãnh hải.

b)

Thu phí đối với tàu thuyền nước ngoài.

c)

Ngăn ngừa hành vi vi phạm hàng hải.

d)

Cấp phép đi lại cho tàu nước ngoài

13.

Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?

a)

Nội thuỷ và lãnh hải.

b)

Tất cả các vùng biển.

c)

Các vùng biển ngoài bờ biển.

d)

Các vùng biển tàu thuyền đi lại.

14.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hướng dẫn tàu thuyền các nước đi lại.

b)

Ngăn tàu thuyền nước ngoài hoạt động.

c)

Hỗ trợ dịch vụ hành hải cho tàu nước ngoài.

d)

Phối hợp các nước để cứu hộ cứu nạn.

15.

Người nước ngoài thuộc đối tượng nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?

a)

Người đi xuất khẩu lao động.

b)

Người đi du lịch.

c)

Người tị nạn.

d)

Viên chức ngoại giao.

16.

Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, hoạt động khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?

a)

Vùng nội thủy.

b)

Vùng lãnh hải.

c)

Vùng có tranh chấp.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

17.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống cột mốc quốc gia?

a)

Biên giới trên mạng.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên biển.

d)

Biên giới trên bộ.

18.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển không có quyền

a)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển.

b)

Thăm dò và khai thác tài nguyên biển.

c)

Thực hiện quyền tài phán đảo nhân tạo.

d)

Ngăn cản các hoạt động tự do hàng hải.

19.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý được gọi là vùng

a)

nội thủy.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

lãnh hải.

20.

Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hòan toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cư trú chính trị.

b)

Bảo hộ công dân.

c)

Lãnh thổ quốc gia.

d)

Dân cư quốc gian.

21.

Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là

a)

an ninh công dân.

b)

bảo hộ công dân.

c)

quản lý công dân.

d)

giám sát công dân.

22.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng đảo và quần đảo.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng không có tranh chấp.

d)

Vùng lãnh hải.

23.

Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

lãnh vực.

c)

lãnh sự.

d)

lãnh địa.

24.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

vùng đặc quyền kinh tế.

c)

vũng lãnh hải chiến lược.

d)

vùng đặc biệt quốc gia.

25.

Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa… được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về

a)

biên giới quốc gia trên biển.

b)

biên giới quốc gia trên bộ.

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất.

d)

biên giới quốc gia trên không.

26.

Được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia

a)

trên bộ.

b)

trên núi.

c)

trên không.

d)

trên biển.

27.

Phần diện tích bao gồm vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải của quốc gia đó được gọi là

a)

thềm lục địa.

b)

vùng lãnh hải.

c)

vùng kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

28.

Công pháp quốc tế quy định về các vùng biển chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và

a)

vùng nước cạn trên biển.

b)

vùng chủ quyền tuyệt đối.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng chủ quyền lịch sử.

29.

Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên

a)

không.

b)

biển.

c)

đất liền.

d)

bộ.

30.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

31.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là

a)

vùng thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

32.

Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?

a)

Chế độ không cấp thị thực.

b)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

33.

Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là vùng

a)

hạ thủy

b)

hải đảo

c)

đất liền

d)

nội thủy

34.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với với nội thủy có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là vùng

a)

tiếp giáp

b)

lãnh hải

c)

quốc tế

d)

nội thủy

35.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Người mang hai quốc tịch

b)

Công dân của nước sở tại

c)

Người không có quốc tịch

d)

Công dân người nước ngoài

36.

Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống

a)

núi đồi

b)

cột mốc quốc gia

c)

sông ngòi

d)

các lô cốt bảo vệ

37.

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia nào dưới đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

c)

Biên giới quốc gia trên biển đảo

d)

Biên giới quốc gia trên không

38.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân số nội địa.

c)

dân cư quốc gia.

d)

dân số thổ cư.

39.

Vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia được gọi là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

nội thủy.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

lãnh hải.

40.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng

a)

trung tâm nội thuỷ.

b)

thềm lục địa

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven

4 lines
42.

Cứ để xác định đường biên giới quốc gia

a)

trên biển.

b)

trên núi.

c)

trên không.

d)

trên bộ.

43.

Người nước ngoài cư trú tại nước sở tại phải có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tuân theo pháp luật của nước sở tại.

b)

Học tập văn hóa, ngôn ngữ nước đó.

c)

Thay đổi nếp sống của người bản địa.

d)

Đóng góp tài chính cho nước sở tại.

44.

Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Tự do khai thác điện gió.

b)

Tự do hàng hải, hàng không

c)

Tự do đánh bắt thủy sản.

d)

Tự do khai thác tài nguyên.

45.

Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống nào dưới đây?

a)

Mốc lộ giới.

b)

Mốc hải giới.

c)

Mốc không giới.

d)

Mốc quốc giới.

46.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Vùng nội thủy.

d)

Thềm lục địa.

47.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải của nước mình?

a)

Quyền gia ven biển có quyền khai thác tài nguyên trong vùng lãnh hải của mình.

b)

Tàu thuyền nước khác tự do đi lại qua vùng lãnh hải không cần xin phép.

c)

Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng lãnh hải.

d)

Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán đối với tàu ngước ngoài vi phạm.

48.

Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử

a)

đặc biệt.

b)

đặc cách.

c)

không giới hạn.

d)

tối huệ quốc.

49.

Khu vực mà một quốc gia kiểm soát hoặc quản lí, bao gồm cả đất đai, vùng biển và không gian khí quyền mà quốc gia đó có thẩm quyền là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lãnh vực.

b)

Lãnh địa.

c)

Lãnh thổ.

d)

Lãnh sự.

50.

Câu 82: Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây?

a)

Thăm dò và khai thác tài nguyên.       

b)

Thiết lập các vùng cấm bay.

c)

Ngăn cản hoạt động hàng hải.      

d)

Thực hiện các quyền tài phán.