wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Cuối Học Kì II

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

2.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đăng giới.

3.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

4.

động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

5.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

6.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

7.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

8.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

9.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

10.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử .

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn

11.

theo quy định của pháp luật,nội dung nào sau đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử .

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại .

12.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo,

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật.

d)

chế độ cho các thành viên.

13.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Buôn thần bán thánh.

d)

Kính chúa yêu nước.

14.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

15.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện .

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

16.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

17.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

18.

theo quy định của pháp luật khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội ,công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

19.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

20.

Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Được cung cấp thông tin nội bộ.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

21.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi

a)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

d)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

22.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

uy tín của cử tri giảm sút.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

23.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

24.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang đảm nhiệm chức vụ.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

d)

Người đang đi công tác xa.

25.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

công khai thời gian bỏ phiếu

c)

Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

26.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

27.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

28.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

có quan hệ rộng.

b)

có tài chính mạnh.

c)

có quyền lực.

d)

có thẩm quyền.

29.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

30.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành

d)

chi phí tiếp nhận thông tin

31.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

nhờ xã hội đen giải quyết trước.

c)

nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

sử dụng bạo lực để uy hiếp.

32.

Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Đề xuất giám hộ.

c)

Thi hành kỷ luật.

d)

Đề xuất khen thưởng.

33.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giữ gìn an ninh trật tự.

b)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

Tìm hiểu mức sống dân cư.

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí.

34.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

35.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

tham gia nghĩa vụ quân sự và an ninh.

b)

chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.

c)

tuyền truyền về chính sách quốc phòng.

d)

kinh doanh những ngành không cấm.

36.

Đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả nào dưới đây?

a)

Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.

b)

Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.

c)

Gây mất an ninh chính trị,trật tự,an toàn xã hội

d)

ảnh hướng đến khối đại đoàn kết

37.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

thúc đẩy diễn biến hòa bình.

b)

kích động biểu tình trái phép.

c)

giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

d)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

38.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án

b)

giam giữ người tố cáo.

c)

bảo mật thông tin quốc gia.

d)

truy tìm đối tượng phản động.

39.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự của công dân.

b)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

nhân phẩm của công dân.

d)

tinh thần của công dân.

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

Đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

42.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân.

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Bắt cóc con tin.

d)

Đe dọa giết người.

43.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân.

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Bắt cóc con tin.

d)

Đe dọa giết người.

44.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

45.

Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền nhân thân của công dân.

46.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền tự do cư trú của công dân.

47.

Hành vi viết đơn đề nghị cơ quan chức năng khởi tố anh N là thể hiện công dân đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.

48.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

49.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Gửi thư đúng chủ nhân.

b)

Chiếm đoạt thư tín.

c)

Công khai thời gian phát.

d)

Thu phí vận chuyển.

50.

Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Xem trước nội dung thông tin.

b)

Chủ động thời gian giao hàng.

c)

Xác định vị trí chuyển phát.

d)

Bảo mật thông tin nội dung.

51.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Thu cước phí vận chuyển.

b)

Điều chỉnh thời gian phát.

c)

Khám xét nội dung điện tín.

d)

Cập nhật thông tin người nhận.

52.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?

a)

Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.

b)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.

53.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

a)

cung cấp tiền làm từ thiện.

b)

thay đổi quan hệ nhân thân.

c)

bày tỏ ý kiến trong cuộc họp.

d)

cung cấp thông tin cho tòa soạn.

54.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

cấp căn cước công dân.

b)

cấp thẻ hành nghề báo.

c)

tiếp cận thông tin báo chí.

d)

cấp phát báo miễn phí.

55.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

phản hồi thông tin báo chí.

b)

phản bác mọi quan điểm.

c)

viết bài sai nội dung phản ánh

d)

đăng mọi bài viết cá nhân

56.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

phản hồi thông tin báo chí.

b)

phản bác mọi quan điểm.

c)

viết bài sai nội dung phản ánh.

d)

đăng mọi bài viết cá nhân.

57.

Theo quy định của pháp luật, các cơ quan báo chí khi tiếp nhận các bài viết của công dân có nội dung phản ánh đúng sự việc thì các cơ quan này có trách nhiệm

a)

hủy bỏ mọi bài viết.

b)

chuyển cơ quan khác.

c)

xem xét đăng bài.

d)

xử phạt hành chính.

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về tự do báo chí?

a)

Sáng tạo tác phẩm báo chí.

b)

Cung cấp thông tin báo chí.

c)

Phản hồi thông tin báo chí.

d)

Xử phạt cơ quan báo chí.

59.

Quyền của công dân về tự do báo chí thể hiện ở việc, các tác phẩm báo chí do công dân sáng tác nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền được

a)

đăng bài công khai.

b)

xúc phạm người khác.

c)

xuyên tạc nội dung.

d)

chuyển quyền tác giả.

60.

Theo quy định của pháp luật, ngoài những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, quyền tiếp nhận thông tin của công dân thể hiện ở việc với những thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ, mọi công dân đều có quyền

a)

tiếp nhận thông tin.

b)

thay đổi nội dung.

c)

xác lập sở hữu.

d)

đăng ký bản quyền.

61.

Theo quy định của pháp luật, loại thông tin nào dưới đây công dân không có quyền được tiếp cận một cách phổ biến?

a)

Thông tin về kinh tế.

b)

Thông tin dân sự.

c)

Thông tin bí mật quốc gia.

d)

Thông tin an ninh, quốc phòng.