wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Biến đổi khí hậu và Nông nghiệp

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm sống ngòi ở lưu vực sông Cửu Long là?

a)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô

b)

Mực nước biển dâng xâm nhập mặn, hạn hán diễn ra trầm trọng

c)

Chịu tác động của biến đổi khí hậu

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

2.

Đâu là tác động tiêu cực của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp?

a)

Tính chất nhiệt đới tạo nên một nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao

b)

Sự phân hóa khí hậu => đa dạng sản phẩm nông nghiệp

c)

Phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới chịu tác động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu theo đai cao

d)

Nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

3.

Vào mùa mưa lũ, số ngày mưa lũ gia tăng gây nên tình trạng nào?

a)

Gia tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất ở một số địa phương

b)

Sinh vật trở nên đa dạng và phong phú

c)

Lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng

d)

Đáp án khác

4.

Biến đổi khí hậu tác động đến thủy văn nước ta như thế nào?

a)

Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo.

b)

Sự chênh lệch lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

5.

Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?

a)

Đất trở nên giàu dinh dưỡng

b)

Nguồn hữu cơ hoặc mùn giảm

c)

Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng

d)

Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm

6.

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất để?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

c)

Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hóa, phèn hóa

d)

Đất không bị khô hạn

7.

Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia:

a)

Bạch Mã

b)

Ba Bể

c)

Ba Vì

d)

Cúc Phương

8.

Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam không thể hiện ở:

a)

Kiểu hệ sinh thái

b)

Thành phần loài

c)

Phân bố rộng khắp trên cả nước

d)

Gen di truyền

9.

Ô nhiễm môi trường biển - đảo xảy ra nghiêm trọng nhất ở:

a)

Các khu du lịch biển.

b)

Các thành phố cảng, nơi khai thác dầu.

c)

Các đảo ven bờ.

d)

Các cửa sông.

10.

Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển - đảo của nước ta hiện nay là do:

a)

Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản.

b)

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.

c)

Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người.

d)

Hoạt động du lịch.

11.

Để bảo vệ môi trường biển đảo, chúng ta không nên thực hiện giải pháp nào sau đây?

a)

Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.

b)

Khai thác triệt để và sử dụng quá mức các tài nguyên biển đảo.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.

d)

Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông?

a)

Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.

b)

Hạn chế lũ lụt và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.

c)

Suy thoái nghiêm trọng các hệ sinh thái ở lưu vực sông.

d)

Phòng chống thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

13.

Nước ta có đường bờ biển giới trên đất liền dài gần 5000 km, trong đó đường bờ biển giới dài nhất với:

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Thái Lan.

14.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

a)

Lãnh thổ kéo dài từ 8°34'B đến 23°23'B nên tự nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

d)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

15.

Đáp án đúng khi đánh giá về phần lớn trữ lượng các mỏ khoáng sản của nước ta là:

a)

Các mỏ khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.

b)

Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn và vừa.

c)

Phần lớn có trữ lượng lớn, một vài loại có trữ lượng nhỏ.

d)

Các mỏ khoáng sản có trữ lượng không đáng kể.

16.

Sự hình thành và phân bố khoáng sản gắn liền với:

a)

Lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của tự nhiên.

b)

Hoạt động sinh sống, lao động của con người.

c)

Hoạt động khai thác bằng máy móc hiện đại.

d)

Hoạt động thăm dò và đánh giá khoáng sản.

17.

Ý không đúng khi đánh giá vai trò của nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta là:

a)

Mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

b)

Là tài nguyên tiềm lực thu hút vốn đầu tư.

c)

Nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp trong nước phát triển.

d)

Là tài nguyên vô tận phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước.

18.

Yếu tố tự nhiên điển hình nhất chi phối đời sống nước ta là:

a)

Do vị trí địa lí nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.

b)

Do một năm nước ta có 2 mùa gió Đông Bắc và Tây Nam.

c)

Do nước ta giáp biển.

d)

Do nước ta có nhiều đồi núi.

19.

Tại Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực:

a)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

20.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố:

a)

Nhiệt độ và số giờ nắng.

b)

Độ ẩm và cân bằng ẩm.

c)

Lượng mưa và độ ẩm.

d)

Ánh sáng và lượng mưa.