wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nấm và Thực Phẩm

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nấm ăn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ít chất béo, chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.

b)

Nấm men được sử dụng để làm bánh như bánh mì, bánh ngọt,… ; sản xuất bia, rượu và chế biến món ăn bổ sung dinh dưỡng.

c)

Nấm độc và thực phẩm nhiễm nấm mốc rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người.

d)

Cả B, C đều đúng.

2.

Vì sao trái cây để lâu ngoài không khí dễ sinh nấm mốc?

a)

Do trái cây đã có sẵn mầm nấm mốc

b)

Do người dùng không rửa sạch các loại trái cây

c)

Do các loại trái cây có đủ độ ẩm và các chất dinh dưỡng

d)

Do người dùng không đậy kín các loại trái cây

3.

Nấm mốc gây hậu quả gì cho thực phẩm?

a)

Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn

b)

Làm cho thực phẩm bị mốc và hỏng

c)

Làm cho thực phẩm tươi hơn bình thường

d)

Làm cho thực phẩm có vị ngọt hơn bình thường

4.

Trong quá trình sản xuất rượu người ta sử dụng

a)

Nấm men.

b)

Nấm mốc.

c)

Nấm độc.

d)

Nấm hương.

5.

Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là:

a)

Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm

b)

Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị

c)

Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt

d)

Cả A, B, C.

6.

Nấm mốc có thể làm thực phẩm thay đổi như thế nào?

a)

Thay đổi màu sắc

b)

Thay đổi hình dạng

c)

Thay đổi mùi vị

d)

Cả A, B, C

7.

Nguyên nhân chính khiến chúng ta không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh?

a)

Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.

b)

Vì ăn chúng không còn ngon nữa.

c)

Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.

d)

Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.

8.

Khi phát hiện thức ăn bị nhiễm nấm mốc, chúng ta nên làm gì?

a)

Vứt toàn bộ phần thức ăn đó.

b)

Cắt bỏ phần đã mọc nấm, phần còn lại có thể sử dụng.

c)

Nấu lên ăn.

d)

Vẫn sử dụng như bình thường.

9.

Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu

a)

Chiên nhiều dầu

b)

Cho quá nhiều muối

c)

Cho quá nhiều đường

d)

Bảo quản không đúng cách

10.

Nấm mốc gây hậu quả gì cho thực phẩm?

a)

Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn

b)

Làm cho thực phẩm bị mốc và hỏng

c)

Làm cho thực phẩm tươi hơn bình thường

d)

Làm cho thực phẩm có vị ngọt hơn bình thường

11.

Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc

a)

Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa

b)

Có thể gây ung thư

c)

Có thể dẫn đến tử vong

d)

Cả A, B, C

12.

Người ta dựa vào đâu để phân loại thức ăn thành các nhóm?

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Màu sắc

c)

Mùi vị

d)

Cách chế biến

13.

Dấu hiệu của bệnh béo phì là:

a)

Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, chậm lớn, rụng tóc,…

b)

Cổ nổi cục to, hơi khó thở khi nằm, mắt lồi, hay hồi hộp, căng thẳng, giảm trí nhớ,…

c)

Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,…

d)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo,…

14.

Thịt mỡ là thức ăn thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng

b)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

c)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

d)

A và B đúng

15.

Thịt nạc thuộc nhóm thực phẩm nào?

a)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng

b)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

c)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

d)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

16.

Trẻ em bị bệnh có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh đau dạ dày.

17.

Bệnh bướu cổ do thiếu ăn thiếu chất gì?

a)

I-ốt

b)

Vitamin D

c)

Nước mắm

d)

Chất đạm

18.

Có những nhóm chất dinh dưỡng nào trong thức ăn?

a)

Nhóm nhiều chất bột đường, nhiều chất đạm

b)

Nhóm nhiều chất béo

c)

Nhóm chứa nhiều vitamin, nhóm nhiều chất khoáng

d)

Cả A, B, C đều đúng.

19.

Người bệnh thừa cân nhiều so với cân nặng tiêu chuẩn của độ tuổi và mỡ tích tụ tại một số bộ phận cơ thể như bụng, đùi, eo, ngực là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh đau dạ dày.

20.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì là?

a)

Ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo; ăn ít rau, củ, quả và ít vận động.

b)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

c)

Ăn phối hợp cả hai loại chất đạm và chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.

d)

Ăn, uống không đủ số lượng và chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu c

21.

Bệnh liên quan đến thừa chất dinh dưỡng là bệnh……………

a)

béo phì

b)

bướu cổ

c)

còi xương

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể là?

a)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo.

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng.

c)

Chất bột đường; chất đạm; chất béo; vi-ta-min, chất khoáng.

d)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng, chất tạo màu.

23.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu thiếu sắt?

a)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

b)

Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng kém.

c)

Ít vận động, tập thể dục thể thao.

d)

Cả 3 đáp án trên.

24.

Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa sắt?

a)

Tránh các bệnh lý về da.

b)

Tránh bệnh liện quan đến tai, mũi, họng

c)

Tránh bệnh về mắt.

d)

Tránh bệnh thiếu máu, thiếu sắt.

25.

Dấu hiệu của bệnh bướu cổ là:

a)

Cân nặng và chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi. Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi, dễ bị mắc bệnh cảm cúm, teo cơ, da khô, xanh xao, dễ rụng tóc,...

b)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo, …

c)

Cổ nổi cục to, hơi khó thở khi nằm, mắt lồi, hay hồi hộp, căng thẳng, trí nhớ giảm sút,...

d)

Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,...

26.

Trẻ em cần tắm, bơi ở những nơi bể bơi như thế nào?

a)

Bể bơi cho người lớn

b)

Bể bơi công cộng

c)

Bể bơi có chiều cao gấp đôi trẻ em

d)

Bể bơi dành cho trẻ em

27.

Chúng ta có thể bơi lội an toàn trong khu vực nào sau đây?

a)

Bể bơi có phao cứu sinh, sào cứu hộ và sự giám sát của người cứu hộ.

b)

Khu vực biển bất kì có sóng vỗ mạnh và hồ nước gần nhà.

c)

Thác nước hoang sơ và có nước trong.

d)

Các dòng suối hay hồ nước gần nhà.

28.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chưa nhiều chất béo?

a)

Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.

b)

Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.

c)

Bơ, lạc, dầu dừa, mỡ lợn.

d)

Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.

29.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?

a)

Ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo; ăn ít rau, củ, quả và ít vận động.

b)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

c)

Ăn phối hợp cả hai loại chất đạm và chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.

d)

Ăn, uống không đủ số lượng và chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu chất đạm.

30.

Dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là:

a)

Cân nặng, chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi. Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi, dễ bị mắc bệnh cảm cúm, teo cơ, da khô, xanh xao, dễ rụng tóc,...

b)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo, …

31.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật?

a)

Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ.

b)

Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng.

c)

Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn

d)

Cả A và B

32.

Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

a)

Vì ăn nhiều một món sẽ chán.

b)

Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

d)

Tất cả các đáp án trên.

33.

Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là:

a)

Cơ thể đang thiếu nước.

b)

Cơ thể đang thừa nước.

c)

Cơ thể thiếu nước trầm trọng.

d)

Cơ thể thừa quá nhiều nước.

34.

Nếu ăn những thức ăn có ít năng lượng trong thời gian dài thì cơ thể sẽ như thế nào?

a)

Tăng cân và béo phì

b)

Suy yếu và teo nhỏ nhanh chóng

c)

Tăng sức đề kháng

d)

Cơ thể bị suy nhược

35.

Dấu hiệu nhận biết thực phẩm không an toàn là:

a)

Nuôi trồng, chế biến và bảo quản trong môi trường không hợp vệ sinh, bị dập nát, ôi thiu, bốc mùi.

b)

Bị nhiễm hoá chất, nhiễm vi sinh vật.

c)

Gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng.

d)

Cả A, B, C

36.

Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần đảm bảo:

a)

Cân đối thành phần các nhóm chất dinh dưỡng.

b)

Ăn đủ chất, đủ lượng; ăn đủ chất bột đường và hoa quả, rau xanh;

c)

Ăn vừa phải chất đạm; ăn có mức độ chất béo; ăn ít đồ ngọt và hạn chế ăn mặn.

d)

Tất cả đều đúng.

37.

Lượng nước trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu trọng lượng cơ thể?

a)

Hai phần ba

b)

Ba phần ba

c)

Hai phần hai

d)

Bốn phần ba

38.

Đâu không phải vai trò của nước?

a)

Giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan chất dinh dưỡng và bài tiết chất thải.

b)

Giúp làm mát cơ thể khi thoát mồ hôi.

c)

Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

d)

Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng sống.

39.

Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày?

a)

1 lít

b)

1,5 lít.

c)

2 lít.

d)

2,5 lít.