wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết lái xe

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong Luật TTATGTĐB, “đường ưu tiên” được quy định như thế nào

a)

Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

b)

Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

c)

Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

2.

Trong Luật TTATGTĐB, “làn đường” được quy định như thế nào?

a)

Là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đi lại.

b)

Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.

c)

Cả 2 ý trên

3.

Trong Luật TTATGTĐB, “người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?

a)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

b)

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ.

c)

Người đi bộ trên đường bộ.

d)

Cả 3 ý trên

4.

Trong Luật TTATGTĐB, “người lái xe” được quy định như thế nào?

a)

Là người điều khiển xe cơ giới.

b)

Là người điều khiển xe thô sơ.

c)

Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

5.

Trong Luật TTATGTĐB, “người điều khiển giao thông đường bộ" gồm những thành phần nào?

a)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

b)

Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ

6.

Người tham gia giao thông ngoài việc phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, còn có trách nhiệm gì?

a)

Gilt an toàn cho mình

b)

Giữ an toàn cho người khác.

c)

Cả 2 ý trên

7.

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Tùy trường hợp

8.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn không?

a)

Nghiêm cấm

b)

Không nghiêm cấm

c)

Cẩm người điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu có nồng độ còn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/lít khí thở,

9.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy không?

a)

Không nghiêm cấm

b)

Nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

10.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong Luật TTATGTĐB

a)

Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.

b)

Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép.

c)

Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên

11.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người lái xe dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

c)

Nghiêm cấm

12.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi giao xe ô tô cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm

b)

Nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

13.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi đưa xe cơ giới không bảo đảm quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

c)

Không nghiêm cấm

14.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi cải tạo các xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người để kinh doanh vận tải không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

15.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong Luật TTATGTĐB?

a)

Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô.

b)

Cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới.

c)

Cả hai ý trên.

16.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định không?

a)

Nghiêm cấm

b)

Không nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

17.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không đảm bảo yêu cầu theo quy định của Luật TTATGTĐB.

b)

Chở quá số người theo quy định của pháp luật.

c)

Cả hai ý trên

18.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi chuyển tải, xuống khách nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định không?

a)

Nghiêm cấm

b)

Không nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

19.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm

b)

Nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

20.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi sản xuất, sử dụng, mua bản trái phép biển số xe không?

a)

Nghiêm cấm

b)

Không nghiêm cấm

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp

21.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm hành vì nào dưới đây?

a)

Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe

b)

Điều khiển xe cơ giới gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gần biển số xe không đúng vị trí.

c)

Bè cong, che lấp biển số xe, làm thay đổi chít, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe

d)

Cả 3 ý trên

22.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

a)

Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ, rải vật sắc nhọn, đồ chất gây trơn trượt trên đường bộ.

b)

Làm rơi vài đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ.

c)

Đỗ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên

23.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?

a)

Lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng theo quy định của pháp luật.

b)

Sử dụng quyền của xe ưu tiên khi không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

c)

Cả hai ý trên

24.

Hành vi nào dưới đây của người lái xe bị nghiêm cấm khi bị phát hiện vì phạm pháp luật về TTATGTĐB

a)

Không khai báo, khai báo gian dối,

b)

Cung cấp thông tin, tài liệu không đúng sự thật để trốn tránh trách nhiệm

c)

Cả hai ý trên

25.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm các hành vi nào dưới đây?

a)

Bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông đường bộ để trốn tránh trách nhiệm.

b)

Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ.

c)

Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông đường bộ để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên

26.

Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành những quy tắc nào dưới đây?

a)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

b)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.

c)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

27.

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô người lái xe phải chấp hành quy tắc nào?

a)

Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế.

b)

Phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

c)

Cả hai ý trên

28.

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu đường bộ, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như thế nào?

a)

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

b)

Tín hiệu đèn giao thông.

c)

Biển báo hiệu đường bộ.

29.

Khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh: “tay bên phải giơ thẳng đứng”, người tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

a)

Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải đứng lại, người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

b)

Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng, người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trầ người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải,

c)

Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dùng lại.

30.

Khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh: “hai tay hoặc một tay dang ngang", người tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

a)

Người tham gia giao thông đường bỏ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dựng lại, người tham gia giao thông đường bỏ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi

b)

Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được rẽ trái: người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải.

31.

Khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh: “tay phải giờ về phía trước", người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào?

a)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại, người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

b)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng.

c)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải.

d)

Cả 3 ý trên

32.

Tại nơi đường giao nhau khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện thế nào?

a)

Người điều khiển phương tiện nhanh chóng cho xe vượt qua vạch đứng để đi qua đường giao nhau.

b)

Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ và cho xe vượt qua vạch dùng để đi qua đường giao nhau.

c)

Phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.

33.

Luật TTATGTĐB quy định có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

a)

Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.

b)

Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.

c)

Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.

34.

Tác dụng của biển báo cấm?

a)

Để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.

b)

Để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông có thể không phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.

35.

Tác dụng của biển báo nguy hiểm?

a)

Dùng để báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết trước tính chất của sự nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường.

b)

Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn.

c)

Cả hai ý trên

36.

Tác dụng của biển hiệu lệnh?

a)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh phải thi hành.

b)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh có thể phải thi hành.

37.

Trong Luật TTATGTĐB, “vạch kẻ đường” được quy định như thế nào?

a)

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng đỗ trên đường

b)

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

c)

Vạch kẻ đường là vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy.

d)

Cả ba ý trên

38.

Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo nào?

a)

Biển báo hiệu cố định

b)

Biển báo hiệu tạm thời

39.

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

a)

Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.

b)

Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.

c)

Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

40.

Trường hợp nào dưới đây người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn?

a)

Có biển báo cấm vượt.

b)

Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

c)

Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.

d)

Có biển báo cấm quay đầu xe.

41.

Trường hợp nào dưới đây người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn?

a)

Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.

b)

Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.

c)

Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.

d)

Cả ba ý trên

42.

Khi qua khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì?

a)

Phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.

b)

Phải quan sát, giảm tốc độ và dừng lại để bảo đảm an toàn.

43.

Luật TTATGTĐB quy định phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép.

b)

Mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề.

c)

Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.

d)

Cả ba ý trên

45.

Người điều khiển xe thô sơ, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng phải đi như thế nào trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường?

a)

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

b)

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

c)

Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

46.

Luật TTATGTĐB quy định vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

a)

Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.

b)

Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.

c)

Cả hai ý trên

47.

Luật TTATGTĐB quy định chỉ được vượt xe khi nào?

a)

Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt.

b)

Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.

c)

Cả hai ý trên

48.

Khi có xe xin vượt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước phải làm gì?

a)

Quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

b)

Không được cản trở đối với xe xin vượt.

c)

Nếu không đủ điều kiện an toàn thì có tín hiệu rẽ trái.

d)

Cả ba ý trên

49.

Khi có xe xin vượt, nếu thấy không đủ điều kiện an toàn thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước có tín hiệu rẽ trái đề báo hiệu cho người điều khiển phương tiện phía sau biết là chưa được vượt có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Tùy trường hợp

50.

Trường hợp nào dưới đây người lái xe không được vượt xe khác?

a)

Trên cầu hẹp có một làn đường; đường cong có tầm nhìn bị hạn chế.

b)

Khi gặp xe ưu tiên.

c)

Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt.

d)

Cả ba ý trên

51.

Người lái xe có được vượt xe khác ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường không?

a)

Có được vượt.

b)

Không được vượt

52.

Trước khi chuyển hướng, người lái xe phải làm gì?

a)

Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ.

b)

Tín hiệu báo hướng rẽ phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng.

c)

Bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.

d)

Cả ba ý trên

53.

Khi chuyển hướng, người lái xe phải làm gì?

a)

Phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

b)

Phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ.

c)

Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.

d)

Cả ba ý trên

54.

Nơi nào cấm quay đầu xe?

a)

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

b)

Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

c)

Đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

d)

Cả ba ý trên

55.

Trên đường một chiều, đường hẹp người lái xe được phép quay đầu xe trong trường hợp nào?

a)

Có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

b)

Chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

c)

Cả hai ý trên

56.

Khi xe đang đi trên cầu, gầm cầu vượt, ngẩm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, người lái xe có được quay đầu xe không?

a)

Không được quay đầu xe.

b)

Lợi dụng chỗ rộng và có người làm tín hiêu sau xe để đảm bảo an toàn.

c)

Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu xe an toàn.

57.

Luật TTATGTĐB quy định khi lùi xe, người lái xe phải làm gì?

a)

Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bản đảm an toàn.

b)

Phải quan sát phía sau xe và có tín hiệu lùi.

58.

Trường hợp nào dưới đây không được lùi xe?

a)

Đường một chiều, trên đường cao tốc.

b)

Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

c)

Nơi đường bộ giao nhau, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.

d)

Cả ba ý trên

59.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì khi tránh xe đi ngược chiều trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt?

a)

Có tín hiệu rẽ phải và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

b)

Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

c)

Giảm tốc độ

60.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường tránh xe đi ngược chiều như thế nào?

a)

Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.

b)

Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.

c)

Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.

d)

Cả ba ý trên

61.

Trong Luật TTATGTĐB, “dừng xe” được quy định như thế nào?

a)

Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để cho người lên, xuống phương tiện đó.

b)

Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác.

c)

Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

d)

Cả ba ý trên

62.

Khi dừng xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có được tắt máy và rời khỏi vị trí lái không?

a)

Được tắt máy và được rời khỏi vị trí lái khi thực hiện biện pháp an toàn.

b)

Không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.

c)

Không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái; chỉ được rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.

63.

Trong Luật TTATGTĐB, “đỗ xe” được quy định như thế nào?

a)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.

b)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó.

c)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

d)

Cả ba ý trên

64.

Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi nào?

a)

Đã sử dụng phanh tay.

b)

Đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.

c)

Tùy từng trường hợp có thể sử dụng phanh đỗ.

65.

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường người điều khiển phương tiện phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

a)

Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe.

b)

Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

c)

Cả hai ý trên

66.

Người điều khiển phương tiện có được dừng, đỗ xe bên trái đường một chiều không?

a)

Không được dùng xe, đỗ xe.

b)

Được dừng, đỗ xe tùy từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo an toàn,

c)

Được dừng xe, không được đỗ xe.

67.

Các vị trí nào dưới đây, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe?

a)

Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường.

b)

Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông.

c)

Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào.

d)

Cả ba ý trên

68.

Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi nào?

a)

Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.

b)

Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình

c)

Cả hai ý trên.

69.

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình.

b)

Bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

c)

Cả hai ý trên

70.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi mở cửa xe phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ.

b)

Trước khi mở cửa xe, người mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa xe, khi thấy an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe.

c)

Cả hai ý trên.

71.

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước khi nào?

a)

Khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.

b)

Trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

c)

Cả hai ý trên

72.

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động.

b)

Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói.

c)

Khi gặp người đi bộ qua đường; khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau.

d)

Cả ba ý trên

73.

Trường hợp nào dưới đây người lái xe được phép sử dụng tín hiệu còi?

a)

Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông.

b)

Báo hiệu chuẩn bị vượt xe.

c)

Cả hai ý trên

74.

Hành vi nào dưới đây của người điều khiển phương tiện tham gi giao thông đường bộ bị cấm?

a)

Sử dụng còi liên tục.

b)

Sử dụng còi có âm lượng không đúng quy định.

c)

Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.

d)

Cả ba ý trên

75.

Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên với đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh với đường chính, người lái xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường như thế nào?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

c)

Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

76.

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

77.

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

78.

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống phà sau.

b)

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau.

c)

Xe cơ giới, xe thô sơ xuống phà trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống phà sau.

79.

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào?

a)

Phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.

b)

Nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 méính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện giao thông đường sắt đã đi qua mới được đi.

c)

Cả hai ý trên

80.

Khi điều khiển xe vào đường cao tốc người lái xe phải tuân thủ quy tắc giao thông nào?

a)

Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.

b)

Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.

c)

Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.

d)

Cả ba ý trên

81.

Khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc người lái xe phải tuân thủ quy tắc giao thông nào?

a)

Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

b)

Phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.

82.

Trên đường cao tốc người lái xe chỉ được dừng, đỗ xe trong trường hợp nào?

a)

Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định;

b)

Trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp.

c)

Trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng 8 cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc

d)

Cả ba ý trên

83.

Người lái xe khi tham gia giao thông trong hầm đường bộ phải tuân thủ quy tắc nào dưới đây?

a)

Phải bật đèn chiếu gần.

b)

Không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cô kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe phải đưa xe vào vi trí dùng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý hầm đường bộ.

c)

Cả hai ý trên

84.

Khi gặp xe ưu tiên phát tín hiệu, người tham gia giao thông phải tuân theo quy tắc giao thông nào?

a)

Phải dừng lại nhường đường cho xe ưu tiên.

b)

Phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.

c)

Phải quan sát, đi sát lề đường bên phải.

85.

Trường hợp nào xe ô tô chở hàng được phép chở người?

a)

Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn; chở người bị nạn đi cấp cứu.

b)

Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch.

c)

Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

d)

Cả ba ý trên

86.

Khi kéo xe phải đảm bảo các quy định nào dưới đây?

a)

Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.

b)

Xe kéo nối với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.

c)

Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng.

d)

Cả ba ý trên

87.

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, quyền ưu tiên thuộc về phương tiện nào?

a)

Xe nào bên phải không bị vướng thì được quyền đi trước.

b)

Xe nào ra tín hiệu xin đường trước thì xe được đi trước.

c)

Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện đường sắt.

88.

Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

a)

Không bắt buộc.

b)

Bắt buộc

c)

Tùy trường hợp cụ thể

89.

Trách nhiệm của cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe như thế nào khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho xe?

a)

Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.

b)

Không chịu trách nhiệm.

90.

Cá nhân vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính có được giải quyết việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện vi phạm không?

a)

Chưa được giải quyết.

b)

Được giải quyết.

c)

Tùy trường hợp

91.

Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

a)

Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký.

b)

Không chở quá số người quy định; không chở hàng hóa trong khoang chở hành khách.

c)

Không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng lậu.

d)

Cả 3 ý trên

92.

Luật TTATGTĐB quy định xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em, mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng bằng xe ô tô, chiều cao tối đa của hàng hóa so với thành thùng xe được quy định như thế nào?

a)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 05 cm.

b)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 10 cm.

c)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 15 cm.

d)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 20 cm.

94.

Xe ô tô vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải đảm bảo điều kiện nào dưới đây?

a)

Phải có giấy phép vận chuyển.

b)

Phải dán biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm,

c)

Phải lắp đèn, tín hiệu cảnh báo.

d)

Cả ba ý trên

95.

Xe cơ giới dưới đây, xe nào là xe quá khổ giới hạn?

a)

Xe có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước giới hạn cho phép của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe cơ giới.

b)

Xe có kích thước bao ngoài quá khổ giới hạn của đường bộ.

c)

Xe khi chở hàng hóa có kích thước bao ngoài của xe và hàng hóa vượt quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng hóa của xe hoặc quá khổ giới hạn của đường bộ.

d)

Cả 3 ý trên

96.

Xe cơ giới dưới đây, xe nào là xe quá tải trọng?

a)

Xe có khối lượng toàn bộ vượt quá khối lượng cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ

b)

Xe có khối lượng toàn bộ phân bổ lên trục xe, cụm trục xe vượt quá tải trọng của trục xe, cụm trục xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ.

c)

Cả hai ý trên

97.

Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải mang theo các loại giấy tờ gì?

a)

Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

b)

Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

c)

Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật

d)

Cả ba ý trên

99.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

a)

Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.

b)

Phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên dạy lái.

c)

Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có người bảo trợ tay lái.

100.

Người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

b)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

c)

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

d)

Cả ba ý trên

101.

Người có giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500kg đến 7.500 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

b)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

102.

Người có giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô chở người trên 16 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, CI, C, DI.

b)

Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm.

103.

Người có giấy phép lái xe hạng C1E được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc,

b)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

104.

Người có giấy phép lái xe hang DE được điều khiển loại xe nào?

a)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

b)

Xe ô tô chở khách nối toa.

c)

Cả hai ý trên

105.

Giấy phép lái xe không còn hiệu lực trong trường hợp nào?

a)

Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng; giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định.

b)

Giấy phép lái xe bị trừ điểm.

c)

Giấy phép lái xe bị trừ điểm hết điểm và chưa phục hồi điểm giấy phép lái xe.

d)

Ý 1 và ý 3.

106.

Người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm có được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Không được phép

b)

Được phép

c)

Tùy trường hợp

107.

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

a)

Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm không vi phạm pháp luật TTATGTĐB được phục hồi đủ 12 điểm.

b)

Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

c)

Cả hai ý trên

108.

Theo Luật TTATGTĐB, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1?

a)

16 tuổi

b)

18 tuổi

c)

20 tuổi

109.

Theo quy định của Bộ Công an, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C?

a)

18 tuổi

b)

20 tuổi

c)

21 tuổi

110.

Theo Luật TTATGTĐB, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, DIE, D2E, DE?

a)

24 tuổi

b)

27 tuổi

c)

21 tuổi

111.

Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ có được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe không?

a)

Chưa được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe.

b)

Có được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe.

c)

Tùy từng trường hợp

112.

Luật TTATGTĐB quy định trường hợp nào dưới đây bị thu hồi giấy phép lái xe?

a)

Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.

b)

Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.

c)

Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.

d)

Cả ba ý trên

113.

Luật TTATGTĐB quy định thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải như thế nào?

a)

Không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ.

b)

Không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 40 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ.

c)

Không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 40 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 06 giờ.

114.

Luật TTATGTĐB quy định người lái xe gây tai nạn giao thông đường bộ được rời khỏi hiện trường tai nạn trong trường hợp nào?

a)

1. Đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu.

b)

Xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

c)

Cả hai ý trên

115.

Người lái xe khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm chờ người bị thương đi cấp cứu (không bắt buộc đối với xe ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao), đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép đối với xe ô tô tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là bao nhiêu?

a)

30km/h

b)

50km/h

c)

60km/h

d)

40km/h

117.

Trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép đối với xe ô tô tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là bao nhiêu?

a)

30km/h

b)

50km/h

c)

40km/h

d)

60km/h

118.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 90 km/h?

a)

Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi tec

119.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 80 km/h?

a)

Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

120.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 80 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

121.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 70 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

122.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 70 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

123.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

d)

Ô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

124.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

125.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 50 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

126.

Khi tham gia giao thông trên đường bộ, mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ 60 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

35m

b)

40m

c)

50m

d)

55m

127.

Khi tham gia giao thông trên đường bộ, mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

50m

b)

55m

c)

65m

d)

70m

128.

Khi tham gia giao thông trên đường bộ, mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 80 km/h đến 100 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

50m

b)

55m

c)

65m

d)

70m

129.

Khi tham gia giao thông trên đường bộ, mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 100km/h đến 120 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

100m

b)

95m

c)

90m

d)

80m

130.

Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi, trừ xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh (tính từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

a)

15 năm

b)

20 năm

c)

21 năm

d)

25 năm