NEW
Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Động mạch thân tạng chia thành ba nhánh là
ĐM vị trái, ĐM gan riêng, ĐM lách
ĐM vị trái, ĐM gan chung, ĐM lách
ĐM vị phải, ĐM gan chung, ĐM lách
ĐM vị trái, ĐM vị phải, ĐM lách
ĐM vị trái, ĐM vị phải, ĐM gan chung
ĐM nào sau đây không xuất phát từ ĐM chủ bụng
ĐM hoành dưới
ĐM mạc treo tràng trên
ĐM mạc treo tràng dưới
ĐM sinh dục
ĐM tử cung
Trong tư thế đứng, phần nào của dạ dày ở vị trí cao nhất?
Tâm vị
Hang môn vị
Đáy vị
Ống môn vị
Thân vị
Mặt sau dạ dày không liên quan với
Cơ hoành
Thận trái
Lách
Túi mạc nối
Gan
ĐM vị phải tách ra từ
ĐM thân tạng
ĐM lách
ĐM gan chung
ĐM gan riêng
ĐM vị tá tràng
Chọn câu ĐÚNG về dạ dày
Đáy vị là phần thấp nhất của dạ dày
Lỗ tâm vị có van ngăn dịch vị từ dạ dày lên thực quản
Lỗ môn vị có van để thức ăn chỉ đi từ dạ dày qua tá tràng mà không đi ngược trở lại dạ dày
Lớp cơ vòng dày nhất ở môn vị
Lớp cơ dọc của dạ dày dày nhất ở bờ cong lớn
Mô tả mạch máu cung cấp cho dạ dày, câu nào sau đây SAI?
ĐM vị phải xuất phát từ ĐM gan riêng
ĐM vị trái xuất phát từ ĐM thân tạng
ĐM vị mạch nối phải xuất phát tự ĐM lách
ĐM vị ngắn xuất phát từ ĐM lách
ĐM đáy vị sau xuất phát từ ĐM lách
Đáy vị của dạ dày là
Phần thấp nhất của dạ dày
Phần nối thân vị với ống môn vị
Phía trên mặt phẳng ngang qua khuyết tâm vị
Phần nối thân vị với hang vị
Phần hướng về hậu cung mạc nối
Câu nào sau đây đúng khi mô tả dạ dày?
Dạ dày là một tạng rỗng nằm ở tầng trên và tầng dưới mạc treo kết tràng ngang
Đáy vị thường là nơi thức ăn hay dịch vị đọng lại
Tâm vị nằm về bên phải cột sống
Khuyết tâm vị nằm bên phải tâm vị
Khuyết góc nằm ở giữa phần đứng và phần ngang của bờ cong nhỏ
Đối chiếu lên cột sống, tâm vị và môn vị lần lượt ứng với mức đốt sống
Ngực 10 và thắt lưng 1
Ngực 11 và thắt lưng 1
Ngực 11 và thắt lưng 2
Ngực 12 và thắt lưng 2
Ngực 12 và thắt lưng 3
Tĩnh mạch vị phải và tĩnh mạch vị trái đổ về
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Tĩnh mạch gan chung
Tĩnh mạch gan riêng
Chọn câu đúng khi nói về môn vị
Môn vị nằm bên trái đốt sống thắt lưng I
Ta không thể sờ bằng tay để xác định môn vị
Bên ngoài được đánh dấu bằng tĩnh mạch trước môn vị
Lỗ môn vị có van ngăn dịch và thức ăn đi từ tá tràng về dạ dày
Lớp cơ dọc rất dày và tạo nên cơ thắt môn vị
Dọc theo bờ cong lớn dạ dày có hai động mạch là
ĐM vị trái và ĐM vị phải
ĐM vị trái và ĐM vị tá tràng
ĐM vị mạc nối trái và ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị phải và ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị mạc nối trái, ĐM vị mạc nối phải
Hai ĐM đi dọc theo bờ cong nhỏ dạ dày là
ĐM vị phải, ĐM vị tá tràng
ĐM vị trái, ĐM vị phải
ĐM vị trái, ĐM vị mạc nối trái
ĐM vị phải, ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị mạc nối trái, ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị mạc nối trái xuất phát từ
ĐM thân tạng
ĐM gan chung
ĐM lách
ĐM vị trái
ĐM vị tá tràng
Chuỗi hạch bạch huyết dọc theo bờ cong nhỏ dạ dày nhận bạch huyết từ
Nửa trái thân vị và 1/3 dưới phần ngang bờ cong lớn
Đáy vị và nửa trên thân vị
Đáy vị và nửa trái thân vị
Nửa phải phần đứng và nửa phần ngang dạ dày
Nửa trái thân vị và đáy vị
Khi đến dạ dày, thần kinh lang thang trước cho nhánh
Nhánh vị trước và nhánh gan
Nhánh vị sau và nhánh gan
Nhánh vị trước và nhánh tạng
Nhánh vị trước và nhánh vị sau
Nhánh gan và nhánh tạng
Khi đến dạ dày, thần kinh lang thang sau cho hai nhánh
Nhánh vị trước và nhánh gan
Nhánh vị sau và nhánh gan
Nhánh vị trước và nhánh tạng
Nhánh vị sau và nhánh tạng
Nhánh gan và nhánh tạng
Vị trí của lỗ môn vị ở
Ngang mức đốt sống thắt lưng 2
Bên phải đốt sống thắt lưng 1
Bên trái đốt sống thắt lưng 2
Bên trái đốt sống thắt lưng 2
Bên trái đốt sống thắt lưng 2
Thần kinh lang thang trước của dạ dày
Thần kinh lang thang trái tạo nên do dạ dày quay 90 độ theo trục dọc
TK lang thang phải tạo nên do dạ dày quay 90 độ theo trục dọc
TK lang thang trái tạo nên do dạ dày quay theo trục ngang
TK lang thang phải tạo nên do dạ dày quay theo trục ngang
Về dạ dày, câu nào sau đây SAI?
Dạ dày thông với tá tràng qua lỗ môn vị
Trong thành dạ dày có lớp cơ chéo
Lớp cơ vòng dày nhất ở tâm vị
Mạch máu cung cấp cho dạ dày chủ yếu đi dọc theo hai bờ cong
TK lang thang chi phối cho dạ dày thuộc hệ đối giao cảm
Tạng nào sau đây KHÔNG liên quan với mặt sau dạ dày
Cơ hoành
Lách
Thận (T)
Tuỵ
Gan
TM vị phải và TM vị trái đổ về
TM cửa
TM lách
TM gan chung
TM gan riêng
TM mạc treo tràng trên
Chọn câu đúng nhất về lách
Lách là một tuyến tiêu hoá
Rốn lách nằm ở mặt thận của lách
Bờ dưới lách có nhiều khía
Rốn lách nằm ở mặt dạ dày
Lách có hai đầu: đầu trên và đầu dưới
Lách có đặc điểm
Lá tạng sau phúc mạc
Phía trước liên quan với các xương sườn 6,7,8
Dễ nhận biết khi thăm khám vì có bờ răng cưa
Tựa lên mạc treo kết tràng ngang và góc kết tràng trái
Phía ngoài liên quan với thận trái
Tạng nào không liên quan với lách?
Dạ dày
Thuỳ trái gan
Đuôi tuỵ
Thận trái
Góc kết tràng trái
Trục lớn của lách song song và ngang mức với
Xương sườn 8
Xương sườn 9
Xương sườn 10
Xương sườn 11
Xương sườn 12
Mạch và TK của lách đi vào lách qua
Mặt thận của lách
Mặt kết tràng của lách
Mặt dạ dày của lách
Bờ dưới của lách
Bờ trên của lách
Lách có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ
Là một tạng đặc ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
Thông thường ta không sờ thấy được khi khám bụng
Bờ trước có nhiều khía rất đặc trưng
Được treo vào thành bụng sau bởi một mạc treo
Được cấp máu từ ĐM là nhánh của ĐM thân tạng
Mô tả lách, câu nào sau đây SAI
Là một tạng đặc sau phúc mạc
Mặt trước liên quan đến dạ dày
Mặt ngoài liên quan với màng phổi trái
Đầu trước liên quan với góc kết tràng trái
Có thể sờ thấy dễ dàng vì có bờ răng cưa
