wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

miễn phí dịch vụ.

b)

trợ cấp ưu đãi

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

hưởng mọi phụ cấp.

2.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

làm những gì mình thích.

b)

đối xử bình đẳng.

c)

xúc phạm cán bộ y tế

d)

miễn phí mọi dịch vụ.

3.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

b)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

4.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

c)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

d)

Tiếp cận các thông tin y tế.

5.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo đảm an sinh xã hội.

b)

Học tập thường xuyên

c)

Kinh doanh và đóng thuế

d)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

6.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

7.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?

a)

Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

b)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.

c)

Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

d)

Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

8.

Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được

a)

bình đẳng

b)

thụ hưởng.

c)

trợ cấp.

d)

hỗ trợ

9.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Chấp hành quy định về phòng dịch

b)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

c)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Tiếp cận các thông tin y tế.

b)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội

d)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

11.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

b)

Bí mật thông tin cá nhân

c)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

d)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

13.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Đóng thuế theo quy định.

c)

Học tập không hạn chế.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

14.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

A. khiế

a)

tôn trọng quyền của người khác.

b)

xuyên tạc đường lối chính sách.

c)

khiếu nại hành vi vi phạm

d)

C

15.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

b)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

c)

Không bị tra tấn, cực hình.

d)

Chi trả chi phí khám bệnh

16.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo

b)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao

c)

Đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

17.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin bảo hiểm.

b)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

Hưởng trợ cấp thiên tai.

d)

Hưởng bảo hiểm y tế

18.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ

b)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.

c)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động.

d)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.

b)

Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.

c)

Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.

d)

Được giữ bí mật về thông tin bệnh.

20.

 Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.

c)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

d)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.

21.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội mà không bị

a)

phân biệt điều kiện.

b)

giới hạn chế độ.

c)

phân biệt kì thị

d)

giới hạn nhu cầu.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân

a)

Bảo vệ thu nhập trong đời sống

b)

Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

c)

Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

d)

Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

23.

Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người chối các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,... là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được làm việc

b)

Quyền bình đẳng.

c)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội

d)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân

a)

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp

b)

Đóng góp ý kiến Luật bảo hiểm

c)

Hỗ trợ vay vốn để chăn nuôi.

d)

Đảm bảo nước sạch trong sinh hoạt.

25.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ  của công dân?

a)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

b)

Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

c)

Bảo đảm môi trường sống tốt

d)

Bí mật thông tin cá nhân.

26.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.

b)

tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

c)

công khai hồ sơ bệnh lý.

d)

hỗ trợ công tác khám bệnh.

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Học tập để nâng cao trình độ

b)

Kê khai trung thực hồ sơ bảo hiểm.

c)

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế

d)

Tôn trọng sở hữu tài sản người khác.

28.

Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

a)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ

b)

Đăng kí du học tự túc.

c)

Tham gia bảo hiểm y t

d)

Thay đổi mạng viễn thông.

29.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là phải

a)

chấp hành quy định phòng dịch.

b)

chấp hành mọi yêu cầu của bác sĩ

c)

thực hiện việc đăng ký hiến tạng.

d)

chấp hành mọi tai nạn, rủi ro.

30.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Cung cấp thông tin về nhân thân.

b)

Chấp hành nội quy khám bệnh

c)

Chấp hành biện pháp chữa bệnh.

d)

Từ chối thanh toán phí và lệ phí.

31.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Mọi công dân đều được tạo điều kiện để tăng thu nhập.

b)

Tham gia bảo hiểm xã hội giúp công dân chuyển giao rủi ro.

c)

Nhà nước có trách nhiệm giúp công dân tiếp cận dịch vụ xã hội.

d)

Mọi công dân đều được hưởng trợ cấp xã hội của nhà nước.

32.

Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

a)

Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.

b)

Anh V là cán bộ y tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.

c)

Bạn B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

d)

Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.

33.

Một trong những quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là được

a)

hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bản thân.

b)

công khai mọi thông tin cá nhân người bệnh.

c)

xuyên tạc bệnh lý người khác nếu mâu thuẫn.

d)

từ chối công tác phòng chống dịch truyền nhiễm.

34.

 Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin phòng dịch

b)

Tham gia ủng hộ người nghèo.

c)

Tìm hiểu loại hình doanh nghiệp

d)

Được hỗ trợ tìm kiếm việc làm.

35.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

b)

Hủy hoại cơ sở khám bệnh.

c)

Cung cấp thông tin về bệnh lý.

d)

Giữ bí mật về hồ sơ sức khỏe.

36.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được phục vụ về chuyên môn y tế.

b)

Được sử dụng dịch vụ khám bệnh.

c)

Được xâm phạm sức khỏe người khác.

d)

Được đảm bảo vệ sinh trong lao động

37.

Hành vi nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc được đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.

b)

Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

d)

Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.

38.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Chị P đã trung thực trong khai báo tình trạng bệnh của bản thân.

b)

Bà D là người cao tuổi nên không phải chờ khám theo thứ tự quy định.

c)

Ông H đã thực hiện các chỉ định của bác sĩ trong khám, chữa bệnh

d)

Bạn M tố cáo hành vi bán thuốc giả của cửa hàng thuốc A.

39.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

từ chối chữa bệnh ngoài y bạ.

b)

xuyên tạc bệnh lý để chuộc lợi

c)

đối xử bình đẳng về chữa bệnh

d)

thông tin về tình hình người bệnh.

40.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

A. Tham gia bảo hiểm tự nguyện. B. Quyết định hình thức hiến tạng.

C. Tiếp cận các dịch vụ y tế. D. Tìm kiếm cơ hội việc làm.

a)

Tìm kiếm cơ hội việc làm.

b)

Quyết định hình thức hiến tạng.

c)

Tiếp cận các dịch vụ y tế

d)

Tham gia bảo hiểm tự nguyện

41.

 Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

b)

Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện.

c)

Công dân được sử dụng các dịch vụ y tế nếu đủ điều kiện.

d)

Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân.

42.

 Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi người có nghĩa vụ

a)

từ chối mọi can thiệp y khoa

b)

từ chối nộp lệ phí nếu không khỏi bệnh

c)

tôn trọng cán bộ hành nghề.

d)

hành hạ cán bộ làm công tác khám bệnh

43.

 Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, công dân có nghĩa vụ

a)

chấp hành y bạ của bác sĩ.

b)

xâm phạm nội quy chữa bệnh.

c)

từ chối chỉ định của bác sĩ.

d)

xúc phạm cán bộ y tế

44.

Việc người lao động tự nguyện tham gia và được hưởng chế độ thai sản theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kế hoạch hóa gia đình.

b)

Bảo vệ bà mẹ trẻ em.

c)

Bảo đảm an sinh xã hội.

d)

Xã hội hóa công tác y tế.

45.

Một trong những quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là được

a)

hành hung cán bộ ý tế nếu vi phạm

b)

cung cấp mọi dịch vụ theo nhu cầu.

c)

miễn các loại dịch vụ chữa bệnh

d)

thông tin về tình trạng sức khỏe.

46.

Để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

thực hiện lao động công ích

b)

tham gia đăng ký trực tuyến.

c)

đảm bảo tiềm lực tài chính cá nhân.

d)

kê khai trung thực hồ sơ cá nhân.

47.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân, mọi công dân đều có nghĩa vụ

a)

sử dụng mọi dịch vụ y tế cao cấp

b)

khiếu nại việc khám chữa bệnh.

c)

chấp hành công tác phòng dịch.

d)

khám chữa bệnh theo nhu cầu

48.

 Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Công khai hồ sơ của bệnh nhân

b)

Được giữ bí mật về hồ sơ bệnh án.

c)

Tố cáo sai sự thật về dịch bệnh.

d)

Miễn phí dịch vụ nếu có nhu cầu.

49.

Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, chữa bệnh khi ốm đau là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Thực hiện phụ cấp độc hại.

b)

Lựa chọn dịch vụ công cộng

c)

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

d)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

50.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Chấp hành quyết định trợ cấp thất nghiệp.

b)

. Kê khai trung thực hồ sơ hưởng thất nghiệp.

c)

Khiếu nại chính sách trợ cấp thất nghiệp.

d)

Đóng bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên.

51.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền an sinh xã hội của người lao động, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Đóng kinh phí công đoàn đúng hạn.

b)

Tham gia lao động từ thiện

c)

Đóng bảo hiểm đầy đủ và kịp thời.

d)

Hỗ trợ công tác phòng dịch.

52.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn nhất định, anh S được Uỷ ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định.

Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thực hiện chính sách tín dụng.

b)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế

c)

Thực hiện chính sách tài khóa.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

53.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn nhất định, anh S được Uỷ ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định.

Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề

b)

Phục viên trở về địa phương

c)

Tìm công việc để ổn định.

d)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

54.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Câu 56: Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo về chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Gia đình G

b)

Doanh nghiệp

c)

Nhà trường

d)

Chính quyền

55.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Bạn G đã được hưởng quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tiếp cận các thông tin về y tế.

b)

Thông tin về tình trạng sức khỏe.

c)

Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe

d)

Thăm khám và cấp phát thuốc.

56.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Bạn G đã được hưởng quyền bảo đảm an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?

a)

Hưởng trợ cấp ốm đau.

b)

Trợ cấp bảo hiểm xã hội.

c)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

57.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Bà C phát hiện cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng mắc bệnh bệnh truyền nhiễm nhưng không thông báo với cán bộ y tế ở địa phương mà tự mua thuốc về chữa trị. Đồng thời, bà vẫn xuất hiện ở những nơi đông người như trường học, khu công nghiệp, trung tâm thương mại mà không thực hiện bất kì phương pháp bảo hộ nào.

Câu 60: Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mình, bà C có thể vận dụng quyền được bảo vệ chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thông báo tình hình bệnh cho cơ quan y tế.

b)

Đề nghị được cấp kinh phí chữa bệnh.

c)

Bảo mật thông tin mình mắc bệnh.

d)

Giữ kín và hạn chế tiếp xúc với người khác.

58.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Bà C phát hiện cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng mắc bệnh bệnh truyền nhiễm nhưng không thông báo với cán bộ y tế ở địa phương mà tự mua thuốc về chữa trị. Đồng thời, bà vẫn xuất hiện ở những nơi đông người như trường học, khu công nghiệp, trung tâm thương mại mà không thực hiện bất kì phương pháp bảo hộ nào.

Bà C chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng.

b)

Giữ bí mật thông tin về tình trạng bệnh.

c)

Chấp hành quy định phòng chống dịch.

d)

Chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Người thân của bà M phát hiện bà đang nằm hôn mê, bất động trên trên nền nhà nên vội đưa bà tới Bệnh viện A ở gần nhà để cấp cứu. Khi tới bệnh viện, bà M được nhân viên bệnh viện đưa vào phòng bệnh. Tuy nhiên, sau khi thăm khám, nhân viên y tế lại đẩy băng ca đưa bà M ra ngoài, từ chối chữa trị vì tình trạng bệnh của bà quá nặng, bệnh viện thiếu bác sĩ, thiếu trang bị y tế. Không nhận được sự hỗ trợ từ Bệnh viện A, người thân của bà M buộc phải liên hệ, tìm kiếm phương tiện để đưa bà tới một cơ sở y tế khác cấp cứu khi bà đang ở trong tình trạng nguy kịch.

Câu 63: Trong thông tin trên, người thân của bà M đã bị vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Bảo mật thông tin người bệnh.

b)

Được hỗ trợ chi phí chữa bệnh.

c)

Khám và chữa bệnh kịp thời

d)

Khiếu nại việc chăm sóc y tế.

60.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Người thân của bà M phát hiện bà đang nằm hôn mê, bất động trên trên nền nhà nên vội đưa bà tới Bệnh viện A ở gần nhà để cấp cứu. Khi tới bệnh viện, bà M được nhân viên bệnh viện đưa vào phòng bệnh. Tuy nhiên, sau khi thăm khám, nhân viên y tế lại đẩy băng ca đưa bà M ra ngoài, từ chối chữa trị vì tình trạng bệnh của bà quá nặng, bệnh viện thiếu bác sĩ, thiếu trang bị y tế. Không nhận được sự hỗ trợ từ Bệnh viện A, người thân của bà M buộc phải liên hệ, tìm kiếm phương tiện để đưa bà tới một cơ sở y tế khác cấp cứu khi bà đang ở trong tình trạng nguy kịch.

Trong thông tin trên, nhân viên y tế không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân?

a)

Tư vấn hỗ trợ bệnh nhân chữa bệnh.

b)

Tôn trọng người bệnh và người nhà.

c)

Thực hiện công tác phòng chống dịch.

d)

Thực hiện khám bệnh theo quy định.

61.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Anh H bị đau bụng nên tới Bệnh viện B khám. Sau khi thực hiện các thủ tục thăm khám ban đầu, các bác sĩ ở bệnh viện chỉ định anh H phải thực hiện một số xét nghiệm và siêu âm ổ bụng để xác định nguyên nhân dẫn đến các cơn đau. Trong lúc chờ đợi, anh H bị đau bụng nhiều nên rất nôn nóng, khó chịu. Sau nhiều lần thúc giục các y, bác sĩ nhanh chóng kê đơn chữa trị cho mình nhưng không được đáp ứng vì chưa có kết quả xét nghiệm, chưa xác định rõ tình trạng bệnh lí, anh H tức giận có những lời nói tiêu cực xúc phạm các nhân viên bệnh viện và yêu cầu xuất viện, không điều trị.

Câu 66: Anh H không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây của công dân trong việc thực hiện quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của công dân?

a)

Xúc phạm danh dự cán bộ y tế.

b)

Chậm thanh toán kinh phí điều trị

c)

Không chấp hành nội quy điều trị.

d)

Không chấp hành chỉ định điều trị

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Anh H bị đau bụng nên tới Bệnh viện B khám. Sau khi thực hiện các thủ tục thăm khám ban đầu, các bác sĩ ở bệnh viện chỉ định anh H phải thực hiện một số xét nghiệm và siêu âm ổ bụng để xác định nguyên nhân dẫn đến các cơn đau. Trong lúc chờ đợi, anh H bị đau bụng nhiều nên rất nôn nóng, khó chịu. Sau nhiều lần thúc giục các y, bác sĩ nhanh chóng kê đơn chữa trị cho mình nhưng không được đáp ứng vì chưa có kết quả xét nghiệm, chưa xác định rõ tình trạng bệnh lí, anh H tức giận có những lời nói tiêu cực xúc phạm các nhân viên bệnh viện và yêu cầu xuất viện, không điều trị.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả do hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe do anh H gây ra?

a)

Ảnh hưởng sức khỏe người bệnh

b)

Xâm phạm tính mạng người thân

c)

Gây khó khăn cho công tác điều trị.

d)

Cản trở hoạt động khám chữa bệnh.

63.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim. Nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của minh vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.

a) Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là phù hợp với quyền của công dân trong khám chữa bệnh.

b) Việc yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm xét nghiệm là không cần thiết.

c) Chị P và bác sĩ M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

d) Bác sĩ M thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân.

(a)  

64.

Đọc đoạn thông tin sau:

Sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.

a) Ông V vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.

b) Người lao động trong công ty của ông V có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại.

c) Ông V chuyển trực tiếp số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho người lao động tự đóng là phù hợp với quy định của pháp luật.

d) Ông V chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

(a)  

65.

Đọc đoạn thông tin sau:

Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện K xảy ra lũ ống, lũ quét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tài sản của người dân nên chính quyền huyện K đã quyết định trích một phần ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông H im lặng bỏ qua.

a) Quyết định trích ngân sách để hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại của xã A là góp phần thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người dân.

b) Bà M đã được thực hiện quyền của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

c) Ông H và bà M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

d) Việc làm của ông H và bà M gây ra hậu quả mất công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

(a)  

66.

Đọc đoạn thông tin sau:

Bạn G là học sinh lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông V, trên địa bàn huyện Y. Mặc dù có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng nhiều năm liền, G luôn là học sinh giỏi, chăm ngoan của trường. Trong đợt thi tuyển sinh Đại học năm nay, G đã thi đậu vào Trường Đại học H nhưng có dự định không theo học vì gia đình không đủ tiền trang trải. Biết được thông tin, Ngân hàng chính sách huyện Y đã hỗ trợ và hướng dẫn bạn G thực hiện thủ tục vay dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, G có thể tiếp tục theo đuổi việc học Đại học.

a) Bạn G đã được thực hiện quyền học tập không hạn chế.

b) Bạn G đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với chính sách an sinh xã hội.

c) Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt chức năng của mình trong việc tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập và quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

d) Bạn G không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ ngân hàng chính trách xã hội.

(a)  

67.

Đọc đoạn thông tin sau: ‘

Anh Q là nhân việc của Công ty E. Trong quá trình làm việc, anh đã tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Sau khi anh nghỉ việc, công ty thực hiện xác nhận thời gian đóng và trả sổ bảo hiểm xã hội. Nắm bắt được thông tin này, anh K một đối tượng cho vay tín dụng trên địa bàn đã liên hệ và gợi ý anh Q bán lại sổ bảo hiểm để anh K làm việc với cơ quan chức năng. Do cần tiền và xác định sẽ không tham gia tiếp nên anh Q đã đồng ý bán lại để nhận một khoản tiền mặt trang trải cuộc sống.

a) Anh Q đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

b) Công ty E đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

c) Anh Q là chủ sở hữu hợp pháp sổ bảo hiểm xã hội nên anh chuyển nhượng lại cho người khác là phù hợp.

d) Việc chuyển quyền sử dụng sổ bảo hiểm của mình cho người khác tiềm ẩn nhiều hậu quả to lớn cho xã hội trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

(a)  

68.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

b)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

c)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

d)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

69.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

A. Trưng bày cổ vật tại gia đình. B. Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

C. Trao tặng cổ vật cho bảo tàng. D. Giới thiệu giá trị của cổ vật.

a)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

b)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng

c)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

70.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc

b)

Chấp hành nội quy di tích.

c)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích

d)

Nghiên cứu giá trị di tích.

71.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được.

b)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.

c)

Tham quan các di sản văn hoá.

d)

Tiếp cận các giá trị văn hoá.

72.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.

b)

Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.

c)

Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước

d)

Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.

73.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Nâng cao trình độ học vấn.

b)

Tham gia truyền đạo trái phép.

c)

Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

74.

 Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ giá trị di sản.

b)

Chuyển giao chủ sở hữu.

c)

Nghiên cứu giá trị di sản.

d)

Tiếp cận giá trị di sản.

75.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tuyên truyền bảo vệ di tích.

b)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

c)

Phục chế trò chơi dân gian.

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

76.

Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Yêu cầu chuyển quyền sở hữu

b)

Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.

c)

Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.

d)

Tố cáo với cơ quan chức năng.

77.

Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

78.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giữ nguyên hiện trạng di tích lịch sử.

b)

Tháo dỡ, phá hủy di tích lịch sử.

c)

Cải tạo, thay thế di tích lịch sử

d)

Thay đổi giá trị di tích lịch sử.

79.

 Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giữ gìn giá trị các cổ vật

b)

Thu phí tham quan cổ vật.

c)

Trao tặng cô vật có giá trị.

d)

Thay đổi nội dung cổ vật.

80.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

.

a)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

b)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

c)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

d)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

81.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?

a)

Nghiên cứu giá trị di sản

b)

Lan tỏa các giá trị di tích.

c)

Chấp hành nội quy di tích.

d)

Thụ hưởng giá trị văn hóa

82.

Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.

b)

Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

c)

Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

d)

Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.

83.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bí mật tìm hiểu di sản

b)

Tự ý buôn bán cổ vật.

c)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

d)

Chia sẻ giá trị của di tích.

84.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.

b)

Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.

c)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.

d)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.

85.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

 Mọi di sản văn hóa công dân đều có quyền được sở hữu.

b)

Công dân có quyền khai thác giá trị của di sản khi được cấp phép.

c)

Chủ sở hữu theo pháp luật có quyền chuyển nhượng di sản.

d)

Mọi công dân đều có quyền tiếp cận các di sản văn hóa hợp pháp.

86.

Khi tiếp cận và khai thác các giá trị của di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp.

b)

Chia sẻ giá trị của di sản.

c)

Thay đổi nội dung di sản.

d)

Hưởng thụ giá trị tích cực.

87.

Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được

a)

tiếp cận

b)

chiếm đoạt.

c)

mua bán.

d)

hủy hoại.

88.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền

a)

xuyên tạc nội dung di tích.

b)

tìm hiểu và phát huy giá trị.

c)

hủy hoại giá trị của di tích.

d)

chủ động phá bỏ công năng.

89.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Giao nộp cổ vật bị đánh cắp.

b)

Sở hữu hợp pháp cổ vật giá trị.

c)

Buôn bán trái phép cổ vật

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

90.

Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa

a)

Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ

b)

Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước

c)

Mua bán trái phép bảo vật quốc gia

d)

Phá bỏ những di sản văn hóa cũ

91.

Công dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử là góp phần thực hiện pháp về về bảo vệ di sản

a)

dân số

b)

văn hóa.

c)

giáo dục

d)

dân số.

92.

Công dân tích cực đấu tranh chống các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế

93.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Khôi phục và giữ gìn các di sản văn hóa

b)

Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

c)

Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa

d)

Tôn tạo, nghiên cứu các di tích lịch sử

94.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị và được pháp luật bảo vệ, công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ và phát triển.

b)

tìm hiểu và phát huy.

c)

tôn tạo và làm mới.

d)

phá bỏ và chiếm đoạt.

95.

Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta là đã thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo vệ di sản văn hóa.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Tôn trọng tài sản cá nhân

d)

Học tập thường xuyên.

96.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa được pháp luật bảo vệ, công dân không được

a)

tự ý thay đổi cấu trúc

b)

nghiên cứu hình thức.

c)

hưởng thụ giá trị.

d)

tiếp cận nội dung.

97.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Hủy hoại di sản văn hóa.

b)

Phục dựng lễ hội truyền thống.

c)

Nghiên cứu di sản văn hóa

d)

Tiếp cận di sản văn hóa.

98.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tôn trọng giá trị di sản

b)

Tiếp cận giá trị di sản

c)

Giữ gìn giá trị di sản.

d)

Bảo vệ giá trị di sản.

99.

Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hoá, được sử dụng

a)

các cơ sở văn hoá.

b)

các nhạc cụ văn hoá

c)

các giá trị văn hoá.

d)

các không gian văn hoá.

100.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa công cộng có giá trị và được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền

a)

phá bỏ nếu không phù hợp với cá nhân.

b)

tiếp cận và hưởng thụ các giá trị di sản.

c)

xác lập quyền sở hữu tài sản cá nhân.

d)

quản lý để phát triển du lịch cộng đồng

101.

Công dân tham gia tìm hiểu, nghiên cứu phong tục tập quán của các dân tộc là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền.

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Nghĩa vụ.

102.

Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để gìn giữ giá trị di sản văn hoá trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Sử dụng di sản văn hoá

b)

Bảo vệ di sản văn hoá.

c)

Tái tạo di sản văn hoá.

d)

Chuyển giao di sản văn hoá.

103.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Ban hành nội quy tham quan.

b)

Hướng dẫn nghiên cứu di sản.

c)

Từ chối phá hoại di tích văn hóa

d)

Từ chối bảo vệ giá trị di sản

104.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Trong những năm qua, nhà sưu tầm cổ vật N đã sưu tầm được hàng ngàn cổ vật, trong đó có nhiều cổ vật quý hiếm, có giá trị lớn về văn hoá, lịch sử. Phần lớn các cổ vật này được ông lựa chọn để trao tặng cho các bảo tàng, trường đại học để phục vụ trưng bày và giảng dạy. Số còn lại được ông trưng bày tại nhà hàng của mình ở một địa điểm du lịch để phục vụ du khách tham quan miễn phí.

Câu 37: Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thu phí tham quan cổ vật

b)

Trao tặng cô vật có giá trị.

c)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

d)

Thay đổi nội dung cổ vật.

105.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Trong những năm qua, nhà sưu tầm cổ vật N đã sưu tầm được hàng ngàn cổ vật, trong đó có nhiều cổ vật quý hiếm, có giá trị lớn về văn hoá, lịch sử. Phần lớn các cổ vật này được ông lựa chọn để trao tặng cho các bảo tàng, trường đại học để phục vụ trưng bày và giảng dạy. Số còn lại được ông trưng bày tại nhà hàng của mình ở một địa điểm du lịch để phục vụ du khách tham quan miễn phí.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

b)

Giữ gìn giá trị của các

c)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

106.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử - văn hoá ở tỉnh nhà. Qua hoạt động tham quan này, học sinh của trường được thực hiện quyền của công dân về bảo vệ di sản văn hoá, được giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc qua các thời kì lịch sử. Khi đi tham quan, học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lịch sử của các di sản văn hoá. Một số bạn còn ghi chép lại các sự kiện, tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến di tích

Câu 39: Hoạt động tổ chức cho học sinh tham quan các di tích lịch sử văn hóa tỉnh của của trường THPT B là góp phần thực hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.

b)

. Tham gia phục dựng giá trị di sản.

c)

Tiếp cận và hưởng thụ giá trị di sản.

d)

Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.

107.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử - văn hoá ở tỉnh nhà. Qua hoạt động tham quan này, học sinh của trường được thực hiện quyền của công dân về bảo vệ di sản văn hoá, được giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc qua các thời kì lịch sử. Khi đi tham quan, học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lịch sử của các di sản văn hoá. Một số bạn còn ghi chép lại các sự kiện, tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến di tích

Việc làm nào sau đây của các bạn học sinh thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tôn trọng giá trị vốn có của di sản.

b)

Tìm hiểu giá trị các di tích

c)

Ghi chép lại đặc điểm di sản.

d)

Thay đổi giá trị vốn có của di sản.

108.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Kể từ khi được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại, dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ngày càng được phát huy trong đời sống văn hoá của nhân dân xứ Nghệ. Ở Nghệ An, Hà Tĩnh, các câu lạc bộ Ví, Giặm được thành lập ở khắp nơi để duy trì và phát huy làn điệu dân ca xứ sở. Cộng đồng dân cư ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh tích cực tham gia giao lưu các hoạt động, hưởng thụ đời sống tinh thần hay quả đó góp phần để dân ca Ví, Giặm mãi được duy trì và phát huy trong nền văn hoá dân tộc.

Câu 42: Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc tham gia bảo vệ các giá trị di sản văn hóa?

a)

Thay đổi nội dung của hát Ví, Giặm.

b)

Thành lập câu lạc bộ Ví, Giặm

c)

Tham gia tìm hiểu hát Ví Giặm.

d)

Phổ biến giá trị của hát Ví, Giặm.

109.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Kể từ khi được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại, dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ngày càng được phát huy trong đời sống văn hoá của nhân dân xứ Nghệ. Ở Nghệ An, Hà Tĩnh, các câu lạc bộ Ví, Giặm được thành lập ở khắp nơi để duy trì và phát huy làn điệu dân ca xứ sở. Cộng đồng dân cư ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh tích cực tham gia giao lưu các hoạt động, hưởng thụ đời sống tinh thần hay quả đó góp phần để dân ca Ví, Giặm mãi được duy trì và phát huy trong nền văn hoá dân tộc.

Để dân ca Ví, Giặm phát huy được giá trị là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, việc làm nào dưới đây là phù hợp?

a)

Thu phí bản quyền khi biểu diễn.

b)

Hạn chế dân tỉnh khác tìm hiểu.

c)

Thi hát chế làn điệu dân ca Ví, Giặm.

d)

Thành lập câu lạc bộ hát Ví, Giặm

110.

Đọc đoạn thông tin sau:

Các di sản văn hoá đã được đặt dưới sự bảo hộ của Luật Di sản văn hoá và các công ước của UNESCO mà Việt Nam đã tham gia. Trong số gần 4 triệu hiện vật đang lưu giữ trong các bảo tàng công lập, bảo tàng ngoài công lập và các bộ , tập tư nhân có 238 hiện vật và nhóm hiện vật được Thủ tướng Chính phủ công nhận là bảo vật quốc gia. Từ năm 2015 – 2022, đã có 131 nghệ nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân và 1 507 nghệ nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú. Luật Di sản văn hoá cho phép tư nhân/chủ sở hữu sưu tập hiện vật xây dựng bảo tàng ngoài công lập, tư nhân hiến tặng cổ vật cho các bảo tàng công lập. Nhà nước đã đầu tư những khoản ngân sách khá lớn cho mục tiêu bảo tồn di sản văn hoá. Ngoài ra, phải kể tới hàng nghìn tỉ đồng được huy động từ sự tự nguyện đóng góp của cộng đồng cư dân các địa phương cũng như vốn hỗ trợ từ UNESCO.

a) Quyền của công dân về bảo vệ di sản văn hoá thể hiện ở việc 238 hiện vật và nhóm hiện vật được Thủ tướng Chính phủ công nhận là bảo vật quốc gia.

b) Việc phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân và danh hiệu Nghệ nhân ưu tủ nằm ngoài lĩnh vực về bảo vệ di sản văn hoá.

c) Pháp luật cho phép tư nhân sưu tập hiện vật xây dựng bảo tàng ngoài công lập là để tạo cơ hội cho người dân được tiếp cận và hưởng thụ các giá trị di sản văn hoá.

d) Pháp luật quy định cộng đồng cư dân các địa phương có nghĩa vụ tự nguyện đóng góp hàng nghìn tỉ đồng cho mục tiêu bảo tồn di sản văn hoá.

(a)  

111.

Đọc đoạn thông tin sau:

Năm 2021, Chùa Đậu – di tích lịch sử được mệnh danh là “Danh lam đệ nhất. trời Nam" bỗng nhiên bị làm mới. Công trình hàng nghìn năm tuổi với nhiều hạng mục được xây thêm, làm mới khiến nhiều người chua xót: Chùa Đậu giờ chỉ còn 1 năm tuổi, nhưng có người lại cho rằng, chỉ vài năm nữa, rêu xanh sẽ mọc lên vì các hạng mục được xây mới, sửa chữa sẽ lại nhuốm màu cổ kính như xưa. Cả chuyện của Chùa Đậu được làm mới vốn không mới, nhưng lại xảy ra thưởng xuyên tại hầu hết các địa phương trong cả nước.

a) Với việc làm mới, Chùa Đậu chỉ mất đi vẻ cổ kính, nhưng thực tế vẫn được lịch sử hàng nghìn năm.

b) Công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá bằng cách tranh cãi về việc nên/không nên làm mới các di tích lịch sử.

c) Nhiều hạng mục được xây thêm và làm mới khiến Chùa Đậu mất đi vẻ cổ kinh là dấu hiệu công dân lạm dụng quyền về bảo vệ di sản văn hoá.

d) Xử lí hành vi làm mới ở di tích lịch sử Chùa Đậu sẽ ngăn chặn được hiện tượng này ở hầu hết các địa phương khác.

(a)  

112.

Đọc đoạn thông tin sau:

Tổ liên ngành an ninh của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế trong quá trình tuần tra đã phát hiện một nhóm học sinh leo qua gác chắn đi vào khu vực kì đài nên đã đề nghị nhóm học sinh ra khỏi khu vực di tích. Sau đó, phát hiện một số bóng đèn LED chiếu sáng tại đây đã bị đập vỡ, mảnh kính từ bóng đèn nằm vương vãi trên mặt nền di tích. Thông qua hệ thống giám sát của trung tâm, lực lượng bảo vệ xác định đây là hành vi phá hoại tài sản của nhóm học sinh kể trên.

a) Cố đô Huế là di sản văn hóa được nhà nước bảo vệ.

b) Việc phá hoại các bóng đèn LED của khu di tích không nằm trong giá trị bảo tồn của di tích Cố đô Huế.

c) Các thanh niên trong thông tin trên thực hiện chưa đúng trách nhiệm của công dân trong việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa.

d) Các học sinh trong thông tin trên sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.

(a)  

113.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngôi đền cổ ở xã X của bạn H bị các đối tượng xấu đột nhập trộm một lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn thân chơi, H vô tình bắt gặp anh trai bạn thân đang ngồi đóng gói một số đồ vật có hình dạng giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi đền nên nảy sinh nghi ngờ. Sau đó H viết thư tố cáo gửi tới cơ quan chức năng để xem xét. Tuy nhiên vì do sợ bị trả thù nên H đã không trình bày cụ thể tên tuổi và địa chỉ người tố cáo nên đơn tố cáo của H không được xem xét giải quyết.

a) Bạn H vừa chưa thực hiện đúng quyền vừa chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

b) Người dân và lực lượng chức năng chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa theo quy định.

c) Việc cơ quan chức năng không xem xét đơn của H là hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản.

d) Bạn H nên trực tiếp chia sẻ với người có thẩm quyền để có biện pháp xử lý phù hợp.

(a)  

114.

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hoá, anh K đã dày công tìm hiểu và số hoá các di sản văn hoá Việt Nam. Dự án của anh K đã góp phần giúp cho công chúng có thể tiếp cận dễ dàng với các di sản bằng việc trải nghiệm qua mô hình 2D và 3D qua đó cũng góp phần giúp anh K có được một phần thu nhập từ việc quảng bá các di sản này. Nhờ đó, giúp mọi người hiểu rõ và có ý thức hơn trong việc bảo vệ các di sản văn hoá của Việt Nam.

a) Việc tìm hiểu các di sản văn hóa Việt Nam của anh K là phù hợp với quyền của công dân trong việc tiếp cận di sản văn hóa.

b) Quá trình số hóa các di sản văn hóa Việt Nam để mọi người có thể tiếp cận của anh K phù hợp với trách nhiệm của công dân trong bảo vệ di sản.

c) Hoạt động thu phí từ việc quảng bá di sản của anh K là vi phạm Luật di sản văn hóa.

d) Bản quyền số hóa các di sản văn hóa này thuộc quyền sở hữu của anh K.

(a)  

115.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngôi đền ở xã X từ lâu đã tồn tại các lễ hội, phong tục tốt đẹp được pháp luật bảo vệ. Ông P, chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã đã đề xuất trùng tu lại ngôi đền để đảm bảo an toàn về mặt kiến trúc và bảo vệ các giá trị văn hoá. Biết được thông tin này, anh Y đã giả danh là một công ty xây dựng để nhận thầu thi công. Phát hiện thấy trong đền có nhiều cổ vật nên anh Y có ý định lấy trộm. Anh Y dùng tiền, quà tặng để hối lộ ông P và đã thành công lấy được một số cổ vật. Người dân xã X phát hiện sự việc nên đã ngay lập tức trình báo vụ việc cho cơ quan chức năng.

a) Ông P đề xuất trùng tu lại ngôi đền thể hiện ông là người hiểu rõ quyền và nghĩa vụ về bảo tồn di sản văn hoá.

b) Hành vì nhận hối lộ của ông P và dung túng cho anh Y phạm tội là không vi phạm quy định của pháp luật về bảo tồn di sản văn hoá.

c) Người dân xã X đã sử dụng quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ di sản văn hoá để tố cáo vụ việc của anh Y cho cơ quan có thẩm quyền.

d) Anh Y đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về hưởng thụ các di sản văn hoá vật chất và tinh thần của dân tộc.

(a)