wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gọi a là Bảo đẹp trai và lịch sử cuối kì 2

Total questions: 114

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành

a)

cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.

b)

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.

c)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.

d)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

2.

Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại

a)

nhà Lê sơ.

b)

nhà Nguyễn.

c)

nhà Hồ.

d)

nhà Lý.

3.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã

a)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.

b)

tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều.

c)

mở rộng lãnh thổ về phía Nam

d)

tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.

4.

Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá - giáo dục.

b)

Chính trị - quân sự.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Thể thao - du lịch.

5.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.

c)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.

6.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

cho phát hành tiền giấy.

b)

ban hành chính sách hạn điền.

c)

cải cách chế độ giáo dục.

d)

thống nhất đơn vị đo lường.

7.

Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế.

b)

văn hoá.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

8.

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế, xã hội.

b)

văn hoá, giáo dục.

c)

chính trị, quân sự.

d)

hành chính, pháp luật.

9.

Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

10.

Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Nôm.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ Latinh.

d)

Chữ Quốc ngữ.

11.

Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm.

b)

Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử.

c)

Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm.

d)

Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm.

12.

Năm 1397, Hồ Quý Ly đã đặt phép hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc.

b)

Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông nghiệp phát triển.

c)

Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo.

d)

Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang.

13.

Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

b)

Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.

c)

Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.

d)

Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.

14.

Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi.

b)

Thi hành chính sách thần phục nhà Minh.

c)

Tăng cường lực lượng quân đội chính quy.

d)

Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: "Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo"?

a)

Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

b)

Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

c)

Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.

d)

Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập.

16.

Cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV có điểm tiến bộ nào sau đây?

a)

Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội.

b)

Nền giáo dục, khoa cử từng bước phát triển.

c)

Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường.

d)

Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

17.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến cải cách của Hồ Quý Ly đầu thế kỉ XV không thành công?

a)

Lòng dân không thuận theo nhà Hồ.

b)

Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.

c)

Sự chống đối của thế lực phong kiến cũ.

d)

T

18.

Ly đầu thế kỉ XV không thành công?

a)

Lòng dân không thuận theo nhà Hồ.

b)

Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.

c)

Sự chống đối của thế lực phong kiến cũ.

d)

Tiềm lực đất nước hoàn toàn suy sụp.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

c)

Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

c)

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cử các quan trông coi.

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước

b)

Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.

c)

Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

22.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đã từng bước ổn định.

c)

khó khăn và bị chia cắt.

d)

rối ren, cát cứ khắp nơi.

23.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

công cuộc thống nhất đất nước.

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

24.

Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là

a)

lấy ruộng đất công chia cho dân.

b)

ưu tiên phần nhiều cho quan lại.

c)

ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.

d)

không chia cho trẻ em mồ coi.

25.

Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành

a)

10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

c)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

d)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

26.

Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

kế vị.

b)

đề cử.

c)

ứng cử.

d)

khoa cử.

27.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành

a)

Hoàng Việt luật lệ.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hình thư.

28.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

thân binh và tân binh.

b)

tân binh và ngoại binh.

c)

thủy binh và bộ binh.

d)

cấm binh và ngoại binh.

29.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?

a)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.

d)

Mời võ sĩ ph

30.

quy định nào sau đây?

a)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.

d)

Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

31.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách

a)

lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.

b)

cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".

c)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền.

32.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã

a)

phong làm quan đại thần.

b)

dựng bia đá ở Văn Miếu.

c)

cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

d)

cử làm thầy đồ dạy học.

33.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích

a)

tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.

b)

đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.

c)

tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.

d)

xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.

34.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm

a)

giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.

b)

tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

c)

làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

để bộ máy hành chính không quan liêu.

35.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.

b)

ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.

c)

đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.

d)

trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

36.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

37.

Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

pháp luật.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

38.

Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua

a)

Lê Thái Tổ.

b)

Lê Thái Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

39.

Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương

a)

chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.

b)

cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.

c)

tăng cường lực lượng quân đội triều đình.

d)

xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn.

40.

Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?

a)

Đồn điền.

b)

Đê điều.

c)

Ruộng đất.

d)

Khẩn hoang.

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

42.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.

b)

Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

c)

Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.

c)

Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

d)

Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.

45.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

47.

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

48.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về

a)

hành chính.

b)

giáo dục.

c)

pháp luật.

d)

quân đội.

49.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

50.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức.

d)

Hàm Nghi.

51.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã

a)

thành lập Cơ mật viện.

b)

tiến hành cuộc cải cách.

c)

cải tổ Văn thư phòng.

d)

cải tổ Quốc tử giám.

52.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

hành chính.

d)

quân sự.

53.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

54.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

An ninh

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

55.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

c)

từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.

d)

từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

56.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.

57.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.

58.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?

a)

Nội các.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hàm lâm viện.

d)

Đô sát viện.

59.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Tổng đốc, Tuần phủ.

b)

Quan Thượng thư.

c)

Khâm sai đại thần.

d)

Tả

60.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Tổng đốc, Tuần phủ.

b)

Quan Thượng thư.

c)

Khâm sai đại thần.

d)

Tả tướng quân.

61.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

62.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

63.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

64.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

65.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

khắc phục tình trạng.

66.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

d)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

67.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

d)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

68.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?

a)

Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.

b)

Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.

c)

Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

d)

Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.

69.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.

d)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

70.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.

b)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

c)

Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.

71.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

72.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

73.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

74.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

75.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế,

76.

Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.

77.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

b)

Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

78.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau.

79.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

80.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

81.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc ch

4 lines
82.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Nam Phi.

b)

Đan Mạch.

c)

Việt Nam.

d)

Thụy Điển.

83.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Quần đảo Mã Lai.

b)

Quần đảo Bắc Cực.

c)

Quần đảo Thế giới.

d)

Quần đảo Trường Sa.

84.

Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?

a)

Đồng Tháp.

b)

Bắc Giang.

c)

Kiên Giang.

d)

Bình Phước.

85.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

86.

Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ

a)

vùng núi ra biển.

b)

đất liền ra biển.

c)

hoạt động lấn biển.

d)

hoạt động núi lửa.

87.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Quần đảo Bắc Cực.

b)

Quần đảo Mã Lai.

c)

Quần đảo Thế giới.

d)

Quần đảo Hoàng Sa.

88.

Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Quảng Ninh.

b)

Kiên Giang.

c)

Khánh Hòa.

d)

Đồng Tháp.

89.

Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Phòng.

d)

Cần Thơ.

90.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Đất hiếm.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

91.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.

92.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

93.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

94.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.

b)

Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.

c)

Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là tuyến đường giao thông bi.

95.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

96.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.

b)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

d)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

97.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

98.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.

99.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?

a)

Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.

b)

Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.

c)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.

d)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới

100.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

101.

Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

102.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện.

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

103.

Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

104.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

105.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?

a)

Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới.

d)

Là cửa ngỏ để Việt Nam giao thương với các nhiều nước trên thế giới.

106.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?

a)

Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.

c)

Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng và chế biến thủy sản.

d)

Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.

107.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

4 lines
108.

Nội dung nào sau đây phản ánh Đúng về tầm quan trọng chiến lược của biển đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam

a)

hệ thống đảo , quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển

c)

vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hoá

d)

Biển đảo là nguồn cung cấp lượng thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam

109.

“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng 5, 3 đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mực. Và lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý ly không xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hóa thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ”

a)

a) Đoan từ lâu đang nhắc đến công cuộc cải cách và siên giấy của triều đại nhà Hồ

b)

b)Tác giả đoạn trích trên đồng tình với công cuộc cách về tiền giấy của Hồ Quý Ly

c)

c)Triều đại nhà Hồ là triều đại duy nhất sử dụng tiền giấy trong thời kì phong kiến Việt Nam

d)

d)Tiền giấy ngày nay, có sự kế thừa tiền giấy của triều đại nhà Hồ

110.

“ Sai lầm của Hồ Quý Ly và triều Hồ là đứng trước yêu cầu giải quyết khủng hoảng và yêu cầu đối phó với nạn xâm lược, những người cầm quyền lúc bấy giờ chưa có biện pháp kết hợp một cách khôn khéo, trong đó phải coi yêu cầu tập hợp lực lượng chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là trên hết....”

(Phan Huy Lê, Cải cách của Hồ Quý Ly và sự thất bại của Triều Hồ, Hội thảo khoa học về Hồ Quý Ly, ngày 10,11-12-1991)

a)

a)Đoạn tư liệu đang nói đến triều đại nhà Hồ

b)

Triều Hồ thất bại trước sự xâm lược của triều đại nhà Minh (Trung Quốc)

c)

c)Triều Hồ đã tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân tham gia chống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc

d)

d)Bài học rút ra là phải coi yêu cầu tập hợp lực lượng chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là trên hết...

111.

“Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm”

(Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251)

a)

a)Cải cách Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính trong cả nước.

b)

b.Cải cách Minh Mạng đã tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài.

c)

c.Cải cách Minh Mạng không tạo được bước phát triển nhảy vọt của quốc gia.

d)

d.Cải cách Minh Mạng có những điểm tích cực và hạn chế nhất định.

112.

“Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, đi bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Lấy được hoá vật của tàu như là gươm ngựa, hoa bạc, hòn bạc, để đồng, khôi chì, súng, ngà voi, đồ sứ, đồ chiêm, cùng là vỏ đồi mồi, hải sâm, hạt ốc vân rất nhiều... Đến kì tháng 8 thì về. Họ Nguyễn lại đặt đội Bắc Hải. Lệnh cho đi chiếc thuyền câu nhỏ ra các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên”.

(Theo Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục, Nxb Văn hoá – Thông tin, 2007, tr. 155)

a)

a) Đoạn trích trong cuốn Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn trình bày quá trình hình thành và phát triển của quần đảo Hoàng Sa.

b)

b.Việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thời nhà Nguyễn vẫn liên tục.

c)

c. Đội Hoàng Sa do nhà Nguyễn thành lập gồm 70 người, thực hiện nhiệm vụ của mình tại quần đảo Hoàng Sa định kì hàng năm từ tháng 2 đến tháng 10.

d)

d. Nhà Nguyễn đã thực hiện chủ quyền đối với hai quần đảo thông qua các đội hải quân.

113.

“34 năm trước, vào ngày 14/3/1988, trong một cuộc chiến không cân sức, 64 chiến sỹ Hải quân Việt Nam đã vĩnh viễn nằm lại giữa biển sâu để bảo vệ chủ quyền của đất nước tại các đảo đá Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Hình ảnh các chiến sỹ Hải quân Việt Nam hiên ngang đứng thành vòng tròn bảo vệ lá cờ Tổ quốc trên đảo đá Gạc Ma, vẽ thành "vòng tròn bất tử" mãi khắc ghi sử sách, viết nên bản anh hùng ca còn vang vọng mãi trong lịch sử dựng nước, giữ nước của ông cha, nhắc nhớ con cháu phải quyết giữ vững từng tấc đất, lãnh thổ, hải giới mà ông cha đã không tiếc máu xương để bảo vệ.”

(Trích bài viết “34 năm sự kiện Gạc Ma: Tri ân 'những người nằm lại phía chân trời'” đăng trên báo Việt Nam, số ngày 12/3/2022)

a)

a)Đoạn tư liệu cho em biết về cuộc chiến đấu của các chiến sỹ hải quân Việt Nam năm 1988 để bảo vệ quần đảo Hoàng Sa

b)

b.Phát huy tinh thần của các chiến sỹ hải quân, thế hệ trẻ ngày nay cần nhận thức đúng về chủ quyền của Việt Nam ở biển Đông, có kiến thức đúng trong vấn đề biển Đông …

c)

c.Đoạn tư liệu trên đang nói về cuộc chiến đấu dũng cảm giữa Việt Nam và Campuchia

d)

d.Nhắc nhớ con cháu phải quyết giữ vững từng tấc đất, lãnh thổ, hải giới mà ông cha đã không tiếc máu xương để bảo vệ.”

114.

“Về tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông hiện đang tồn tại bốn vấn đề lớn liên quan đến chủ quyền biển, đảo Việt Nam chưa được giải quyết: Chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa; bảo vệ chủ quyền và giải quyết tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Trường Sa giữa năm nước sáu bên; phân định ranh giới các vùng biển theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982; xác định ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Cùng với đó, những nhân tố có thể gây mất ổn định trên Biển Đông vẫn đang diễn ra gay gắt: xâm phạm chủ quyền, an ninh; nguy cơ xung đột vũ trang; tranh chấp biển, đảo và thềm lục địa, v.v. Đại hội XIII của Đảng xác định: “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, vùng trời, vùng biển; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển...”

1 - ĐCSVN – Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, Nxb CTQGST, H. 2021, tr. 157.

a)

a) Bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân; yếu tố quan trọng để đất nước phát triển bền vững.

b)

b) Kiên quyết, kiên trì giải quyết tranh chấp trên biển, đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

c)

c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo đến mọi tầng lớp nhân dân, trên các phương tiện thông tin đại chúng.

d)

d) Bảo vệ chủ quyền biển đảo là nhiệm vụ, trách nhiệm của lực lượng cảnh sát biển và hải quân Việt Nam.