Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về báo cáo
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 10mins
Đối tượng báo cáo có bao nhiêu khung nhìn?
1
2
3
4
Trong khung nhìn thiết kế của báo cáo có bao nhiêu phần?
2
3
4
5
Trong mỗi phần của báo cáo có mấy loại phần tử?
1
2
3
4
Tên gọi của các loại phần tử trong mỗi phần của báo cáo được gọi là:
Hộp dữ liệu, nhãn tên trường
Hộp chữ nhật, nhãn tên trường, hộp dữ liệu
Nhãn tên trường, hộp giá trị, hộp số liệu
Hộp giá trị, hộp dữ liệu, nhãn tên trường
Các phần tử trong mỗi phần của báo cáo người thiết kế có thể:
Đổi tên tất cả các phần tử
Không thể đổi tên
Tùy từng loại phần tử có thể đổi tên hoặc không
Chi có thể đổi tên phần tử là hộp dữ liệu
Trong chế độ thiết kế báo cáo phần Detail để:
Xác định việc hiển thị dữ liệu từ những bản ghi
Hiển thị tiêu đề của báo cáo
Hiện số trang và tổng số trang của báo cáo
Hiện tiêu đề các cột trong báo cáo
Đặc điểm của nhãn tên trường là:
Kết buộc dữ liệu với các trường của bảng hoặc truy vấn
Không kết buộc dữ liệu các trường của bảng hoặc truy vấn
Tùy tường trường hợp mà nó có thể kết buộc dữ liệu hoặc không
Chỉ kết buộc dữ liệu với truy vấn
Trong khung nhìn thiết kế của biểu mẫu ta thường thấy những thành phần:
Form Header, Form Footer, Detail
Page Header, Detail, Page Footer
Form Header, Form Footer, Detail, Page Header, Page Footer
Form Header, Form Footer, Detail, Form Number
Các phần tử trong mỗi phần của biểu mẫu hoặc báo cáo được gọi là:
Các điều khiển (control)
Các dữ liệu (data)
Các Chi tiết (detail)
Các nhãn (label)
Trong khung nhìn thiết kế biểu mẫu thường không xuất hiện phần nào sau đây:
Form Header, Form Footer
Page Header, Page Footer
Form Header
Detail
Trong khung nhìn thiết kế biểu mẫu thường không xuất hiện phần nào sau đây?
Form Header, Form Footer
Page Header, Page Footer
Form Header
Detail
Khi nhập dữ liệu vào biểu mẫu thì cuối cùng dữ liệu được lưu giữ ở đâu?
Bảng
Truy vấn
Report
Ngay tại biểu mẫu
Có mấy nhóm công việc chính khi chỉnh sửa bài trí biểu mẫu hoặc báo cáo?
3
4
5
6
Việc chỉnh sửa bài trí biểu mẫu có thể thực hiện trong khung nhìn nào?
Design view và Layout view
Layout view và Form view
Design view và Form view
Design view, Layout view và Form view
Một trường trong bản ghi sẽ ứng với một cặp phần tử nào trong biểu mẫu hoặc báo cáo?
Nhãn tên trường và hộp dữ liệu
Hộp điều khiển và hộp dữ liệu
Dữ liệu và số bản ghi
Thứ tự trường và bản ghi
Khi chỉnh sửa biểu mẫu muốn thay đổi chủ đề (Themes), màu sắc và kiểu dáng phông chữ cần chọn thẻ nào trên Ribbon?
Create
Design
Format
Arrange
Trong khung nhìn thiết kế sẽ thấy rõ các phần
Report Header, Page Header
Page Footer
Detail
Cả A, B, C
Các phần trong khung nhìn thiết kế sẽ có những phần từ nhỏ hơn, đó là
hộp dữ liệu
nhãn tên trường
một hộp hình chữ nhật, cũng gọi là một điều khiển (control)
Cả A, B, C
Hộp dữ liệu và nhãn tên trường là hai loại phần tử
dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
khác nhau về bản chất mặc dù nhìn giống nhau
hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Đặc điểm của phần tử hộp dữ liệu là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo
Mặc định đượ
Đặc điểm của phần tử nhãn tên trường là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Được kết buộc với các trường dữ liệu từ bảng hay truy vấn cơ sở và được cập nhật bằng dữ liệu mới nhất khi chạy báo cáo
Chỉ là nhãn tên, không kết buộc với dữ liệu. Mặc định được gán theo tên cột dữ liệu
Nằm trong phần Detail của báo cáo, có viền màu vàng
Đâu là thao tác sửa đổi nhãn tên?
Nháy đúp chuột vào Queries
Nháy đúp chuột vào nhãn tên; con trỏ soạn thảo xuất hiện; gõ nhập tên mới
Nháy đúp chuột vào Tables
Nháy đúp chuột vào Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Dưới khung nhìn thiết kế, ta thấy biểu mẫu chia thành những phần nào sau đây?
Chia thành hai phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu
Chia thành ba phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu và thân biểu mẫu
Chia thành bốn phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu, hộp dữ liệu và nhãn tên
Chia thành hai phần: Hộp dữ liệu và nhãn tên
Đâu là đặc điểm của phần đầu biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Đâu là đặc điểm của phần chân biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Đâu là đặc điểm của phần thân biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Một trường trong bản ghi sẽ ứng với một cặp phần tử, gồm
Nhãn tên trường và hộp dữ liệu
Các điều khiển (control)
Dữ liệu
Cả A, B, C
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Khi chỉnh sửa bài trí biểu mẫu, báo cáo, có những nhóm việc chính nào sau đây?
Đổi lại trên cho các tiêu đề biểu mẫu, báo cáo; sửa lại các nhãn tên cột ở trang biểu mẫu hay báo cáo
Chỉnh sữa kích thước các phần tử cho hợp lí
Di chuyển sắp xếp lại để trông quen thuộc, tiện sử dụng hơn
Vùng điều hướng trong CSDL Access hiển thị:
Những đối tượng không cho phép truy cập trực tiếp
Những đối tượng cho phép truy cập trực tiếp
Một giao diện có chứa các nút điều khiển
Tất cả đối tượng đã được tạo ra
Biểu mẫu điều hướng là:
Chứa các nút lệnh như đóng, mở biểu mẫu, dịch chuyển các bản ghi
Cho phép nhập dữ liệu cho các bảng thông qua truy vấn
Một giao diện chứa các nút điều khiển để người dùng đễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu hoặc báo cáo khác nhau trong CSDL
Chỉ cho phép xem các các thông tin mà không cho phép sửa đổi dữ liệu
Thao tác đầu tiên (bước 1) để tạo biểu mẫu điều hướng là chọn:
(a)
Thao tác đầu tiên (bước 1) để tạo biểu mẫu điều hướng là chọn:
Create\Navigation
Creat\Form Design
Create\Blank Form
Create\More Form
Chọn phát biểu đúng cho các phát biểu sau:
Biểu mẫu điều hướng thuộc đối tượng Forms
Tùy theo cách tạo mà biểu mẫu điều hường có thể thuộc một trong các đối tượng cơ bản của Access
Biểu mẫu điều là một loại đối tượng đặc biệt của Access
Biểu mẫu điều hướng là sự kết hợp của đối tượng Form và Report
Sắp xếp các bước sau đây nhằm thực hiện tạo biểu mẫu điều hướng:
(3) -> (2) -> (1)
(1) -> (2) -> (3)
(3) -> (1) -> (3)
(2) -> (3) -> (1)
Sắp xếp các bước để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm:
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(3) -> (2) -> (1) -> (4)
(2) -> (3) -> (4) -> (1)
(3) -> (1) -> (2) ->(4)
Mục đích của việc thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm cho ứng dụng là:
Thuận tiện cho việc tính toán các trường dữ liệu số của bảng
Khi mở ứng dụng biểu mẫu sẽ được hiện thị đầu tiên che khuất vùng làm việc và điều hướng
Việc sắp xếp và t��m kiếm bản ghi thuận tiện hơn
Đảm bảo cho việc đồng bộ dữ liệu giữa biểu mẫu và báo cáo khi thay đổi cấu trúc bảng
Chọn phát biểu đúng cho các phát biểu sau:
Không được phép đổi tên biểu mẫu hay báo cáo trong biểu mẫu hướng
Mỗi biểu mẫu điều hướng chỉ chứa riêng từng đối tượng hoặc là biểu mẫu hặc là báo cáo
Có thể đổi tên của các biểu mẫu hoặc báo cáo trong biểu mẫu điều hướng
Chỉ có thể đổi tên các biểu mẫu mà không thể đổi tên các báo cáo trong biểu mẫu điều hướng
Một trong những công việc chính để hoàn tất ứng dụng là:
Thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm của ứng dụng
Tạo các báo cáo để thực hiện in ấn dữ liệu
Tạo các nút lệnh trên biểu mẫu để thuận tiện cho việc thao tác với biểu mẫu
Ẩn tất cả các đối tượng đã tạo ra để tránh người sử dụng làm thay đổi thiết kế của đối tượng
Mục đích chính của việc hoàn tất ứng dụng là để:
Đảm bảo an toàn cho dữ liệu của ứng dụng
Ưng dụng hoạt động nhanh và hiệu quả hơn
Cho người không cần biết về hệ quản trị CSDL (Access) cũng có thể sử dụng được ứng dụng
Dễ dàng bảo trì nâng cấp ứng dụng khi có yêu cầu
Vùng điều hướng trong CSDL Access hiển thị
những đối tượng không nên cho phép truy cập trực tiếp
những đối tượng cho phép truy cập trực tiếp
một giao diện có chứa các nút điều khiển
tất cả đối tượng đã được tạo ra
Biểu mẫu điều hướng là gì?
một hộp hình chữ nhật, cũng gọi là một điều khiển (control)
cho phép xem và gõ nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khóa chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ, không cho phép sửa đổi
hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi dược dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
một giao diện có chứa các nút điều khiển giúp điều hướng để người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau trong CSDL
Báo cáo có đặc điểm gì khác so với biểu mẫu?
Báo cáo chỉ hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi được dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới
Biểu mẫu cho phép xem và gõ nhập dữ liệu, nhưng tính năng khóa chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ, không cho phép sửa đổi
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B
Những công việc chính để hoàn tất ứng dụng là gì?
Thiết kế giao diện, bài trí các nút lệnh phù hợp với quy trình nghiệp vụ quản lí CSDL và cung cấp dịch vụ.
Tạo một biểu mẫu điều hướng và thực hiện các thiết kế giao diện như trên, chỉnh sửa lại các nhãn tiêu đề, chạy thử kiểm tra
Thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm của ứng dụng
Cả A, B, C
Thao tác thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bản điều khiển trung tâm của ứng dụng gốm mấy bước?
6
5
4
3
Thao tác đầu tiên để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bản điều khiển trung tâm của ứng dụng là gì?
Chọn Navigation Form là tên biểu mẫu dự kiến làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn Current Database
Tìm mục Display Form. Hiện đang bỏ trống. Nháy mũi tên trỏ xuống để thả xuống danh sách các biểu mẫu đang có trong CSDL
Nháy chọn File/Options. Access hiển thị của sở để thiết lập nhiều lựa chọn chung cho toàn bộ phần mềm Access trên máy cá nhân hoặc riêng cho từng CSDL đang làm việc.
Đâu là thao tác sửa đổi nhãn tên?
Nháy đúp chuột vào Queries
Nháy đúp chuột vào nhãn tên; con trỏ soạn thảo xuất hiện; gõ nhập tên mới
Nháy đúp chuột vào Tables
Nháy đúp chuột vào Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập
Xem,nhập ,sửa dữ liệu
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Dưới khung nhìn thiết kế, ta thấy biểu mẫu chia thành những phần nào sau đây?
Chia thành hai phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu
Chia thành ba phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu và thân biểu mẫu
Chia thành bốn phần: Đầu biểu mẫu, chân biểu mẫu, hộp dữ liệu và nhãn tên
Chia thành hai phần: Hộp dữ liệu và nhãn tên
Đâu là đặc điểm của phần đầu biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Đâu là đặc điểm của phần chân biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Đâu là đặc điểm của phần thân biểu mẫu?
Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu. Có thể thêm logo của tổ chức, hình trang trí tiêu đề ở đây
Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra
Phần chi tiết detail
Cả A, B, C
Một trường trong bản ghi sẽ ứng với một cặp phần tử, gồm
Nhãn tên trường và hộp dữ liệu
Các điều khiển (control)
Dữ liệu
Cả A, B, C
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Khi chỉnh sửa bài trí biểu mẫu, báo cáo, có những nhóm việc chính nào sau đây?
Khi chỉnh sửa bài trí biểu mẫu, báo cáo, có những nhóm việc chính nào sau đây?
Đổi lại trên cho các tiêu đề biểu mẫu, báo cáo; sửa lại các nhãn tên cột ở trang biểu mẫu hay báo cáo
Chỉnh sữa kích thước các phần tử cho hợp lí
Di chuyển sắp xếp lại để trông quen thuộc, tiện sử dụng hơn
Cả A, B, C
Một trong những vai trò của nhà quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người chịu trách nhiệm duy trì và quản lí CSDL
Đâu là một trong những công việc của nhà quản trị CSDL
Lập trình phát triển phần mềm ứng dụng
Cập nhật dữ liệu vào CSDL
Sao lưu, phục hồi khắc phục sự cố cho CSDL
Nâng cấp, bảo trì hệ thống máy tính lư trữ CSDL
Người quản trị CSDL cần phải có những kiến thức cơ bản nào?
Biết nhiều ngôn ngữ lập trình
Nắm chắc kiến thức về CSDL và hệ điều hành
Có kỹ năng bảo trì và nâng cấp phần cứng
Có kiến thức sâu về mạng máy tính
Yêu cầu của nhà quản trị CSDL cần phải có những kỹ năng cơ bản nào?
Kỹ năng phân tích dữ liệu, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tổ chức
Kỹ năng phân tích dữ liệu, thiết kế phần mềm, lập trình trên web
Kỹ năng phân tích hệ thống, giao tiếp, tổ chức
Kỹ năng phân tích dữ liệu, giao tiếp, giải quyết vấn đề, bảo mật hệ thống
Đức tính cần phải có đối với người quản trị CSDL là:
Nhanh nhẹn, dứt khoát trong công việc quản trị
Quyết đoán trong các tình huống sự cố của CSDL
Cẩn trọng, tỉ mỉ trong công việc
Cần bỏ qua những sai sót nhỏ để quan tâm giải quyết những lỗi lớn của CSDL
Chọn phát biểu sai về n
Chọn phát biểu sai về nhà quản trị CSDL
Hiểu biết về các ứng dụng liên quan đến CSDL mà mình quản trị
Cần sáng tạo trong việc đưa ra giải pháp cho các vấn đề mới
Giỏi một số ngôn ngữ lập trình thông dụng
Nắm được một số ngôn ngữ truy vấn CSDL như SQL, Oracle SQL…
Chọn phát biểu sai về công việc của nhà quản trị CSDL
Kiểm soát và bảo vệ tính toàn vẹn cho CSDL
Giám sát, xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố về hiệu xuất của CSDL
Thường xuyên cập nhật xu thế phát triển CSDL
Thực hiện sao lưu hệ thống CSDL theo định kỳ
Chọn phát biểu sai. Muốn trở thành nhà quản trị CSDL cần phải:
Học tại các trường đại học trong nước có chương trình đào tạo công nghệ thông tin
Tham gia các khóa học về hệ CSDL của Microsoft, IBM…
Phải theo học tại các trường đại học do Microsoft đào tạo
Một trong các trường có thể theo học là Đại học Bách khoa Hà Nội
Nhận định nào đúng về cơ hội việc làm với ngành công nghệ thông tin:
Nhu cầu chung sẽ có su thế giảm trong những năm tới
Thu nhập bình quân của nghề thấp hơn mức trung bình so với các ngành nghề khác
Nhu cầu nhân lực ở Việt Nam sẽ tăng cao trong những năm tới
Các lĩnh vực như y tế, giáo dục, ngân hàng sẽ không còn nhu cầu tuyển dụng
Chọn phát biểu đúng về nhà quản trị CSDL
Chỉ cần cho các doanh nghiệp lớn
Thành thạo các ngôn ngữ lập trình thông dụng
Có khả năng phân tích, giao tiếp và giải quyết vấn đề
Không cần thiết phải hiểu về các ứng dụng liên quan đến CSDL
Trong phần mềm GIMP để xuất ảnh sang định dạng file gif ta chọn:
File\Export As
File\New
File\ Open
File\ S
Trong phần mềm GIMP để xuất ảnh sang định dạng file gif ta chọn:
File\Export As
File\New
File\ Open
File\ Save as
Một file ảnh được tạo bới phần mềm GIMP sẽ có đuôi là:
JPG
cxf
doc
txt
Có mấy cách phóng to, thu nhỏ ��nh trong GIMP?
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Giữ phím Ctrl và lăn nút cuộn chuột trên cửa sổ ảnh trong GIMP là để:
Phóng to, thu nhỏ ảnh
Di chuyển ảnh
Sao chép thành nhiều ảnh
Tăng, giảm độ sáng của ảnh
Để di chuyển đồng thời cả ảnh và khung ảnh ta thực hiện:
Giữ phím Ctrl và di chuyển chuột
Giữ phím Space (phím cách) và di chuyển chuột
Giữ phím Ctrl và phín mũi tên
Giữ phím Alt và di chuyển chuột
Để di chuyển ảnh nhưng không di chuyển khung ảnh ta sử dụng công cụ nào:
Công cụ Move
Công cụ Free Select
Công cụ Crop
Công cụ Fuzzy Select
Muốn cắt và giữ lại một phần của ảnh cần sử dụng công cụ nào?
Công cụ Crop
Công cụ Rectangle
Công cụ Eraser
Công cụ Fuzzy Select
Để cắt ảnh ta thực hiện các thao trác nào sau đây?
Chọn công cụ cắt ảnh\kéo thả chuột chọn vùng cắt\ấn phím Delete
Chọn công cụ cắt ảnh\kéo thả chuột chọn vùng cắt\ấn phím Enter
Kéo thả chuột chọn vùng cắt\chọn công cụ cắt ảnh\ấn phím Delet
Kéo thả chuột chọn vùng cắt\chọn công cụ cắtảnh\ấn phím Enter
Để điều chỉnh khung ảnh vừa với ảnh sau khi cắt cần thực hiện lệnh:
Image\Canvas size
Layer\Layer to Image Size
Image\Scale Image
Layer\Layer Boundray Size
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về cắt ảnh:
Là chọn giữ lại một phần bức ảnh và loại bỏ phần còn lại
Là chia nhỏ bức ảnh thành nhiều phần
Là tách riêng từng chi tiết của ảnh để th
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về cắt ảnh:
Là chọn giữ lại một phần bức ảnh và loại bỏ phần còn lại
Là chia nhỏ bức ảnh thành nhiều phần
Là tách riêng từng chi tiết của ảnh để thuận tiện cho việc chỉnh sửa ảnh
Cắt ảnh chỉ thực hiện được khi ảnh có nhiều lớp ảnh
Phép biến đổi ảnh thực hiện được việc nào sau đây?
Thay đổi màu sắc của ảnh
Thay đổi độ sáng tối của ảnh
Thay đổi độ tương phản của ảnh
Thay đổi hình dáng một số đối tượng của ảnh
Nhóm công cụ thực hiện chức năng nào sau đây thuộc nhóm công cụ biến đổi ảnh?
Di chuyển, phóng to thu nhỏ, thêm văn bản
Cắt, lựa chọn, tô màu cho ảnh
Thay đổi kích thước, xoay, lật ảnh
Tô màu, di chuyển, cắt ảnh
Sau khi thực hiện các phép biến đổi ảnh, thao tác nào được sử dụng nhiều để hỗ trợ chỉnh sửa ảnh?
Di chuyển
Cắt ảnh
Tô màu
Phóng to, thu nhỏ ảnh
Sắp xếp các bước sau để thực hiện biến đổi ảnh bằng công cụ Perspective
(1) Nháy chuột vào ảnh cần biến đổi, (2) Nháy chuột chọn công cụ biến đổi ảnh, (3) Tiến hành biến đổi ảnh bằng cách kéo thả chuột vào các mốc điều khiển, (4) Ấn phím Enter để xác nhận việc biến đổi
(1) -> (3) -> (2) -> (4)
(4) -> (2) ->(1) -> (3)
(2) -> (1) -> (3) -> (4)
(4) -> (1) -> (2) -> (3)
Những công cụ nào thuộc nhóm công cụ biến đổi ảnh?
Bucket (tô màu), Crop (cắt ảnh), các lệnh Select (chọn ảnh)
Move (di chuyển), Eraser (Tẩy xóa), Zoom (phóng to, thu nhỏ)
Text (tạo văn bản), Path (đường dẫn), Gradient (tô màu)
Scale (thay đổi kích thước), Rotate (xoay ảnh), Filp (lật ảnh)
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phần mềm GIMP?
Phần mềm GIMP có thể chỉnh sửa ảnh.
Phần mềm GIMP không thể ghép ảnh.
Cung cấp các công cụ tạo văn bản, tô màu và biến đổi hình.
Là phần mềm thiết kế đồ họa.
Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai?
Có bảng các công cụ thiết kế đồ họa như: tạo văn bản, tô màu, biến đổi hình.
Có thể tô nền bằng một màu duy nhất hoặc tô bằng hai màu chuyển dần cho nhau.
Văn bản được tạo cũng có các thuộc tính định dạng cơ bản như: kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc
Không thể mở nhiều tệp ảnh để lựa chọn và sao chép sang tệp ảnh đích.
Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng về thao tác cắt hình ảnh trong phần mềm GIMP?
Nhấn vào công cụ Rectangle Select Tool (Công cụ chọn vùng hình chữ nhật) hoặc nhấn phím tắt R. Giữ và kéo chuột để chọn vùng hình ảnh muốn cắt.
Bấm chuột phải vào hình ảnh, trong thực đơn đổ xuống, bạn chọn mục Image (Hình ảnh) sau đó chọn tiếp Crop to Selection (Cắt vùng được chọn).
Nhấn chuột trái vào mục Color (Màu sắc) trên thanh công cụ phía trên màn hình. Tại đây bạn chọn Brightness - Contrast (Độ sáng - Độ tương phản)
Cả A, B đều đúng
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi làm việc với GIMP?
Ta có thể tạo ta nhiều lớp trên một bức ảnh
Ta không thể tạo ta nhiều lớp trên một bức ảnh
Không thể cắt ghép ảnh với GIMP
Không thể ẩn hoặc hiện các lớp ảnh
Câu 21: Nhận định nào sau đây là đúng??
Chức năng của phần mềm GIMP là chỉnh sửa ảnh
Chức năng của phần mềm GIMP là chỉnh sửa ảnh
Chức năng của phần mềm GIMP là cung cấp các công cụ tạo văn bản, tô màu và biến đổi hình
Cả A, B, C
Câu 1: Công cụ nào sau đây để tẩy xóa ảnh
Clone
Scissors Select
Crop
Pencil
Câu 2: Tẩy xóa ảnh là:
Tẩy xóa ảnh là:
Loại bỏ chi tiết nào đó trong ảnh đồng thời thay chúng bằng những chi tiết khác phù hợp sao cho ảnh không để lại dấu vết tẩy xóa
Cắt bỏ chi tiết cần tẩy xóa khỏi ảnh đồng thời kéo các chi tiết khác thay vào chỗ vừa cắt bỏ
Tô màu lên chi tiết cần loại bỏ bằng công cụ Bucket Fill với màu sắc phù hợp
Sử dụng công cụ tẩy (Eraser) để xóa chi tiết nào đó của ảnh
Những công cụ nào thường dùng để tẩy xóa ảnh trong GIMP
Clone , Healing
Eraser , Paintbrush
Crop , Bucket Fill
Rectangle Select , Scissors Select
Để sau khi sao chép đối tượng đích đồng dạng phối cảnh với đối tượng mẫu ta dùng công cụ nào?
Clone
Healing
Perspective Clone
Không có công cụ nào thực hiện được
Sắp xếp các bước sau để sao chép ảnh bằng công cụ Perspective Clone:
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(2) -> (1) -> (3) -> (4)
(3) -> (1) -> (2) -> (4)
(1) -> (3) -> (2) -> (4)
Ưu điểm nào của Healling vượt trội hơn so với Clone khi tẩy xóa ảnh?
Hòa trộn độ sáng và sắc thái của các điểm ảnh giữa vùng mẫu và vùng đích
Thao tác thực hiện đơn giản hơn
Nhiều tùy chọn hơn
Sau khi thực hiện ảnh sẽ tự động lưu lại
Phát biểu nào sau đây đúng với tác dụng của công cụ Clone?
Sao chép và hòa trộn màu sắc của điểm ảnh ở vùng mẫu với điểm ảnh ở vùng đích
Sao chép điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng dịch theo một cách xác định
Sao chép y nguyên điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng đích
Biến đổi phối cảnh giữa vùng mẫu và vùng đích
Phát biểu nào sau đây đúng với tác dụng của công cụ Clone?
Sao chép và hòa trộn màu sắc của điểm ảnh ở vùng mẫu với điểm ảnh ở vùng đích
Sao chép điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng dịch theo một cách xác định
Sao chép nguyên văn điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng đích
Tất cả nhận định trên đều đúng
Các chức năng nói chung của các phần mềm chỉnh sửa ảnh?
Chỉnh màu đen trắng và xuất ảnh
Phần mềm chỉnh sửa ảnh cung cấp cho người dùng các công cụ để làm video, biến đổi ảnh đứng thành ảnh động như một bộ phim dài tập
Tất cả phần mềm chỉnh sửa ảnh bán cho người dùng các công cụ để chỉnh sửa, điều chỉnh, cắt ghép, lọc, và xử lý ảnh. Ngoài ra, nhiều phần mềm còn tích hợp các tính năng đặc biệt như tạo hiệu ứng, làm mờ, sửa chữa các lỗi của ảnh.
Phần mềm chỉnh sửa ảnh cung cấp cho người dùng các công cụ để chỉnh sửa, điều chỉnh, cắt ghép, lọc, và xử lý ảnh. Ngoài ra, nhiều phần mềm còn tích hợp các tính năng đặc biệt như tạo hiệu ứng, làm mờ, sửa chữa các lỗi của ảnh.
Độ phức tạp của các phần mềm chỉnh sửa ảnh nói chúng là?
Một số phần mềm chỉnh sửa ảnh đơn giản và dễ sử dụng cho người mới bắt đầu, trong khi đó, những phần mềm chuyên nghiệp có độ phức tạp cao hơn và yêu cầu sự hiểu biết sâu rộng về chỉnh sửa ảnh.
Hầu như là không có, các phần mềm trả phí mới có độ khó cao
Tùy thuộc vào bản thân nhận thức của người sử dụng
Cả A, B và C
Giá cả nói chung của phần mềm chỉnh sửa ảnh?
Mọi phần mềm đều mất phí đểu duy trì
Có nhiều phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí hoặc có giá rẻ để người dùng dễ dàng truy cập. Tuy nhiên, những phần mềm chuyên nghiệp có giá thành cao hơn và thường được sử dụng bởi các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp
Tất cả phần mềm đều miễn phí vô thời hạn cho người sử dụng
Không đáp án nào đúng
Đặc điểm chung về khả năng tương thích cảu các phần mềm chỉnh sửa ảnh?
Phần mềm chỉnh sửa ảnh hiện nay có khả năng tương thích với nhiều định dạng ảnh, từ định dạng phổ biến như xlx, pdf đến định dạng RAW của các máy ảnh chuyên nghiệp
Phần mềm chỉnh sửa ảnh hiện nay có khả năng tương thích với nhiều định dạng ảnh, từ định dạng phổ biến như JPEG, PNG đến định dạng RAW của các máy ảnh chuyên nghiệp
Phần mềm chỉnh sửa ảnh hiện nay có khả năng tương thích với nhiều định dạng ảnh, từ định dạng phổ biến như JPEG, PNG đến định dạng PDF của các máy ảnh chuyên nghiệp
Tất cả đều sai
Công cụ nào trong Photoshop cho phép bạn tạo ra các đường viền với các hình dạng phức tạp?
Lasso tool
Pen tool
Magic wand tool
Brush tool
Phát biểu nào sau đây đúng với tác dụng của công cụ Healing?
Sao chép và hòa trộn màu sắc của điểm ảnh ở vùng mẫu với điểm ảnh ở vùng đích
Sao chép điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng dịch theo một cách xác định
Sao chép nguyên văn điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng đích
Tất cả nhận định trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng với tác dụng của công cụ Perspective Clone?
Sao chép và hòa trộn màu sắc của điểm ảnh ở vùng mẫu với điểm ảnh ở vùng đích
Sao chép điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng dịch theo một cách xác định
Sao chép nguyên văn điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng đích
Tất cả nhận định trên đều đúng
Ảnh động được tạo ra từ:
Các ảnh tĩnh
Các video
Các chuyển động
Các hiệu ứng
Các khung hình của ảnh động là?
Các ảnh tĩnh để tạo ảnh động
Nội dung bên trong ảnh
Hiệu ứng chuyển động của ảnh
Thời gian xuất hiện của ảnh
Muốn cho ảnh động chuyển động mềm mại cần phải:
Có hiều khung hình biểu thị một hành động của đối tượng
Tăng thời gian xuất hiện mỗi khung hình
Giảm độ sáng của các ảnh tĩnh
Thêm hiệu ứng cho ảnh động
Để xuất ảnh động từ phần mềm GIMP cần thực hiện lệnh nào?
Chọn File\Create
File\Save a Copy
File\Create Template
File\Export As
Khi tạo ảnh động băng phần mềm GIMP mỗi khung hình của ảnh động được xem như:
Một lớp ảnh (Layer)
Một ảnh riêng biệt
Một chi tiết của ảnh
Một Background
Bước đầu tiên để tạo một ảnh động trong GIMP là gì?
Tải lên một tệp video
Tạo ra các khung hình cho ảnh động
Chọn một hình ảnh để tạo thành ảnh động
Chọn nhiều hình ảnh để xử lý
Khi xuất tệp ảnh động từ GIMP, cần sử dụng định dạng tệp nào?
gif
jpeg
png
bmp
Kịch bản của ảnh động là:
Thứ tự các khung hình cùng với thời gian xuất hiện của chúng
Số lượng các ảnh tĩnh biểu thị hành động của đối tượng
Thời giạn xuất hiện của các khung hình
Thứ tự các khung hình và âm thanh khi chúng xuất hiện
Muốn tạo ảnh động từ hiệu ứng có sẵn trong GIMP ta sử dụng lệnh nào?
Filter\Animation
Image\Scale Image
Layer\Transform
File\Export
Chọn phát biểu đúng trong việc tạo ảnh động bằng phần mềm GIMP:
Trong một ảnh động không được quá 24 khung hình
Các ảnh tĩnh phải được chỉnh sửa bằng chính phần mềm GIMP
Dung lượng của ảnh giới hạn dưới 1 MB (Megabyte)
Có thể thiết kế ảnh động từ những hiệu ứng có sẵn hoặc tự tạo
Để tạo ảnh động, bạn có thể thay đổi các thông số nào trong mỗi khung hình?
Màu sắc
Kích thước ảnh
Vị trí đối tượng
Cả A, B, C
Để tạo ảnh động, bạn có thể thay đổi các thông số nào trong mỗi khung hình?
Màu sắc
Kích thước ảnh
Vị trí đối tượng
Cả A, B, C
Các chức năng nói chung của các phần mềm chỉnh sửa ảnh?
Chỉnh màu đen trắng và xuất ảnh
Phần mềm chỉnh sửa ảnh cung cấp cho người dùng các công cụ để làm video, biến đổi ảnh đứng thành ảnh động như một bộ phim dài tập
Tất cả phần mềm chỉnh sửa ảnh bán cho người dùng các công cụ để chỉnh sửa, điều chỉnh, cắt ghép, lọc, và xử lý ảnh. Ngoài ra, nhiều phần mềm còn tích hợp các tính năng đặc biệt như tạo hiệu ứng, làm mờ, sửa chữa các lỗi của ảnh.
Phần mềm chỉnh sửa ảnh cung cấp cho người dùng các công cụ để chỉnh sửa, điều chỉnh, cắt ghép, lọc, và xử lý ảnh. Ngoài ra, nhiều phần mềm còn tích hợp các tính năng đặc biệt như tạo hiệu ứng, làm mờ, sửa chữa các lỗi của ảnh.
Để tạo một ảnh động trong GIMP, bạn cần phải sử dụng công cụ nào?
Công cụ Move
Công cụ Text
Công cụ Brush
Công cụ Animation
Để tạo một ảnh động, bạn cần phải tạo bao nhiêu khung hình tối thiểu trong GIMP?
5
10
15
20
Bước đầu tiên để tạo một ảnh động trong GIMP là gì?
Tải lên một tệp video
Tạo ra các khung hình cho ảnh động
Chọn một hình ảnh để tạo thành ảnh động
Chọn nhiều hình ảnh để xử lý
Làm thế nào để điều chỉnh thời gian hiển thị của mỗi khung hình trong ảnh động trong GIMP?
Sử dụng công cụ Select để chọn khung hình và thay đổi thời gian hiển thị
Sử dụng công cụ Move để di chuyển khung hình và chỉnh thời gian hiển thị
Sử dụng tính năng Animation Timeline để kéo và thả khung hình để chỉnh thời gian
Phát biểu nào sau đây đúng với tác dụng của công cụ Healing?
Sao chép và hòa trộn màu sắc của điểm ảnh ở vùng mẫu với điểm ảnh ở vùng đích
Sao chép điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng dịch theo một cách xác định
Sao chép nguyên văn điểm ảnh ở vùng mẫu đến vùng đích
. Tất cả nhận định trên đều đúng
