Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lý công nghiệp
Total questions: 101
Worksheet time: 34mins
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm phân bố công nghiệp và khả năng tiếp cận các nhân tố bên ngoài (thị trường, vốn…)?
Nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ.
Vị trí địa lí.
Khoa học – công nghệ.
Loại hình giao thông vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất trên thế giới là
đường ô tô.
đường biển.
đường sắt.
đường sông, hồ.
Công nghiệp là ngành
sử dụng máy móc và có tính mùa vụ cao.
đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
không có tính linh động trong phân bố.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
vốn đầu tư.
khoáng sản.
nguồn lao động.
thị trường.
Thuận lợi chủ yếu để nước ta phát triển ngành công nghiệp thực phẩm là
A. nguồn nguyên liệu dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
B. cơ sở hạ tầng phát triển và nguồn lao động dồi dào.
C. lao động có trình độ cao và nguồn nguyên liệu dồi dào.
D. thị trường tiêu thụ lớn và giao thông vận tải phát triển.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
chỉ tập trung ở các thành phố lớn.
làm tăng thêm giá trị của hàng hóa.
sản xuất ra các sản phẩm vật chất.
hoàn toàn vận chuyển hành khách.
Loại hình giao thông vận tải có tốc độ chuyển chở nhanh nhất là
đường biển.
đường sông, hồ.
đường hàng không.
đường ô tô.
Nguồn năng lượng tái tạo là
than đá.
khí tự nhiên.
sức gió.
dầu mỏ.
Loại hình giao thông vận tải nào sau đây có ưu điểm là sự tiện lợi, tính cơ động cao?
Đường biển.
Đường sắt.
Đường sông, hồ.
Đường ô tô.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của sản xuất công nghiệp?
Sản xuất có tính chất tập trung cao độ.
Đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
Sản phẩm của công nghiệp là phi vật chất.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trên thế giới là
sức nước.
sức gió.
địa nhiệt.
than.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Phụ thuộc vào thị trường.
Có các sản phẩm rất đa dạng.
Sử dụng nhiều lao động.
Đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ công?
Thủ tục hành chính.
Giao thông vận tải.
Giáo dục đào tạo.
Bưu chính viễn thông.
Kim loại đen là
sắt.
bạc.
vàng.
đồng.
Bưu chính viễn thông là ngành
chỉ vận chuyển tin tức từ nơi gửi đến nơi nhận.
thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế.
chỉ tập trung ở các thành phố lớn.
hoàn toàn vận chuyển hành khách.
Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn không phải là lí do chủ yếu làm tăng
cự li vận chuyển.
tốc độ vận chuyển.
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
Sự phân bố mạng lưới đường sắt phản ánh
sự phân bố ngành nông nghiệp ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành công nghiệp ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành dịch vụ ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành nông nghiệp và công nghiệp ở các nước, các châu lục.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ran.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may
Giày - da
Thuỷ điện
Thực phẩm
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may
Giày - da
Hoá dầu
Thực phẩm
Đặc điểm của than đá là
rất giòn.
không cứng.
nhiều tro.
độ ẩm cao.
Đặc điểm của than nâu không phải là
rất giòn.
không cứng.
nhiều tro.
độ ẩm cao.
Than an-tra-xit không có đặc điểm nào sau đây?
Khả năng sinh nhiệt lớn.
Có độ bền cơ học cao.
Chuyển chở không bị vỡ vụn.
Độ ẩm cao và có lưu huỳnh.
Ngành nào không thuộc ngành công nghiệp năng lượng
khai thác than.
khai thác dầu khí.
điện lực.
điện tử tin học.
Trong cơ cấu sản lượng điện của thế giới hiện nay, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
than đá.
củi gỗ.
nguyên tử, thuỷ điện.
các nguồn năng lượng tự nhiên.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử tin học là
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nam Á.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên Bang Nga.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đông Á.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
Bắc Mỹ.
Châu Âu.
Trung Đông.
Bắc và Trung Phi.
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
cơ khí.
hoá chất.
điện tử - tin học.
năng lượng.
Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp
cơ khí.
hoá chất.
năng lượng.
chế biến thực phẩm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
sắt, thép.
đồng, chì.
vàng, bạc.
kẽm, nhôm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
sắt, thép.
đồng, chì.
ti tan.
nhôm.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
củi gỗ.
than đá.
dầu khí.
năng lượng mới.
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá.
Dầu khí.
Sức gió.
Củi gỗ.
Các quốc gia nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Na uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, LB Nga.
Na uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Đức.
Na uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Hoa Kì.
Na uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Pháp.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm điện tử tiêu dùng là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử - tin học là
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nam Á.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Dệt - may.
Da - giày.
Rượu, bia.
Nhựa.
Ngành công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống công nghiệp trên thế giới ở thế kỉ XXI là
hóa chất.
cơ khí.
điện tử - tin học.
sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là
công nghiệp năng lượng.
cơ khí.
luyện kim.
điện tử tin học.
Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất trên thế giới là
khai thác than.
khai thác dầu mỏ và khí đốt.
điện lực.
cơ khí và hóa chất.
Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng sạch
than.
dầu mỏ.
khí đốt.
địa nhiệt.
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa các nước là
cơ khí.
năng lượng.
luyện kim.
dệt.
Ngành điện nguyên tử rất tiềm lợi nhưng lại chậm phát triển, nguyên nhân chính là do
thiếu nguồn nguyên liệu.
đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
chưa thật đảm bảo an toàn.
vốn đầu tư lớn.
Ngành công nghiệp có khả năng lớn nhất để thúc đẩy cho cả công nghiệp nặng lẫn nông nghiệp phát triển là
luyện kim.
dệt.
hóa chất.
năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông
cơ khí.
sản xuất hàng tiêu dùng.
hóa chất.
năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới
dệt may.
giày da.
thực phẩm.
nhựa, thủy tinh.
Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là
dầu khí.
uranium.
than.
điện.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
Trung Đông
Bắc Mĩ
Mĩ Latinh
Nga và Đông Âu
Công nghiệp dệt - may thuộc nhóm ngành
công nghiệp nặng.
công nghiệp khai thác.
công nghiệp vật liệu.
công nghiệp chế biến.
Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản dùng để chi
A. dầu khí.
B. củi, gỗ.
than đá
sức nước
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa.
có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đất đai, nước.
vốn đầu tư, thị trường.
khí hậu, rừng.
vị trí địa lí.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
dân cư, lao động.
vốn đầu tư, thị trường.
khoáng sản, nước.
khoa học – công nghệ.
Sự phát triển công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế.
nông nghiệp.
giao thông vận tải.
thương mại.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
khoáng sản.
biển.
rừng.
Nhân tố nào sau đây giúp sự phân bố các ngành công nghiệp ngày càng hợp lí hơn?
Dân cư và nguồn lao động.
Thị trường.
Đường lối chính sách.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Nhân tố làm thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng tái tạo trong công nghiệp là
dân cư và lao động.
khoa học – công nghệ.
thị trường tiêu thụ.
chính sách của nhà nước.
Nhân tố chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.
xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.
xuất hiện các ngành mới, linh hoạt trong phân bố.
Nhân tố vốn đầu tư và thị trường ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.
xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.
xuất hiện các ngành mới, linh hoạt trong phân bố.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
tác động đến thị trường tiêu thụ.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
xuất hiện nhiều ngành mới.
Nhân tố dân cư, lao động ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
đảm bảo lực lượng sản xuất.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
xuất hiện nhiều ngành mới.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp được phân thành
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp?
Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội.
Thúc đẩy phân công lao động, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước.
Tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp là
qui mô đất đai.
máy móc, thiết bị.
khoáng sản.
cây trồng, vật nuôi.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
khai thác và chế biến.
nặng (A) và nhẹ (B).
khai thác và nặng (A).
chế biến và nhẹ (B).
Cơ cấu công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là
khai thác, chế biến, dịch vụ.
chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ.
khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh "ngành công nghiệp không khói" là
bảo hiểm.
buôn bán.
tài chính.
du lịch.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm...thuộc nhóm dịch vụ
công.
kinh doanh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
A. Thương nghiệp, y tế.
B. Giáo dục, y tế.
tài chính, tín dụng
giáo dục, bảo hiểm
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Những hoạt động nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, y tế và bất động sản.
Tài chính, bán buôn và bán lẻ.
Vận tải, bảo hiểm và viễn thông.
Bán buôn, du lịch và giáo dục.
Văn hóa, lịch sử có ảnh hưởng đến
hiệu quả các ngành dịch vụ.
mức độ tập trung ngành dịch vụ.
hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ.
trình độ phát triển ngành dịch vụ.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Ở nhiều nước trên thế giới ngành dịch vụ được chia thành
dịch vụ công, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ bán buôn bán lẻ, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Khu vực nào có cơ cấu ngành hết sức phức tạp?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Xây dựng.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra-xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc phát triển mạng lưới dịch vụ trong và ngoài nước?
Thị trường.
Vốn đầu tư.
Văn hóa - lịch sử.
Đặc điểm dân số.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Văn hóa - lịch sử.
Thị trường.
Đặc điểm dân số.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc thay đổi phương thức sản xuất, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao?
Lịch sử - văn hóa.
Vốn đầu tư.
KH CN
Đặc điểm dân số
Câu 1. Ở các vùng hoang mạc, loại hình di lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quét.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Điện tín.
Internet.
Dịch vụ nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
máy tính cá nhân.
điện thoại.
Bưu kiện.
Internet.
Quốc gia có hệ thống đường ô tô dài và dày đặc nhất thế giới là
Trung Quốc.
LB Nga.
Hoa Kì.
Braxin.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt
đường sông
đường biển
đường ô tô
Những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới?
A. Hoa Kì, Ấn Độ.
B. Nam Mỹ, Tây Âu.
C. Tây Âu, Hoa Kì.
D. Hoa Kì, Tây Á.
