wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Y Tế

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Người bệnh Nguyễn Văn Nam, 60 tuổi bị bệnh Đái tháo đường tuýp 1. Bác sĩ cho y lệnh tiêm Insulin hàng ngày. Là điều dưỡng bạn hãy lựa chọn đường tiêm phù hợp cho người bệnh:

a)

Tiêm tĩnh mạch.

b)

Tiêm dưới da.

c)

Tiêm trong da.

d)

Tiêm bắp tay.

2.

Cần để người bệnh suy hô hấp cấp nằm đầu ngửa và tiến hành bóp bóng, thở ôxy ngay khi thấy người bệnh có:

a)

Rối loạn ý thức.

b)

Nhịp tim nhanh > 120 lần/phút hoặc chậm < 50 lần/phút.

c)

Thở nhanh > 35 lần/phút hoặc chậm < 10 lần/phút.

d)

Có một trong các dấu hiệu trên.

3.

Trong sốc điện cấp cứu, yêu cầu đặt người bệnh trên.

a)

Giường đệm và sát trùng.

b)

Nền cứng và lau sạch.

c)

Nền cứng và sát trùng.

d)

Giường đệm và lau sạch.

4.

Vết thương bàn tay là thương tổn được xem là

a)

Nặng

b)

Cấp cứu

c)

Tổn thương phức tạp

d)

Nặng, cấp cứu, tổn thương phức tạp.

5.

Chỉ định phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần theo tổn thương bệnh lý và theo:

a)

Lứa tuổi

b)

Giới tính

c)

Thời gian bị bệnh

d)

Cân nặng người bệnh

6.

Khả năng đề kháng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố:

a)

Tuổi, trạng thái tinh thần.

b)

Chế độ dinh dưỡng.

c)

Tiêm chủng.

d)

Thuốc

7.

Anh/Chị cho biết, ngày Điều dưỡng của Việt Nam là ngày nào?

a)

Ngày 15 tháng 2

b)

Ngày 12 tháng 5

c)

Ngày 26 tháng 10

d)

Ngày 10 tháng 6

8.

Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa:

a)

Cho ăn nhẹ sau phẫu thuật.

b)

Hạn chế vận động.

c)

Nhịn ăn uống 3 ngày, chỉ truyền dịch.

d)

Tập vận động và hít thở sâu.

9.

Tư thế Fowler là tư thế đầu giường của người bệnh được nâng cao:

a)

<30 độ

b)

40 - 45 độ

c)

45 - 60 độ

d)

> 60 độ

10.

Dung dịch tốt nhất để rửa vết thương là:

a)

Nước chín

b)

Nước sạch

11.

ư thế Fowler là tư thế đầu giường của người bệnh được nâng cao:

a)

<30 độ

b)

40 - 45 độ

c)

45 - 60 độ

d)

> 60 độ

12.

Dung dịch tốt nhất để rửa vết thương là:

a)

Nước chín

b)

Nước sạch

c)

NaCl 0,9%

d)

Cồn 70 độ

13.

Đặt garô cách mép vết thương nhỏ về phía trên:

a)

1 cm

b)

2 - 3 cm

c)

4 cm

d)

5cm

14.

Phiếu garô được viết bằng bút màu:

a)

Màu đen

b)

Màu xanh

c)

Màu đỏ

d)

Màu tím

15.

Trước khi truyền máu cần phải làm các xét nghiệm sau:

a)

Nhóm máu ABO

b)

Phản ứng chéo giữa máu người cho và người nhận

c)

Nhóm máu ABO, phản ứng chéo giữa máu người cho và người nhận, nhóm máu Rh

d)

Nhóm máu Rh

16.

Vị trí đặt ga rô cách mép vết thương lớn là:

a)

3 cm về phía trên

b)

4cm về phía trên

c)

5 cm về phía trên

d)

6 cm về phía trên

17.

Truyền dịch cho người mắc bệnh nào sau đây có thể gây nguy hiểm?

a)

Bỏng

b)

Ỉa chẩy cấp

c)

Gẫy xương đùi

d)

Cao huyết áp

18.

Tai biến nguy hiểm nhất khi truyền máu là:

a)

Dị ứng da

b)

Nhiễm HIV

c)

Sốt rét

d)

Tan máu cấp do truyền nhầm nhóm máu

19.

Đối tượng thường gặp bị gãy cổ xương đùi là:

a)

Người cao tuổi

b)

Phụ nữ tiền mãn kinh

c)

Người trưởng thành

d)

Trẻ nhỏ

20.

Trường hợp nào được gọi là Huyết áp kẹt?

a)

Hiệu số HA < 40 mmHg

b)

Hiệu số HA < 30 mmHg

c)

Hiệu số HA < 20 mmHg

d)

Hiệu số HA < 50 mmHg

21.

Sốt vừa là trạng thái thân nhiệt trong khoảng

a)

Từ >38°C đến 39°C

b)

Từ 37,5°C đến 38°C

c)

Từ >38,5°C đến 40°C

d)

Từ >39°C đến 40°C

22.

Người bệnh được mổ theo kế hoạch có gây mê thường phải nhịn ăn, uống tối thiểu trước khi mổ.

a)

Nhịn ăn trước 6h, nhịn uống trước 4h

b)

Nhịn ăn trước 8h, nhịn uống trước 4h

c)

Nhịn ăn trước 10h, nhịn uống trước 4h

d)

Nhị

23.

kế hoạch có gây mê thường phải nhịn ăn, uống tối thiểu trước khi mổ.

a)

Nhịn ăn trước 6h, nhịn uống trước 4h

b)

Nhịn ăn trước 8h, nhịn uống trước 4h

c)

Nhịn ăn trước 10h, nhịn uống trước 4h

d)

Nhịn ăn trước 12h, nhịn uống trước 4h

24.

Chẩn đoán xác định NB ngừng tuần hoàn dựa vào dấu hiệu nào?

a)

Cử động, không đáp ứng khi lay gọi

b)

Thở khò khè

c)

Bắt được mạch cảnh, mạch bẹn

d)

Không cử động, không đáp ứng khi lay gọi, ngừng thở, không bắt được mạch cảnh, mạch bẹn

25.

Nhiệt độ trung bình của chườm nóng khô:

a)

37°C.

b)

45°C - 50°C.

c)

550C - 600C.

d)

> 600C.

26.

Các biện pháp khai thông đường thở nào phù hợp cho NB hôn mê?

a)

Đặt tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc, đặt canuyn miệng, hút đờm dãi, lấy dị vật miệng và đường hô hấp, thở oxy

b)

Đặt tư thế đầu thấp, cổ nghiêng, hút đờm dãi

c)

Để NB tư thế nằm nghiêng an toàn, cho thở oxy

d)

Đặt tư thế đầu cao, thở Oxy 3l/p

27.

Theo dõi chức năng hô hấp đối với NB hôn mê dựa vào dấu hiệu nào?

a)

Mạch, nhiệt độ, HA, nhịp thở

b)

Tần số thở, độ bão hòa oxy SpO2, da, niêm mạc NB

c)

Mạch, nhiệt độ, HA, nhịp thở, số lượng nước tiểu

d)

Da niêm mạc, tần số thở và kiểu thở

28.

Tiêm tĩnh mạch đâm kim tiêm tạo với mặt da một góc là:

a)

15o.

b)

25o.

c)

40o.

d)

30o.

29.

Giải thích nào sai khi đặt sonde dạ dày cho NB xuất huyết tiêu hóa cao?

a)

Để bơm thức ăn cho NB

b)

Để làm sạch dạ dày trước khi soi dạ dày

c)

Để theo dõi tình trạng chảy máu

d)

Để theo dõi lượng nước xuất, nhập

30.

nh mạch trung tâm là:

a)

Loại Catheter được thiết kế đặc biệt để đặt vào mạch máu trung tâm, mạch máu đổ trực tiếp vào buồng tim.

b)

Loại Catheter được thiết kế đặc biệt để đặt vào tất cả các tĩnh mạch.

c)

Loại Catheter được thiết kế đặt vào mạch máu lớn

d)

Loại Catheter đặt vào các mạch máu lớn và nhỏ.

31.

Việc làm đầu tiên của người điều dưỡng trong khi tiêm thuốc cho người bệnh nếu có dấu hiệu phản vệ là:

a)

Báo cáo ngay bác sỹ

b)

Ngừng tiêm

c)

Đo mạch, huyết áp

d)

Cho thở oxy

32.

Khi chăm sóc NB suy tim thấy xuất hiện triệu chứng: mệt nhiều hơn, đái nhiều, đau cơ, chuột rút, cần có thái độ chăm sóc nào?

a)

Đây là tình trạng rối loạn nước điện giải, cần thông báo BS kịp thời

b)

Đây là diễn biến bình thường của bệnh, đáp ứng tốt với thuốc điều trị

c)

Động viên BN yên tâm điều trị tiếp theo y lệnh của BS

d)

Đây là phản ứng của thuốc không cần chủ ý

33.

Dấu hiệu nào chứng tỏ người bệnh đái tháo đường bị hạ đường máu?

a)

Da lạnh, toát mồ hôi, huyết áp tụt, có khi co giật, có thể hôn mê

b)

Khó thở, da lạnh, huyết áp tăng, vã mồ hôi

c)

Sốt cao, toát mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật, hôn mê

d)

Tăng huyết áp, đau đầu, hôn mê

34.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân thường hay gây loét ép cho người bệnh nằm liệt là:

a)

Do giảm hoạt động

b)

Do giảm cảm giác

c)

Do thiếu dinh dưỡng

d)

Do tăng lực đè ép

35.

Chế độ ăn nào phù hợp cho người bệnh Basedow?

a)

Ăn thức ăn giàu Calo, vitamin, không ăn uống các chất kích thích…

b)

Ăn thức ăn nhiều protid, vitamin, hạn chế tinh bột, dầu, mỡ.

c)

Ăn đồ lạnh, uống nước lạnh, vitamin, không ăn uống các chất kích thích…

d)

Ăn đồ nóng, nhiều protid, vitamin

36.

Dấu hiệu nào biểu hiện người bệnh khó thở nặng?

a)

Cánh mũi phập phồng; mồm hơi há ra khi hít vào, co kéo cơ ức đòn chũm và rút lõm hố trên xương ức, tần số thở > 35 lần/ phút hoặc <10 lần/phút

b)

Nhịp thở 16 -20 lần/ phút

c)

Tần số thở 20 - 25 lần/ phút

d)

Ngừng thở 15 - 20 giây

37.

Rửa dạ dày cho NB ngộ độc cấp qua đường tiêu hóa chỉ được thực hiện khi:

a)

Người bệnh còn tỉnh, mới uống chất độc sau 3 giờ

b)

NB rối loạn ý thức, co giật đã được đặt ống NKQ

c)

Có chỉ định của BS

d)

Người bệnh còn tỉnh, mới uống chất độc dưới 3 giờ

38.

Theo dõi NB xơ gan, dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, HA hạ

b)

Nhịp thở nhanh và rối loạn

c)

Nhiệt độ tăng

d)

Thay đổi ý thức và tinh thần

39.

Quy trình nào người điều dưỡng cần làm khi phát hiện người bệnh sốt (nhiệt độ >370C

a)

Báo cáo cho BS - Ghi hồ sơ - Dùng thuốc hạ sốt, xét nghiệm theo y lệnh - Theo dõi nhiệt độ

b)

Chườm mát cho NB - Nới rộng quần áo - Dùng thuốc hạ sốt - Theo dõi nhiệt độ

c)

Giải thích và trấn an NB - Dùng thuốc kháng sinh - Dùng thuốc hạ sốt - Theo dõi nhiệt độ tiếp.

d)

Chườm mát cho NB, Dùng thuốc hạ sốt

40.

Cách tốt nhất để tránh cho NB co giật hít phải dịch nôn là:

a)

Đặt BN ở tư thế nằm nghiêng an toàn

b)

Cho nằm tư thế Fowler

c)

Trấn an NB, đặt NB ở tư thế đầu thấp

d)

Đặt ống thông dạ dày, Đặt ống nội khí quản

41.

Hướng dẫn NB xơ gan cổ chướng về số lượng nước đưa vào cơ thể/24h là:

a)

Uống theo nhu cầu

b)

Bằng lượng nước tiểu + 300ml

c)

1 lít

d)

Bằng lượng nước tiểu + 500ml

42.

xơ gan cổ chướng về số lượng nước đưa vào cơ thể/24h là:

a)

Uống theo nhu cầu

b)

Bằng lượng nước tiểu + 300ml

c)

1 lít

d)

Bằng lượng nước tiểu + 500ml

43.

Người bệnh phù phổi cấp có biểu hiện nào

a)

Khó thở dữ dội và khạc ra bọt màu hồng

b)

Khó thở cò cứ, khạc đờm trắng dính

c)

Khó thở nhanh, nông kèm sốt cao

d)

Sốt, thở khò khè

44.

Cách chăm sóc nào phù hợp cho NB tăng HA

a)

Hoạt động thể lực gắng sức

b)

Ăn mặn, hạn chế các chất kích thích

c)

Tăng cường hoạt động thể lực càng nhiều càng tốt, hạn chế uống nước

d)

Giảm thừa cân, hoạt động thể lực phù hợp, Ăn nhạt muối, hạn chế các chất kích thích

45.

Kết quả mong muốn khi chăm sóc NB tăng HA là:

a)

HA thường xuyên ở mức 140/90mmHg, chưa thấy biến chứng

b)

HA càng thấp càng tốt, có thể có biến chứng trên điện tim

c)

HA tâm thu ở mức 110 - 120mmHg và HA thường tâm trương ở mức 70 -80mmHg, không có biến chứng

d)

HA thỉnh thoảng tăng trên 180/100mmHg, chưa thấy có biến chứng

46.

Sau phẫu thuật người bệnh bị suy hô hấp do tăng tiết đờm dãi, người điều dưỡng cần làm động tác gì đầu tiên?

a)

Cho người bệnh dùng thuốc long đờm

b)

Cho người bệnh thở oxy

c)

Hút đờm

d)

Vỗ rung phổi

47.

Hướng dẫn nào sai về cách phòng ngừa cơn đau thắt ngực

a)

Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: béo phì, căng thẳng tâm lý, bỏ thuốc lá

b)

Không cần uống thuốc theo đơn của BS kê

c)

Điều trị tăng HA và kiểm tra HA thường xuyên

d)

Tránh mọi hoạt động gắng sức

48.

Ngay sau khi đón người bệnh sau mổ về buồng bệnh, người điều dưỡng phải theo dõi:

a)

Mạch

b)

Nhiệt độ

c)

Tình trạng vết mổ

d)

Mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt, môi, đầu chi và tình trạng vết mổ

49.

Vị trí thường được áp dụng tiêm mông là:

a)

1/3 trên ngoài đường nối từ gai chậu trước trên đến xương cụt.

b)

1/3 giữa đường nối từ gai chậu trước trên đến xương cụt

c)

1/2 trên ngoài đường nối từ gai chậu trước trên đến xương cụt

d)

1/4 dưới đường nối từ gai chậu trước trên đến xương cụt

50.

Loại dung dịch sử dụng để lập đường truyền trước khi truyền máu:

a)

Natri clorua 0,45%

b)

Dextrose 5%

c)

Natri clorua 0,9%

d)

Dextrose 5% hoặc NaCl 0,9%

51.

Người bệnh bị phản vệ cần nằm ở tư thế:

a)

Nằm đầu cao 300

b)

Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi

c)

Nằm ngửa, đầu thấp

d)

Ngồi trên giường 2 chân buông thõng khỏi giường

52.

Để dự phòng phản vệ

a)

Thử phản ứng với thuốc đã bị dị ứng trước khi dùng

b)

Không dùng thuốc trước đó đã gây dị ứng

c)

Chuyển sang dùng thuốc bằng đường khác

d)

Dùng kèm theo thuốc chống dị ứng trước khi dùng thuốc

53.

Chế độ ăn nào không phù hợp với NB đái tháo đường?

a)

Bảo đảm vừa đủ Calo cần thiết, không nên cho quá 30 calo/kg cơ thể

b)

Ăn giảm Protid 1 -1,5g/kg cơ thể

c)

Hạn chế Glucid đến mức tối đa, cho BN ăn 100g gạo/ngày

d)

Lipid có thể cho ăn mức bình thường hoặc cao hơn một chút.

54.

Thứ tự và tên các bước trong quy trình điều dưỡng là:

a)

Nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, đánh giá

b)

Nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, thực hiện kế hoạch, đánh giá.

c)

Nhận định, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, đánh giá

d)

Nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, đánh giá.

55.

Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho BN là:

a)

Nghiêng đầu sang phải

b)

Nằm ngửa, đầu thấp

c)

Nghiêng đầu sang trái

d)

Nằm đầu cao 450

56.

Khi chăm sóc NB có dẫn lưu khí màng phổi, phải để NB ở tư thế:

a)

Đầu cao

b)

Đầu cao 450

c)

Nửa nằm, nửa ngồi

d)

Nửa nằm, nửa ngồi, đầu cao 300- 400

57.

Những biện pháp dùng để loại bỏ độc chất trong ngộ độc thức ăn là:

a)

Gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt

b)

Gây nôn, uống than hoạt

c)

Rửa dạ dày, uống than hoạt

d)

Ăn tăng đạm

58.

Người bệnh Nguyễn Văn T, 52 tuổi, vào viện điều trị đái tháo đường. Ông T. không hiểu tại sao cứ liên tục phải thay đổi vị trí tiêm, Điều dưỡng đã giải thích cho người bệnh mục đích của việc quay vòng vị trí tiêm insulin nhằm:

a)

Giảm nguy cơ rối loạn dinh dưỡng lớp mỡ dưới da tại vị trí tiêm.

b)

Để insulin có thể được đưa đến tất cả mọi nơi trong cơ thể

c)

Giảm nguy cơ nhiễm trùng do tiêm

d)

Hạn chế tối đa đau do tiêm insulin

59.

Người bệnh Lao cần được uống thuốc

a)

Đủ và đúng liều

b)

Đủ và đúng liều theo đúng phác đồ

c)

Thường xuyên và đủ thời gian 9 tháng

d)

Đủ, đúng liều theo phác đồ và phải có sự kiểm tra của nhân viên y tế

60.

Sau xử trí phản vệ độ I, điều dưỡng cần tiếp tục theo dõi người bệnh trong thời gian ít nhất là:

a)

6 giờ để xử trí kịp thời.

b)

12 giờ để xử trí kịp thời.

c)

24 giờ để xử trí kịp thời.

d)

18 giờ để xử trí kịp thời

61.

Dấu hiệu sinh tồn bao gồm:

a)

Thân nhiệt và mạch

b)

Huyết áp, điện tim

c)

Nồng độ oxy

d)

Thân nhiệt, mạch, huyết áp, nhịp thở và nồng độ bão hòa oxy trong máu

62.

Thân nhiệt trung tâm thường được đo ở vị trí:

4 lines
63.

Thân nhiệt trung tâm thường được đo ở vị trí:

a)

Trực tràng, miệng, nách

b)

Nhiệt độ ở da

c)

Trán, nách, miệng

d)

Lòng bàn tay, mu bàn chân

64.

Trong lâm sàng, người bệnh có dấu hiệu giảm thân nhiệt khi nhiệt độ đo ở trực tràng dưới:

a)

36,50C

b)

360 C

c)

37,50 C

d)

370 C

65.

Nhịp thở là số lần thở gồm hít vào và thở ra trong thời gian bao lâu

a)

Mỗi phút.

b)

Mỗi giờ

c)

Mỗi nhịp

d)

Mỗi giây.

66.

Theo dõi người bệnh xơ gan, dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ.

b)

Nhịp thở nhanh và rối loạn.

c)

Nhiệt độ tăng.

d)

Thay đổi ý thức và tinh thần.

67.

Sau mổ tắc ruột, BN được uống sữa và nước cháo khi

a)

Tỉnh táo hoàn toàn

b)

Đã Trung tiện được

c)

Đại tiện

d)

Cắt chỉ vết mổ

68.

Ống dẫn lưu khoang màng phổi được rút khi nào

a)

BN hết khó thở

b)

BN hết đau ngực

c)

Vết mổ khô

d)

Hết dịch và khí trong khoang màng phổi

69.

Lượng nước được thải qua da trong ngày của người lớn bình thường là:

a)

200 - 300 ml.

b)

100 - 200 ml.

c)

500 - 600 ml.

d)

300 - 400 ml.

70.

Sau mổ gãy xương đùi. Vết mổ chảy máu đỏ tươi, người ĐD phải làm động tác gì đầu tiên?

a)

Băng ép tại chỗ cầm máu

b)

Garo trên vết mổ cầm máu

c)

Tiêm thuốc cầm máu

d)

Thay ống dẫn lưu vết mổ

71.

Sau bó bột, dấu hiệu chèn ép gây thiếu máu chi thường xuất hiện

a)

Trong 6 giờ đầu

b)

Từ 8 đến 24 giờ

c)

Từ 5 đến 7 ngày

d)

Trên 7 ngày

72.

Trước mổ viêm phúc mạc, đặt xông dạ dày nhằm mục đích

a)

Theo dõi dịch dạ dày

b)

Hút dịch và hơi trong đường tiêu hóa

c)

Cho ăn qua xông

d)

Lấy

73.

Trước mổ viêm phúc mạc, đặt xông dạ dày nhằm mục đích

a)

Theo dõi dịch dạ dày

b)

Hút dịch và hơi trong đường tiêu hóa

c)

Cho ăn qua xông

d)

Lấy dịch dạ dày xét nghiệm

74.

Sau mổ viêm phúc mạc, xông dạ dày được rút sau:

a)

24h

b)

Khi BN trung tiện

c)

Khi BN đại tiện

d)

Khi cắt chỉ vết mổ

75.

Cách ghi bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn

a)

Ghi rõ ngày, tháng, sáng, chiều, giờ thực hiện

b)

Nhịp thở, huyết áp dùng bút đỏ ghi các chỉ số vào biểu đồ

c)

Nhiệt độ: đường nối dao động hai lần đo nhiệt bằng bút đỏ

d)

Mạch: đường nối dao động hai lần đo mạch bằng bút xanh

76.

Ở người lớn số lượng nước tiểu bình thường/24h có khoảng

a)

500 ml

b)

700 ml

c)

1500 ml

d)

2500 ml

77.

Trong các biện pháp sau biện pháp nào đề phòng sỏi tiết niệu có hiệu quả nhất là

a)

Uống nhiều sữa

b)

Ăn nhiều hoa quả ngọt

c)

Uống nhiều nước

d)

Bỏ hút thuốc lá

78.

Tập vận động chi bên liệt có tác dụng trong việc ngăn ngừa các biến chứng nào sau đây

a)

Teo cơ cứng khớp và nhiễm khuẩn

b)

Tắt tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi

c)

Tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, teo cơ cứng khớp

d)

Teo cơ cứng khớp, tắt tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhiễm khuẩn.

79.

Cách người điều dưỡng thực hiện chăm sóc bệnh nhân yếu nửa người:

a)

Đặt người bệnh ở tư thế thẳng hoàn toàn, thường xuyên thực hiện các bài vận động khớp.

b)

Nằm ngửa, đầu mình thẳng, bên lành sát tường, vai dang 90⁰, khuỷu hơi gập, cẳng tay ngửa, cổ tay gập mặt lưng 10-20⁰, ngón tay hơi gập, ngón cái đối

c)

Hông duỗi, gối gập 5-10⁰, cổ chân gập mặt lưng 90⁰.

d)

Xoay trở người bệnh ít nhất 3h/ lần.

80.

Mục tiêu và các biện pháp phục hồi chức năng là:

a)

Tăng cường sức mạnh cơ bên liệt, tạo thuận các hoạt động chức năng, hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp

b)

Hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp

c)

Tạo thuận và khuyến khích tối đa các hoạt động chức năng

d)

Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận thức, giác quan, ngôn ngữ.

81.

Người bệnh B 80 tuổi được chuẩn đoán: Tai biến mạch máu não, liệt nửa người bên trái, tiêu tiểu không tự chủ, loét xương cùng cụt, Điều dưỡng cần chăm sóc/can thiệp gì (chọn đáp án ưu tiên nhất):

a)

Vận động cơ thể.

b)

Xoay trở 2h/lần, chăm sóc vết loét, vệ sinh thân thể hằng ngày.

c)

Nghỉ ngơi và giấc ngủ hợp lý.

d)

Duy trì tư thế thích hợp

82.

Những vị trí thường dùng để đếm tần số mạch

a)

Động mạch quay, động mạnh đùi

b)

Động mạch mu chân, động mạch quay

c)

Động mạnh đùi, động mạch chày trước, động mạch cảnh trong

d)

Động mạch quay, động mạnh đùi, động mạch mu chân, động mạch khoeo

83.

Động mạch được dùng để đo huyết áp chi trên:

a)

Động mạch quay

b)

Động mạch trụ

c)

Động mạch nách

d)

Động mạch cánh tay

84.

Nếu NB có nhiều vết thương thì vẫn có thể dùng một hộp dụng cụ để thay băng, nhưng phải bắt đầu từ:

a)

Vết thương bẩn đến vết thương sạch

b)

Vết thương sạch đến vết thương bẩn

c)

Vết thương bụng rồi đến đầu

d)

Vết thương chân rồi đến ngực

85.

Dẫn lưu màng phổi phải đảm bảo yêu cầu

a)

Kín

b)

Một chiều

c)

Kín và một chiều

d)

Không ảnh hưởng đến hô hấp

86.

Khi vệ sinh da bụng trước mổ thoát vị thành bụng, người điều dưỡng phải lưu ý đến vùng

a)

Hố chậu hai bên

b)

Xung quanh rốn

c)

Trên rốn, dưới mũi ức

d)

Nếp bẹn và cung đùi

87.

Trước khi đưa NB vào phòng mổ, người điều dưỡng phải hướng dẫn NB tháo hết

a)

Đồ trang sức

b)

Răng giả

c)

Đồ dùng cá nhân

d)

Đồ trang sức, Răng giả, Đồ dùng cá nhân

88.

Đối với NB sau khi làm nội soi chẩn đoán, nếu không có gì bất thường có thể cho ăn nhẹ sau

a)

1 giờ

b)

6 giờ

c)

3 giờ

d)

30 phút

89.

Phương pháp tốt nhất để cho NB chấn thương hàm mặt thở oxy là

a)

Thở qua Mask miệng - mũi

b)

Đặt NKQ

c)

NB tự thở bằng đường miệng

d)

Thở thông qua ống thông Mũi - hầu

90.

Tần suất thay băng chân Cathete tĩnh mạch trung tâm bằng loại băng gạc có tẩm Chlohexidine Gluconate được khuyến cáo là

a)

Hàng ngày

b)

Cách ngày (2 ngày/lần)

c)

3 ngày/lần

d)

Tối đa 7 ngày/lần

91.

Bệnh nhân nam 45 tuổi, cân nặng 67kg, cao 1,67m, vào viện với chẩn đoán cơn gout cấp. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc uống thuốc, chế độ dinh dưỡng của khoa Dinh dưỡng, loại thực phẩm nào sau đây không nền dùng cho bệnh nhân này?

a)

Cá thu và nấm rơm

b)

Đậu đỗ và trứng gà

c)

Trứng gà và bánh mì trắng

d)

Bánh mì trắng và sữa bò tươi

92.

Chế độ ăn giảm protein trong bệnh nào

a)

Hội chứng thận hư

b)

Viêm đường tiết niệu cấp, không có biến chứng

c)

Suy thận mạn tính điều trị bảo tồn

d)

Viêm cầu thận cấp, ure máu không tăng

93.

Tỷ lệ (%) năng lượng do glucid cung cấp trong khẩu phần của người bệnh đái tháo đường nên chiếm:

a)

30 - 40%

b)

40 - 50%

c)

50 - 60%

d)

60 - 70%

94.

Năng lượng do glucid cung cấp trong khẩu phần của người bệnh đái tháo đường nên chiếm:

a)

30 - 40%

b)

40 - 50%

c)

50 - 60%

d)

60 - 70%

95.

Dinh dưỡng điều trị góp một phần trong nâng cao kết quả điều trị ở bệnh nhân. Để nâng cao hiệu quả dinh dưỡng cần thực hiện theo các bước nào sau đây

a)

Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng, sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng

b)

Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng, đánh giá, sàng lọc dinh dưỡng

c)

Sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng, lập kế hoạch can thiệp

d)

Đánh giá, sàng lọc dinh dưỡng, lập kế hoạch can thiệp

96.

Một bệnh nhân vào viện, được sàng lọc tình trạng dinh dưỡng. Công cụ sàng lọc dinh dưỡng cần phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây

a)

Chi tiết, chính xác, có hiệu quả

b)

Nhanh, đơn giản, có hiệu quả

c)

Đầy đủ, đơn giản, chính xác

d)

Nhanh, chi tiết, có hiệu quả

97.

Một bệnh nhân vào viện, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng. Mục đích nào sau đây của đánh giá tình trạng dinh dưỡng là phù hợp

a)

Xác định bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng hay không

b)

Xác định bệnh nhân có suy dinh dưỡng hay không

c)

Xác định bệnh nhân có thừa cân hay thiếu cân hay không

d)

Tìm hiểu biến chứng của suy dinh dưỡng

98.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng một bệnh nhân bao gồm nhiều chỉ số khác nhau do chưa có tiêu chuẩn vàng. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bao gồm các mục nào là phù hợp?

a)

Chỉ số BMI, xét nghiệm, khẩu phần ăn, các chỉ số tổng hợp

b)

Chỉ số cân nặng, xét nghiệm, khẩu phần ăn, các chỉ số tổng hợp

c)

Chỉ số nhân trắc dinh dưỡng, xét nghiệm, khẩu phần ăn, tình trạng bệnh

d)

Chỉ số nhân trắc dinh dưỡng, xét nghiệm, khẩu phần ăn, các chỉ số tổng hợp

99.

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), Suy dinh dưỡng được hiểu như thế nào là phù hợp

a)

Tình trạng thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng các mô cơ và cơ quan

b)

Tình trạng thừa dinh dưỡng ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng các mô và cơ quan

c)

Tình trạng mất cân bằng năng lượng, chất dinh dưỡng ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng các mô cơ và cơ quan

d)

Là tình trạng BMI dưới ngưỡng bình thường

100.

Khi tư vấn khẩu phần ăn cho bệnh nhân bệnh thận mạn tính, thì có ưu tiên sử dụng các sản phẩm khoai củ và chế biến từ khoai củ trong khẩu phần ăn cho bệnh nhân. Lý do phù hợp nhất của việc lựa chọn này là gì

a)

Vì rẻ, phù hợp với đa số bệnh nhân bệnh thận mạn tính có điều kiện kinh tế khó khăn

b)

Vì các thực phẩm này phổ biến tại Việt Nam

c)

Vì glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính của khẩu phần cho bệnh nhân

d)

Vì các thực phẩm này chứa ít protein

101.

Trong điều trị đái tháo đường cần phải tuân theo nhiều nguyên tắc. Nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt trong điều trị đái tháo đường là gì

a)

Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ

b)

Ưu tiên chọn các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

c)

Vẫn phải ăn đa dạng thực phẩm

d)

Tránh làm tăng đường huyết quá nhiều sau ăn và hạ đường huyết nhiều xa bữa ăn

102.

Khẩu phần ăn ở bệnh nhân này như thế nào cho phù hợp?

a)

Áp dụng nguyên tắc dinh dưỡng cho cả 3 bệnh

b)

Chỉ cần áp dụng nguyên tắc dinh dưỡng cho suy thận mạn tính

c)

Chỉ cần áp dụng nguyên tắc dinh dưỡng cho suy thận mạn tính và đái tháo đường là đủ

d)

Chỉ cần áp dụng nguyên tắc dinh dưỡng cho suy thận mạn tính và tăng huyết áp là đủ

103.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân này cần chú ý điều gì?

a)

Ăn nhiều bữa, không nên ăn nhiều 1 lúc nhất là bữa tối, tuyệt đối không ăn bữa khuya

b)

Ăn ít bữa, có thể ăn nhiều 1 lúc nhất là bữa tối, tuyệt đối không ăn bữa khuya

c)

Ăn nhiều bữa, không nên ăn nhiều 1 lúc nhất là bữa tối, nên ăn thêm bữa khuya

d)

Ăn ít bữa, không nên ăn nhiều 1 lúc nhất là bữa tối, tuyệt đối không ăn bữa khuya

104.

Người không liên quan đến công tác điều trị cho bệnh nhân được phép xem bệnh án khi có sự đồng ý của:

a)

Bác sĩ điều trị.

b)

Điều dưỡng buồng bệnh.

c)

Trưởng khoa.

d)

Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp.

105.

Khi người bệnh ra viện, điều dưỡng hành chính khoa hoặc điều dưỡng thường trực có nhiệm vụ

a)

Làm đầy đủ thủ tục cho người bệnh ra viện.

b)

Nhận lại chăn, màn, quần áo và các vật dụng khác. Hướng dẫn người bệnh hoặc gia đình người bệnh thanh toán viện phí.

c)

Nộp hồ sơ bệnh án cho phòng kế hoạch tổng hợp theo quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án.

d)

Tất cả các ý trên

106.

an trực không có bệnh nhân cấp cứu hoặc bệnh nhân nặng cần theo dõi thì điều dưỡng trực

a)

Có thể ngủ nhưng cần ghi vị trí hoặc số điện thoại lên bảng phân công trực

b)

Vẫn phải phân công trực thức

c)

Có thể ngủ nhưng 2 giờ phải đi kiểm tra 1 lần.

d)

Có thể ngủ nhưng phải đi kiểm tra ngay khi có nghi ngờ

107.

Ngoài giờ hành chính, khi có bệnh nhân xin về, kíp trực khoa:

a)

Cho bệnh nhân về, sau đó báo cáo với trực chỉ huy.

b)

Cho bệnh nhân về, đề nghị người nhà hôm sau đến làm thủ tục ra viện.

c)

Cho bệnh nhân về, sau đó báo cáo với phòng Kế hoạch Tổng hợp.

d)

Cho bệnh nhân về khi được sự đồng ý của trực chỉ huy.

108.

Trong trường hợp bệnh nhân nặng cần cấp cứu, vào khoa mà chưa làm bệnh án:

a)

Phải có ý kiến của Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp mới xử trí.

b)

Phải có ý kiến của Trực chỉ huy mới xử trí.

c)

Phải được xử lý kịp thời, tất cả các thủ tục sẽ được làm sau.

d)

Phải kiểm tra có giấy tờ tùy thân mới xử trí.

109.

Khi sử dụng thuốc tủ trực trong phiên cấp cứu:

a)

Hết phiên trực, bác sĩ trực lập phiếu lĩnh những thứ thuốc, vật tư y tế đã sử dụng bàn giao cho bác sĩ trực kíp sau lĩnh bổ sung.

b)

Hết phiên trực, điều dưỡng trực lập phiếu lĩnh những thứ thuốc, vật tư y tế đã sử dụng và bàn giao cho điều dưỡng phiên trực sau lĩnh bổ sung.

c)

Hết phiên trực, bác sỹ trực lập phiếu lĩnh thuốc bàn giao cho bác sỹ trực kíp sau lĩnh thuốc bổ sung.

d)

Hết phiên trực, điều dưỡng trực lập phiếu lĩnh những thứ thuốc, vật tư y tế đã sử dụng để bác sỹ trực ký và bàn giao cho điều dưỡng phiên trực sau lĩnh bổ sung.

110.

Quyền lợi người bệnh

a)

Người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc theo bệnh lý và được phục vụ ăn uống theo chế độ ăn uống bệnh lý.

b)

Người bệnh được sử dụng quần áo, chăn màn, chiếu và dụng cụ sinh hoạt của bệnh viện theo quy định. Gia đình người bệnh được đến thăm người bệnh theo quy định của bệnh viện

c)

Người bệnh và gia đình người bệnh được nghe thầy thuốc giải thích về tình trạng bệnh tật, công khai thuốc được sử dụng, cách ăn, uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và tự bảo vệ sức khỏe. Người bệnh và gia đình người bệnh được góp ý kiến xây dựng về tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của các thành viên trong bệnh viện

d)

Tất cả ý trên.

111.

Người bệnh tử vong, ai là người đưa tử thi xuống khoa Giải phẫu bệnh?

a)

Điều dưỡng khoa có người bệnh tử vong.

b)

Nhân viên khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn.

c)

Nhân viên Đội xe.

d)

Nhân viên khoa Giải phẫu bệnh

112.

Người bệnh tử vong sau bao lâu mới được đem tử thi xuống khoa Giải phẫu bệnh

a)

5 phút.

b)

15 phút.

c)

30 phút.

d)

60 phút.

113.

Quy định về sử dụng và quản lý phiếu công khai thuốc, ngoại trừ:

a)

Là mẫu chung, thống nhất được Bộ Y tế quy định.

b)

Công khai thuốc hàng ngày về số khoản, số lượng mỗi khoản.

c)

Người bệnh hoặc gia đình người bệnh ký hàng ngày.

d)

Phiếu/Bảng công khai thuốc được kẹp trong hồ sơ bệnh án của người bệnh.

114.

Người bệnh điều trị nội trú, nếu phải ngừng thuốc đã lĩnh hoặc cần thay đổi thuốc khác thì số thuốc thừa:

a)

Báo bác sĩ điều trị và chuyển cho bệnh nhân khác sử dụng.

b)

Ghi phiếu riêng và trả khoa dược

c)

Ghi chung vào phiếu lĩnh ngày hôm sau trả khoa dược

d)

Báo trưởng khoa và chuyển cho bệnh nhân khác sử dụng

115.

Các khoa phải kiểm kê thuốc đã sử dụng:

a)

Mỗi ngày.

b)

Theo đợt lĩnh thuốc

c)

Thứ 6 hàng tuần.

d)

Thứ 2 hàng tuần.

116.

Số thuốc còn thừa, đối chiếu với sổ thuốc phải đem trả khoa dược:

a)

Thứ 2 hàng tuần.

b)

Theo đợt lĩnh thuốc tiếp theo.

c)

Trả ngay hoặc trả vào ngày hôm sau.

d)

Thứ 6 hàng tuần.

117.

Bình khí nén phải để cách xa nơi có lửa, những nơi phát điện ít nhất:

a)

1 mét.

b)

3 mét.

c)

5 mét.

d)

10 m.

118.

Người nào sau đây không có nhiệm vụ giải thích các vấn đề liên quan đến tiên lượng bệnh với người bệnh (hoặc người ủy nhiệm thay người bệnh).

a)

Điều dưỡng phụ trách buồng bệnh.

b)

Bác sĩ điều trị.

c)

Trưởng khoa.

d)

Phó trưởng khoa.

119.

Mỗi tuần chỉ được sử dụng tối đa thời gian vào buổi chiều để kiểm điểm công tác trong tuần; học chuyên môn, NCKH...:

a)

2 giờ.

b)

4 giờ.

c)

3 giờ.

d)

6 giờ

120.

Giao ban khoa vào buổi sáng theo quy định là:

a)

15 phút.

b)

30 phút.

c)

45 phút.

d)

60 phút

121.

Thời gian họp hàng tuần của khoa, ban, các bộ phận:

a)

30 phút.

b)

45 phút.

c)

1 giờ.

d)

2 giờ

122.

Hàng tuần chủ nhiệm khoa cùng điều dưỡng trưởng kiểm tra vệ sinh phòng bệnh trong khoa, ban mấy lần:

a)

1 lần.

b)

2 lần.

c)

3 lần.

d)

4 lần

123.

Tất cả diễn biến trong và sau truyền máu phải ghi vào phiếu truyền máu:

a)

5 phút 1 lần.

b)

10 phút 1 lần.

c)

15 phút 1