wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

nghĩa vụ pháp lý

c)

quyền và nghĩa vụ

d)

nghĩa vụ và trách nhiệm

2.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

4.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

5.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân

a)

ngang bằng về lợi nhuận

b)

thoả mãn tất cả nhu cầu

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

đáp ứng mọi sở thích

6.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo

d)

chia đều các nguồn thu nhập

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013

4 lines
8.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

9.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

quá trình phục dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

10.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nhiệm

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

12.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp

13.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau

b)

tác động nhau

c)

ảnh hưởng đến nhau

d)

tách rời nhau

14.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

bồi thường

b)

cải chính

c)

hòa giải

d)

pháp lí

15.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc.

4 lines
16.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

17.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân

a)

ngang bằng về lợi nhuận.

b)

thoả mãn tất cả nhu cầu.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

đáp ứng mọi sở thích.

18.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm chính trị.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm pháp lí.

19.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Văn hoá.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

20.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đẳng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

21.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

22.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các cơ hội việc làm, tham gia các hoạt động xã hội, tiếp cận nguồn vốn đầu tư, lựa chọn ngành nghề học tập.

a)

A. tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

B. tham gia các hoạt động xã hội.

c)

C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

D. lựa chọn ngành nghề học tập.

23.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Hôn nhân và gia đình.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Khoa học và công nghệ.

d)

D. Chính trị và xã hội.

24.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. kinh tế.

c)

C. gia đình.

d)

D. văn hóa.

25.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. lao động.

c)

C. văn hóa.

d)

D. chính trị.

26.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

A. lựa chọn ngành nghề.

b)

B. tiếp cận việc làm.

c)

C. quản lí doanh nghiệp.

d)

D. quản lí nhà nước.

27.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

B. lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

C. áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

D. áp đặt vị trí việc làm.

28.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Hôn nhân và gia đình.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hóa và giáo dục.

d)

D. Lao động.

29.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

A. quản lý kinh tế.

b)

B. quản lý gia đình.

30.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý kinh tế

b)

quản lý gia đình

c)

quản lý nhà nước

d)

quản lý doanh nghiệp

31.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

duy trì lạm phát

b)

tiếp cận việc làm

c)

cân bằng giới tính

d)

thôn tính thị trường

32.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Lao động

33.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện

b)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam

d)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu

34.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

chiếm hữu tài sản công cộng

d)

tôn trọng danh dự của nhau

35.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

tham gia học tập, đào tạo

c)

quản lý doanh nghiệp

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý

36.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề

b)

tư vấn sức khỏe sinh sản

37.

Biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề.

b)

tư vấn sức khỏe sinh sản.

c)

miễn mọi loại thuế và phí.

d)

cấp vốn để mở doanh nghiệp.

38.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được

a)

miễn mọi loại phí.

b)

hỗ trợ kinh phí.

c)

miệt thị và phân biệt.

d)

chăm sóc trọn đời.

39.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

tài sản.

d)

gia đình.

40.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

học nghề, dạy nghề.

b)

nâng cao năng lực.

c)

đề bạt bổ nhiệm.

d)

tiếp cận thông tin.

41.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

tiếp cận thông tin.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

đề bạt, bổ nhiệm.

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

43.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn

44.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật

45.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học

c)

khám chữa bệnh theo quy định

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội

46.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển

47.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

48.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân

b)

với giai cấp công nhân

c)

giữa các dân tộc

d)

cộng đồng quốc tế

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

c)

bảo tồn trang phục dân tộc

d)

tổ chức lễ hội truyền thống

50.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo

4 lines
51.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

n ngưỡng

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

52.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

53.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

xã hội

d)

kinh tế

54.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

n ngưỡng

c)

truyền thông

d)

tôn giáo

55.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

56.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội

b)

văn hóa, giáo dục

c)

kinh tế

d)

chính trị

57.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo

b)

văn hóa

c)

giáo dục

d)

n ngưỡng

58.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo

b)

tôn giáo

c)

cơ sở tôn giáo

d)

n ngưỡng

59.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng

b)

tổ chức quân đội riêng

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

tổ chức chống phá nhà nước

60.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo

b)

các cơ sở vui chơi

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

các cơ sở tôn giáo

61.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở n ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư

b)

xây dựng và vận hành

c)

thu hồi và quản lý

d)

tôn trọng và bảo hộ

62.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật

b)

nói lời hay, làm việc thiện

c)

bớt sân si, thôi tranh giành

d)

làm việc tốt, có lòng thiện

63.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng

b)

phải tham gia lao động công ích

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật

64.

Quyền tự do n ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo

b)

thành lập tổ chức tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm

d)

theo hoặc không theo tôn giáo

65.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở n ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

đầu tư

b)

quản lý

c)

tịch thu

d)

bảo hộ

66.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm phá

4 lines
67.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

68.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quốc hiệu riêng.

69.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo.

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật.

d)

chế độ cho các thành viên.

70.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

71.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

hội thánh.

b)

giáo hội.

c)

đạo pháp.

d)

pháp luật.

72.

Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

73.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

74.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý

b)

Xử phạt hành chính

c)

Nhắc nhở, phê bình

d)

Bỏ qua vi phạm

75.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích

b)

quy tắc bản thân đề ra

c)

quy tắc dĩ công vi tư

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng

76.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo

77.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số

b)

bảo vệ an ninh quốc gia

c)

sử dụng dịch vụ công cộng

d)

nâng cao lợi ích của bản thân

78.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình

b)

bí quyết kinh doanh

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống

d)

thông tin đời sống cá nhân

79.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác

b)

lợi ích của bản thân mình

c)

lợi ích truyền thông

d)

người cung cấp thông tin

80.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết mang tính dân tộc

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền quyết định công việc địa phương

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia

81.

Cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết mang dân tộc.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền quyết định công việc địa phương.

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.

82.

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền về đời sống xã hội.

b)

Quyền tự do phát biểu.

c)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

83.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi chủ động thực hiện tốt các quy tắc

a)

phù hợp lợi ích cá nhân.

b)

gia đình đặt ra.

c)

sinh hoạt công cộng.

d)

do bản thân đặt ra.

84.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng.

85.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Thúc đẩy dân chủ trực tiếp.

b)

Phát huy quyền làm chủ.

c)

Xâm phạm trật tự quản lý.

d)

Xâm phạm bí mật đời tư.

86.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

87.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khác.

88.

M nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

89.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

90.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

91.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

92.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

93.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử.

94.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

k

95.

luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

96.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

97.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Góp ý kiến với chính quyền.

d)

Chủ động tố giác tội phạm.

98.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

99.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

không hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

100.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

101.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

102.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

giảm lòng tin của nhân dân.

b)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

c)

sai dự toán kinh phí.

d)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

103.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Quyền.

d)

Quyền và trách nhiệm.

104.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

105.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

a)

theo dõi kết quả bầu cử.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

d)

không hiểu thông tin ứng cử viên.

106.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, việc cử tri nhờ người khác bỏ phiếu thay mình là vi phạm nội dung nào dưới đây về bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

107.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

c)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

108.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

bị tước quyền công dân.

b)

công tác ngoài hải đảo.

c)

chấp hành hình phạt tù.

d)

mất năng lực hành vi dân sự.

109.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

110.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16

b)

18

c)

17

d)

21

111.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

16

b)

18

c)

17

d)

21

112.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm gì dưới đây?

a)

Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.

b)

Không chấp hành quyết định mình khiếu nại.

c)

Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.

d)

Tạm dừng mọi công việc cá nhân.

113.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể?

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

tự mình thực hiện khiếu nại.

114.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại

b)

tự mình thực hiện khiếu nại

c)

tự mình giải quyết tố cáo

d)

tự mình giải quyết khiếu nại

115.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm

a)

đảm bảo tài chính vững mạnh

b)

cung cấp đầy đủ thông tin

c)

chứng minh quan hệ nhân thân

d)

hoàn thiện hồ sơ tố cáo

116.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bị đe dọa đến tính mạng

b)

Được đặc cách thăng cấp

c)

Được ký kết hợp đồng

d)

Bị xử phạt hành chính

117.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền

a)

đặc cách giải quyết luôn

b)

khiếu nại vượt cấp

c)

ủy quyền cho người khác

d)

khởi kiện ra Tòa án

118.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu có yêu cầu của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm cung cấp nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo an ninh cho người bị khiếu nại

b)

Tài liệu, chứng cứ giải quyết khiếu nại

c)

Các danh mục tài liệu bí mật nhà nước

d)

Tài chính để hỗ trợ người bị khiếu nại

119.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

kích động biểu tình trái phép

b)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá

c)

Phát hiện cơ sở sản xuất hàng giả

d)

Đuổi việc không có lý do

120.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do

b)

bí mật theo dõi nghi can

c)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy

d)

Phải kê khai tài sản

121.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

c)

bí mật theo dõi nghi can.

d)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

e)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

122.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

b)

Vận động tranh cử.

c)

Giao kết hợp đồng lao động.

d)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

e)

Phát hiện tội phạm truy nã.

123.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người tố cáo có quyền

a)

thuê luật sự can thiệp.

b)

thuê côn đồ giải quyết.

c)

tiếp tục tố cáo.

d)

từ chối giải quyết.

124.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên

b)

sử dụng tên nặc danh

c)

sử dụng tên của người khác

d)

sử dụng nhiều tên khác nhau

125.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo là không cần thiết nữa, người tố cáo có quyền được

a)

xuyên tạc nội dung

b)

tiếp tục tố cáo

c)

can thiệp vũ lực

d)

rút đơn tố cáo

126.

Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là quyền

a)

bầu cử

b)

tố cáo

c)

khiếu nại

d)

ứng cử

127.

Theo quy định của pháp luật, khi quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật thì người khiếu nại có trách nhiệm

a)

chấp hành nghiêm chỉnh

b)

phản bác nội dung

c)

tung tin, xuyên tạc nội dung

d)

từ chối thi hành

128.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền cung cấp chứng cứ và

a)

hạ uy tín người giải quyết khiếu nại

b)

giải trình các nội dung chứng cứ

c)

hối lộ người giải quyết khiếu nại

d)

từ chối thực hiện quyết định

129.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

xuyên tạc người bị khiếu nại

b)

uy hiếp người bị khiếu nại

c)

xúc phạm người bị khiếu nại

d)

đối thoại với người bị khiếu nại