wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC 4

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nấm ăn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ít chất béo, chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.

b)

Nấm men được sử dụng để làm bánh như bánh mì, bánh ngọt,… ; sản xuất bia, rượu và chế biến món ăn bổ sung dinh dưỡng.

c)

Nấm độc và thực phẩm nhiễm nấm mốc rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người.

d)

Cả B, C đều đúng.

2.

Trong điều kiện nào nấm mốc phát triển mạnh nhất?

a)

Nấm mốc phát triển mạnh nhất trong điều kiện môi trường khô nóng.

b)

Nấm mốc phát triển mạnh nhất trong điều kiện môi trường ẩm.

c)

Nấm mốc phát triển mạnh nhất trong điều kiện môi trường nhiều nước.

d)

Nấm mốc phát triển mạnh nhất trong điều kiện môi trường chân không.

3.

Chọn những đáp án đúng:

a)

[ S ] Nấm thường có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ, hình vuông, hình chữ nhật và thường sống ở nơi khô cạn.

b)

[ Đ ] Nấm thường có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ, hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...

c)

[ Đ ] Nấm có màu sắc phong phú như màu nâu, vàng, trắng, đỏ,....

d)

[ Đ ] Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm và chân nấm.

4.

Vì sao trái cây để lâu ngoài không khí dễ sinh nấm mốc?

a)

Do trái cây đã có sẵn mầm nấm mốc

b)

Do người dùng không rửa sạch các loại trái cây

c)

Do các loại trái cây có đủ độ ẩm và các chất dinh dưỡng

d)

Do người dùng không đậy kín các loại trái cây

5.

Nấm mốc gây hậu quả gì cho thực phẩm?

a)

Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn

b)

Làm cho thực phẩm bị mốc và hỏng

c)

Làm cho thực phẩm tươi hơn bình thường

d)

Làm cho thực phẩm có vị ngọt hơn bình thường

6.

Trong quá trình sản xuất rượu người ta sử dụng

a)

Nấm men.

b)

Nấm mốc.

c)

Nấm độc.

d)

Nấm hương.

7.

Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là:

a)

Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm

b)

Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị

c)

Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt

d)

Cả A, B, C.

8.

Nấm mốc có thể làm thực phẩm thay đổi như thế nào?

a)

Thay đổi màu sắc

b)

Thay đổi hình dạng

c)

Thay đổi mùi vị

d)

Cả A, B, C

9.

Nguyên nhân chính khiến chúng ta không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh?

a)

Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.

b)

Vì ăn chúng không còn ngon nữa.

c)

Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.

d)

Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.

10.

Khi phát hiện thức ăn bị nhiễm nấm mốc, chúng ta nên làm gì?

a)

Vứt toàn bộ phần thức ăn đó.

b)

Cắt bỏ phần đã mọc nấm, phần còn lại có thể sử dụng.

c)

Nấu lên ăn.

d)

Vẫn sử dụng như bình thường.

11.

Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu

a)

Chiên nhiều dầu

b)

Cho quá nhiều muối

c)

Cho quá nhiều đường

d)

Bảo quản không đúng cách

12.

Nấm mốc gây hậu quả gì cho thực phẩm?

a)

Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn

b)

Làm cho thực phẩm bị mốc và hỏng

c)

Làm cho thực phẩm tươi hơn bình thường

d)

Làm cho thực phẩm có vị ngọt hơn bình thường

13.

Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc

a)

Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa

b)

Có thể gây ung thư

c)

Có thể dẫn đến tử vong

d)

Cả A, B, C

14.

Chọn những đáp án đúng:

a)

Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm......

b)

Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.

c)

Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt.

d)

Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong.

15.

Chọn những đáp án đúng:

a)

Nấm độc có độc tính thấp, có thể ăn được.

b)

Nấm mốc và thực phẩm nhiễm nấm mốc không gây nguy hiểm tới sức khoẻ con người.

c)

Khi bị nhiễm nấm độc, người ăn phải sẽ bị đau bụng, nôn, vã mồ hôi, khó thở, đi ngoài phân lỏng, hôn mê,... và có thể tử vong.

d)

Cần lựa chọn những nấm ăn rõ nguồn gốc. Không ăn những thực phẩm đã quá hạn sử dụng, có màu và mùi lạ.

16.

Người ta dựa vào đâu để phân loại thức ăn thành các nhóm?

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Màu sắc

c)

Mùi vị

d)

Cách chế biến

17.

Dấu hiệu của bệnh béo phì là:

a)

Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, chậm lớn, rụng tóc,…

b)

Cổ nổi cục to, hơi khó thở khi nằm, mắt lồi, hay hồi hộp, căng thẳng, giảm trí nhớ,…

c)

Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,…

d)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo,…

18.

Thịt mỡ là thức ăn thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng

b)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

c)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

d)

A và B đúng

19.

Thịt nạc thuộc nhóm thực phẩm nào?

a)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng

b)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

c)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

d)

Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

20.

Trẻ em bị bệnh có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh đau dạ dày.

21.

Bệnh bướu cổ do thiếu ăn thiếu chất gì?

a)

I-ốt

b)

Vitamin D

c)

Nước mắm

d)

Chất đạm

22.

Có những nhóm chất dinh dưỡng nào trong thức ăn?

a)

Nhóm nhiều chất bột đường, nhiều chất đạm

b)

Nhóm nhiều chất béo

c)

Nhóm chứa nhiều vitamin, nhóm nhiều chất khoáng

d)

Cả A, B, C đều đúng.

23.

Người bệnh thừa cân nhiều so với cân nặng tiêu chuẩn của độ tuổi và mỡ tích tụ tại một số bộ phận cơ thể như bụng, đùi, eo, ngực là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.

b)

Bệnh thiếu máu thiếu sắt.

c)

Bệnh thừa cân béo phì.

d)

Bệnh đau dạ dày.

24.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì là?

a)

Ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo; ăn ít rau, củ, quả và ít vận động.

b)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

c)

Ăn phối hợp cả hai loại chất đạm và chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.

d)

Ăn, uống không đủ số lượng và chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu chất đạm.

25.

Bệnh liên quan đến thừa chất dinh dưỡng là bệnh……………

a)

béo phì

b)

bướu cổ

c)

còi xương

d)

Tất cả các đáp án trên

26.

Nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể là?

a)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo.

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng.

c)

Chất bột đường; chất đạm; chất béo; vi-ta-min, chất khoáng.

d)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng, chất tạo màu.

27.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu thiếu sắt?

a)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

b)

Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng kém.

c)

Ít vận động, tập thể dục thể thao.

d)

Cả 3 đáp án trên.

28.

Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa sắt?

a)

Tránh các bệnh lý về da.

b)

Tránh bệnh liện quan đến tai, mũi, họng

c)

Tránh bệnh về mắt.

d)

Tránh bệnh thiếu máu, thiếu sắt.

29.

Dấu hiệu của bệnh bướu cổ là:

a)

  Cân nặng và chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi. Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi, dễ bị mắc bệnh cảm cúm, teo cơ, da khô, xanh xao, dễ rụng tóc,...

b)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo, …

c)

Cổ nổi cục to, hơi khó thở khi nằm, mắt lồi, hay hồi hộp, căng thẳng, trí nhớ giảm sút,...

d)

Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,...

30.

Trẻ em cần tắm, bơi ở những nơi bể bơi như thế nào?

a)

Bể bơi cho người lớn

b)

Bể bơi công cộng

c)

Bể bơi có chiều cao gấp đôi trẻ em

d)

Bể bơi dành cho trẻ em

31.

Chúng ta có thể bơi lội an toàn trong khu vực nào sau đây?

a)

Bể bơi có phao cứu sinh, sào cứu hộ và sự giám sát của người cứu hộ.

b)

Khu vực biển bất kì có sóng vỗ mạnh và hồ nước gần nhà.

c)

Thác nước hoang sơ và có nước trong.

d)

Các dòng suối hay hồ nước gần nhà.

32.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo ?

a)

Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng.

b)

Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn.

c)

Bơ, lạc, dầu dừa, mỡ lợn.

d)

Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt.

33.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?

a)

Ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo; ăn ít rau, củ, quả và ít vận động.

b)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

c)

Ăn phối hợp cả hai loại chất đạm và chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.

d)

Ăn, uống không đủ số lượng và chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu chất đạm.

34.

Dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là:

a)

Cân nặng, chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi. Cơ thể chậm lớn, mệt mỏi, dễ bị mắc bệnh cảm cúm, teo cơ, da khô, xanh xao, dễ rụng tóc,...

b)

Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo, …

c)

Cổ nổi cục to, hơi khó thở khi nằm, mắt lồi, hay hồi hộp, căng thẳng, trí nhớ giảm sút,...

d)

Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, nhịp tim không đều,...

35.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật?

a)

Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ.

b)

Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng.

c)

Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn

d)

Cả A và B

36.

Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

a)

Vì ăn nhiều một món sẽ chán.

b)

Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là:

a)

Cơ thể đang thiếu nước.

b)

Cơ thể đang thừa nước.

c)

Cơ thể thiếu nước trầm trọng.

d)

Cơ thể thừa quá nhiều nước.

38.

Nếu ăn những thức ăn có ít năng lượng trong thời gian dài thì cơ thể sẽ như thế nào?

a)

Tăng cân và béo phì

b)

Suy yếu và teo nhỏ nhanh chóng

c)

Tăng sức đề kháng

d)

Cơ thể bị suy nhược

39.

Dấu hiệu nhận biết thực phẩm không an toàn là:

a)

Nuôi trồng, chế biến và bảo quản trong môi trường không hợp vệ sinh, bị dập nát, ôi thiu, bốc mùi.

b)

Bị nhiễm hoá chất, nhiễm vi sinh vật.

c)

Gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng.

d)

Cả A, B, C

40.

Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần đảm bảo:

a)

Cân đối thành phần các nhóm chất dinh dưỡng.

b)

Ăn đủ chất, đủ lượng; ăn đủ chất bột đường và hoa quả, rau xanh;

c)

Ăn vừa phải chất đạm; ăn có mức độ chất béo; ăn ít đồ ngọt và hạn chế ăn mặn.

d)

Tất cả đều đúng.

41.

Lượng nước trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu trọng lượng cơ thể?

a)

Hai phần ba

b)

Ba phần ba

c)

Hai phần hai

d)

Bốn phần ba

42.

Đâu không phải vai trò của nước?

a)

Giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan chất dinh dưỡng và bài tiết chất thải.

b)

Giúp làm mát cơ thể khi thoát mồ hôi.

c)

Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

d)

Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng sống.

43.

Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày?

a)

1 lít

b)

1,5 lít.

c)

2 lít.

d)

2,5 lít.

44.

Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là:

a)

Nước ngọt

b)

Cơm

c)

Rau xanh

d)

Các loại hạt

45.

Để xây dựng chế độ ăn lành mạnh người ta dựa vào đâu?

a)

Thời tiết

b)

Thời gian

c)

Số học và hình học

d)

Tháp dinh dưỡng

46.

Uống nước đúng cách là:

a)

Chờ đến lúc thật khát mới uống nước.

b)

Uống càng nhiều nước càng tốt.

c)

Mỗi ngày uống nước một lần.

d)

Thường xuyên cung cấp đủ nước cho cơ thể.

47.

Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?

a)

Vì những loại thức ăn đó rất đắt

b)

Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể

c)

Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao

d)

Vì chúng khiến da nhanh lão hóa

48.

Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần ăn đủ bữa và…………..

a)

Phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước.

c)

Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

d)

Cả A, B, C

49.

Chất béo từ................không tốt cho tim mạch.

a)

Hạt vừng

b)

Mỡ lợn

c)

Lạc

d)

Đậu nành

50.

Để có một chế độ ăn uống lành mạnh cần hạn chế những loại thức ăn nào?

a)

Thức ăn chế biến sẵn

b)

Thức ăn nhiều dầu mỡ, muối

c)

Đồ ngọt

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật?

a)

Chất béo từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng không tốt cho tim mạch.

b)

Chất béo từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ, tốt cho tim mạch nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng cần thiết.

c)

Khi kết hợp chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn.

d)

Cả A và B

52.

Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?

a)

Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ.

b)

Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã.

c)

Nước tốt cho hệ tiêu hoá.

d)

Cả A và B

53.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?

a)

Ăn uống thiếu cân bằng, lành mạnh, thiếu các thức ăn chứa sắt.

b)

Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng kém.

c)

Ít vận động, tập thể dục thể thao.

d)

Cả 3 đáp án trên

54.

Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an toàn là:

a)

Nhảy xuống nước để lấy bóng.

b)

Lấy cành cây dài để khều quả bóng.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của người lớn.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

55.

Để phòng tránh đuối nước, chúng ta không nên làm gì?

a)

che đậy miệng giếng cần thận.

b)

vượt quá khu vực giới

56.

Tại sao không nên bơi khi đang ốm, mệt, nổi gai ốc?

a)

Dễ cảm thấy đói.

b)

Dễ bị nhiễm lạnh.

c)

Dễ bị chuột rút, cảm lạnh, ngất xỉu.

d)

Dễ suy giảm hệ miễn dịch.

57.

Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là gì?

a)

Mắt xích.

b)

Thực vật.

c)

Động vật.

d)

Vi sinh vật.

58.

Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một chuỗi thức ăn?

a)

Lạc → chuột → rắn → diều hâu

b)

Lạc → chuột → diều hâu → rắn

c)

Lạc → chuột → rắn

d)

Lạc → rắn → diều hâu

59.

Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này?

a)

Gà → dế mèn → Cáo.

b)

Cáo → dế mèn → gà.

c)

Dế mèn → gà → cáo.

d)

Cáo → gà → dế mèn.

60.

Khoai tây là thức ăn của chuột, chuột là thức ăn của rắn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này?

a)

Khoai tây → chuột → rắn.

b)

Rắn → chuột → khoai tây.

c)

Khoai tây → rắn → chuột.

d)

Chuột → rắn → khoai tây.