wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich su10

Total questions: 77

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đâu là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

A. Máy hơi nước.     

b)

  B. Điện thoại.           

c)

  C. Máy tính điện tử.              

d)

D. Động cơ đốt trong.

2.

Câu 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là gì?

a)

A. Cách mạng công nghiệp 4.0.                               

b)

  B. Cách mạng số.

c)

C. Công nghiệp thông minh.                                     

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

3.

Câu 3. Lĩnh vực nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

A. Trí tuệ nhân tạo.                                                 

b)

    B. Internet vạn vật.

c)

C. Công nghệ nano.                                                

d)

    D. Động cơ hơi nước.

4.

Câu 4. Thành tựu nào sau đây của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba tạo tiền đề cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

A. Máy tính.             

b)

  B. Internet.                 

c)

C. Điện thoại di động.           

d)

D. Tự động hóa sản xuất.

5.

Câu 5. Đâu là một trong những ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong cuộc sống hiện nay?

a)

A. Xe tự hành.           

b)

B. Trợ lý ảo.               

c)

C. Nhận diện khuôn mặt.       

d)

   D. Tất cả các đáp án trên.

6.

Câu 6. Công nghệ nào dưới đây cho phép các thiết bị kết nối và trao đổi dữ liệu với nhau?

a)

A. Điện toán đám mây.                                             

b)

  B. Internet vạn vật (IoT).       

c)

C. Dữ liệu lớn (Big Data).                                       

d)

   D. Thực tế ảo (VR).

7.

Câu 7. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra thách thức nào đối với thị trường lao động?

a)

A. Tạo ra nhiều việc làm mới.                                   

b)

B. Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

c)

C. Tăng thu nhập cho người lao động.

d)

D. Yêu cầu người lao động phải có kỹ năng cao hơn.

8.

Câu 8. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

A. Tự động hóa và công nghệ thông tin.                   

b)

B. Cơ khí và năng lượng.

c)

C. Điện khí hóa.                                                    

     

d)

D. Sản xuất hàng loạt.

9.

Câu 1. Chữ Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

A. Truyền đạo.           

b)

B. Giáo dục.             

c)

   C. Sáng tác văn học.              

d)

D. Sử dụng trong cung đình.

10.

Câu 2. Nền văn minh bản địa ở khu vực Đông Nam Á là?

a)

A. Nền văn minh nông nghiệp.                               

b)

   B. Nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

C. Nền văn minh sông nước.                                                               

d)

  D. Nền văn minh thương mại đường biển.

11.

Câu 3. Văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường

a)

A. giao thương buôn bán.                                         

b)

B. truyền bá áp đặt.

c)

C. xâm lược, thống trị.                                             

d)

  C. giao lưu hữu nghị.

12.

Câu 4. Quốc gia Đông Nam Á nào chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa nhiều hơn các nước trong khu vực?

a)

A. Việt Nam.             

b)

B. Lào.                      

c)

  C. Thái Lan.                           

d)

D. Cam-pu-chia.

13.

Câu 5. Sự tiếp xúc, giao thoa văn hóa giữa Đông Nam Á với văn minh Trung Hoa thông qua con đường

a)

A. buôn bán và bành trướng xâm lược của Trung Quốc.

b)

B. buôn bán và truyền đạo của các tu sĩ người Trung Quốc.

c)

C. chỉ ảnh hưởng qua con đường giao thương, buôn bán.

d)

D. xâm lược, thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

14.

Câu 6. Giải thích nào sau đây là không đúng khi nhắc đến vị trí “ngã tư đường” của khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

b)

B. Nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn trên thế giới.

c)

C. Nối liền lục địa châu Á – châu Âu với châu Úc.

d)

D. Tiếp giáp với bốn châu lục: Á, Phi, Âu, Mĩ.

15.

Câu 1. Nền văn minh nào sau đây được hình thành trên lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả?

a)

A. Văn minh Chăm-pa.                                              

b)

B. Văn minh Phù Nam.

c)

C. Văn minh Đại Việt.                                               

d)

D. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

16.

Câu 2. Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

A. điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

B. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

C. hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

D. tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

17.

Câu 6. Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm -pa?

a)

A. Thành Cổ Loa.     

b)

  B. Tháp Bà Pô Na-ga.

c)

C. Cảng thị Óc Eo.              

d)

    D. Tháp Phổ Minh.

18.

Câu 7. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là?

a)

A. Cổ Loa.                 

b)

B. Phong Châu.         

c)

  C. Phú Xuân.                         

d)

D. Thăng Long.

19.

Câu 8. Tín ngưỡng nào sau đây là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên.  

b)

B. Phật giáo.              

c)

C. Hồi giáo.                        

d)

    D. Thiên Chúa giáo.

20.

Câu 11. Quốc gia nào sau đây được xem là trung tâm buôn bán quốc tế ở Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên?

a)

A. Văn Lang.            

b)

  B. Chăm-pa.               

c)

C. Phù Nam.                          

d)

D. Âu Lạc.

21.

Câu 12. Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

A. nhà sàn.               

b)

   B. nhà trệt.           

c)

       C. nhà rông.                           

d)

D. nhà mái bằng.

22.

Câu 13. Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên. 

b)

  B. Thờ Mặt Trời.     

c)

   C. Tục ăn trầu.                      

d)

  D. Thờ các vị Phật.

23.

Câu 1. Văn minh Đại Việt hình thành và phát triển chủ yếu trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX.                           

b)

        B. Từ thế kỉ I đến thế kỉ X.

c)

C. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII.                             

d)

D. Từ thế kỉ XIX đến thế kỉ XX.

24.

Câu 2. Văn minh Đại Việt kế thừa trực tiếp từ nền văn minh nào?

a)

A. Văn minh Ấn Độ.                                                 

b)

  B. Văn minh Trung Hoa.

c)

C. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc.                       

d)

D. Văn minh Chăm-pa

25.

Câu 3. Kinh đô Thăng Long thời nhà Lý còn được gọi là

a)

A. cố đô Hoa Lư.                                                      

b)

  B. kinh đô Phú Xuân.

c)

C. kinh đô Đại La.                                                    

d)

  D. kinh đô Đồ Bàn.

26.

Câu 4. Nho giáo giữ vị trí độc tôn ở Đại Việt vào thời kì nào?

a)

A. Thời Lý.             

b)

    B. Thời Trần.                         

c)

C. Thời Lê Sơ.                      

d)

  D. Thời Nguyễn

27.

Câu 5. Bộ luật nào được ban hành dưới triều nhà Lý?

a)

A. Hình thư.           

b)

     B. Quốc triều hình luật.         

c)

C. Luật Gia Long.                  

d)

D. Luật Hồng Đức.

28.

Câu 6. Cơ quan nào sau đây không thuộc bộ máy nhà nước thời Lê sơ?

a)

A. Bộ Lại.                  

b)

B. Bộ Lễ.                               

c)

C. Tôn nhân phủ.                 

d)

   D. Hà đê sứ.

29.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời phong kiến?

a)

A. Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.

b)

B. Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.

c)

C. Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.

d)

D. Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.

30.

Câu 8. Các triều đại phong kiến ở Đại Việt đều quan tâm đến việc phát triển

a)

A. nông nghiệp.        

b)

  B. thủ công nghiệp.              

c)

  C. thương nghiệp.                  

d)

D. công nghiệp.

31.

Câu 9. Chữ Nôm được hình thành trên cơ sở của chữ nào?

a)

A. Chữ Phạn.             

b)

B. Chữ Hán.                           

c)

C. Chữ Khơ-me.                  

d)

   D. Chữ La-tinh.

32.

Câu 10. Tác phẩm văn học nào sau đây không được sáng tác bằng chữ Nôm?

a)

A. Quốc âm thi tập.   

b)

B. Bình Ngô đại cáo.             

c)

C. Truyện Kiều.                     

d)

D. Lục Vân Tiên.

33.

Câu 11. Thể loại văn học nào phát triển mạnh ở Đại Việt thời Lý - Trần?

a)

A. Thơ Đường.          

b)

B. Phú.                                  

c)

  C. Hịch.                                  

d)

D. Thơ Nôm.

34.

Câu 12. Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?

a)

A. Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

b)

B. Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

C. Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

D. Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

35.

Câu 15. Loại hình nghệ thuật nào sau đây không phải là nghệ thuật dân gian?

a)

A. Hát ví dặm.            

b)

B. Hát tuồng.                         

c)

C. Nhã nhạc cung đình.         

d)

D. Hát ru.

36.

Câu 18. Văn minh Đại Việt có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần của người Việt Nam hiện nay, đặc biệt là tín ngưỡng nào?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên.                                                  

b)

B. Thờ các vị phật.

c)

C. Tín ngưỡng phồn thực.                                         

d)

D. Thờ thần thành hoàng.

37.

Câu 20. Bộ luật nào sau đây được ban hành dưới triều nhà Lê Sơ?

a)

A. Hình thư.                                                            

b)

    B. Hình luật.

c)

C. Luật Gia Long.                                                      

d)

D. Luật Hồng Đức.

38.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

            “Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang, Âu Lạc, được bảo tồn qua hơn 1 000 năm chống Bắc thuộc và phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước phát triển mạnh từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX. Trải qua các triều đại, nhân dân ta luôn kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm … Văn minh Đại Việt cũng tiếp thu có chọn lọc những thành tựu tiến bộ của các nền văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa, …) về tư tưởng, chính trị, giáo dục, kĩ thuật, …”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73,74)

a)

A. Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nhiều nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

b)

B. Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là trải qua các triều đại, nhân dân luôn kiên cường chiến đấu chống ngoại xâm.

c)

C. Văn minh Đại Việt không có sự ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài như Ấn Độ và Trung Hoa.

d)

D. Văn minh Đại Việt là minh chứng cho sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực và góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.

39.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê sơ. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới”.

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr. 68)

a)

A. Thăng Long là kinh đô của nước Đại Việt qua nhiều triều đại phong kiến từ Đinh, Tiền Lê đến Lý, Trần, Lê sơ.

b)

B. Những dấu tích để lại trong Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một cơ sở để tìm hiểu, nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

c)

C. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc đồ sộ, còn nguyên vẹn đến ngày nay, được công nhận là Di sản văn hóa Thế giới.

d)

D. Kinh thành Thăng Long là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa Đại Việt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục.

40.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.

Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,… nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu”.

                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 76)

a)

A. Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

b)

B. Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

c)

C. Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.

d)

D. Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.

41.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042] … Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr. 263)

a)

A. Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

b)

B. Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c)

C. Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

d)

D. Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

42.

Câu 1. Việt Nam là một quốc gia như thế nào về thành phần dân tộc?

a)

A. Đơn tộc.              

b)

   B. Đa tộc.                  

c)

  C. Hòa hợp các dân tộc.        

d)

D. Thống nhất.

43.

Câu 2. Dân tộc nào có số dân đông nhất ở Việt Nam?

a)

A. Tày.                       

b)

B. Thái.                      

c)

C. Kinh.                                                 

d)

     D. Mường.

44.

Câu 3. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số cả nước?

a)

A. 75,3%.                  

b)

  B. 85,3%.                 

c)

   C. 14,7%.                               

d)

D. 24,7%.

45.

Câu 12. Dân tộc nào sau đây có dân số đông nhất trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

A. Thái.                      

b)

B. Tày.                        

c)

C. Mường.                             

d)

D. Khơ-me.

46.

Câu 16. Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam có bao nhiêu ngữ hệ?

a)

A. 54.                        

b)

  B. 5.                   

c)

         C. 8.                                      

d)

  D. 63.

47.

Câu 17. Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam có bao nhiêu nhóm ngôn ngữ?

a)

A. 54.                        

b)

  B. 5.                         

c)

   C. 8.                                    

d)

    D. 63.

48.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14-1-2011 về Công tác dân tộc: “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.

“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

                                                                          (Nguồn: Cổng thông tin điện tử vanban.chinhphu.vn)

a)

A. Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP thì thành phần dân tộc của nước ta được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

b)

B. Việc phân chia dân tộc đa số hay dân tộc thiểu số ở nước ta căn cứ vào tỉ lệ số dân của dân tộc đó so với tổng dân số của cả nước và căn cứ vào trình độ phát triển của từng dân tộc.

c)

C. Theo quy định của Chính phủ thì dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm hơn một nửa tổng dân số của cả nước.

d)

D. Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người. Trong đó, dân tộc Tày có khoảng 1 845 492 triệu người. Như vậy, dân tộc Tày thuộc nhóm dân tộc thiểu số.

49.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với 54 dân tộc ở Việt Nam, có 4 dân tộc là Kinh (Việt), Hoa, Chăm và Khmer có truyền thống sống ở vùng đồng bằng. Trong số này, các dân tộc Kinh (Việt), Chăm, Khmer vốn là cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, còn người Hoa thường sống bằng nghề tiểu thủ công và kinh doanh buôn bán ở khu vực đô thị. 50 dân tộc còn lại chủ yếu sinh sống ở các vùng miền núi và trung du,… Một trong những đặc điểm cư trú nổi bật của các dân tộc ở Việt Nam là sự xen cư. Việc xen cư đã diễn ra từ lâu đời và đặc biệt phát triển trong những thập kỉ gần đây, dưới tác động của các yếu tố di cư, giao lưu tiếp xúc văn hóa, ngôn ngữ, hôn nhân hỗn hợp dân tộc, kinh tế thị trường”.

       (Vương Xuân Tình (Chủ biên), Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia-dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr. 117,118).

a)

A. Việt Nam có 54 dân tộc anh em, trong đó có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer thuộc nhóm dân tộc đa số.

b)

B. Địa bàn cư trú của 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer có sự khác biệt so với địa bàn cư trú của các dân tộc còn lại trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Trong những thập kỉ gần đây, do sự tác động của nhiều yếu tố, việc cư trú đan xen giữa các dân tộc đã bắt đầu xuất hiện và phát triển.

d)

D. Bản chất của việc cư trú đan xen hiện nay là sự chuyển đổi địa bàn sinh sống giữa các dân tộc sinh sống ở đồng bằng với các dân tộc sinh sống ở khu vực trong du, miền núi.

50.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ngữ hệ (hệ ngôn ngữ) là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản. Mỗi một ngữ hệ bao gồm một số ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ. Các dân tộc ở Việt Nam thuộc 5 ngữ hệ: Nam Á, Nam Đảo, Mông-Dao, Thái-Ka-đai và Hán-Tạng. Tiếng Việt được xếp vào nhóm ngôn ngữ Việt-Mường thuộc ngữ hệ Nam Á-một ngữ hệ lớn ở vùng Đông Nam Á lục địa….

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi rõ: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình”.

                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 95)

a)

A. Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc và giống hệt nhau về vốn từ vị cơ bản.

b)

B. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và đa ngữ hệ.

c)

C. Ngôn ngữ quốc gia của nước ta thuộc nhóm ngữ hệ Nam Á.

d)

D. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tôn trọng tiếng nói, chữ viết riêng của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.

51.

Câu 1. Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là

a)

A. đồng bằng.        

b)

B. ven biển.                            

c)

C. đồi núi.            

d)

       D. trung du

52.

Câu 2. Nhà ở truyền thống của người Kinh là

a)

D. nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.                  

b)

B. nhà nửa sàn, nửa trệt, xây tường.

c)

C. nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.                         

d)

A. nhà nhiều tầng được dựng bằng gỗ.

53.

Câu 4. Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở vùng cao (Việt Nam) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

A. Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang.           

b)

   B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.

c)

C. Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.                        

d)

D. Thường xuyên thau chua rửa mặn.

54.

Câu 5. Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tế chính là

a)

A. canh tác lúa nước.                                                 

b)

B. chăn nuôi gia súc.

c)

C. nuôi trồng thủy sản.                                              

d)

D. trồng cây lúa nương.

55.

Câu 6. Về thủ công nghiệp, sản phẩm của người Kinh rất đa dạng và tinh xảo, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn

a)

A. xuất khẩu.                         

b)

B. nhập khẩu.                

c)

C. giao lưu.               

d)

  D. biếu, tặng. 

56.

Câu 7. Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ

a)

A. thịt gia cầm.​​

b)

B. tôm hùm.​​

c)

C. bào ngư.​​

d)

D. cua biển.

57.


Câu 8. Canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của

a)

A. người Kinh.​​

b)

B. người Thái.​​

c)

C. người Nùng.​

d)

D. người Mường.

58.

Câu 10. Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiềng?

a)

A. Người Khơ-me.​​

b)

B. Người Kinh.​

c)

C. Người Chăm.​

d)

D. Người Mường.

59.


Câu 11. Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô

a)

A. từng làng/bản và tộc người.​​​

b)

B. nhiều làng/bản hay cả khu vực.

c)

C. tập trung ở các đô thị lớn.​​​​

d)

D. diễn ra trên phạm vi cả nước.

60.


Câu 12. Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

A. Thờ Phật.​​​​​​

b)

B. Thờ anh hùng dân tộc.​​

c)

C. Thờ Thành hoàng.​​​​​

d)

D. Thờ cúng tổ tiên.

61.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Người Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã được hình thành và phát triển từ rất sớm. Bên cạnh đó, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuy sản, …cũng là những hoạt động kinh tế phổ biến.

Các dân tộc thiểu số phần lớn phân bố ở miền núi, trung du, cao nguyên. Trước đây, các dân tộc thiểu số chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức du canh. Hiện nay, họ đã chuyển sang hình thức canh tác định canh, trồng nhiều loại cây lương thực và cây ăn quả”.

                                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr. 82)

a)

A. Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

B. Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là trồng trọt và chăn nuôi, nhưng có sự khác nhau về hình thức giữa các dân tộc.

c)

C. Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước chỉ được thực hiện bởi người Kinh sống ở khu vực đồng bằng, trung du và duyên hải.

d)

D. Hiện nay, hình thức canh tác nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở miền núi, trung du, cao nguyên đã có sự thay đổi theo hướng tích cực.

62.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường bao gồm cơm, rau, cá; nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối, …). Ngoài ra, bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh đã tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền…

Cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Hoạt động săn bắt và chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống, nhưng sản phẩm đem lại không đều và chủ yếu dành cho các bữa ăn cộng đồng, dịp lễ hội, cúng tế. Cách ăn và chế biến đồ ăn ít nhiều có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền”.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 93, 94)

a)

A. Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo.

b)

B. Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản.

c)

C. Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền.

d)

D. Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, các món ăn từ thịt gia súc, gia cầm chỉ sử dụng trong các dịp lễ hội, cúng tế.

63.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Người Kinh tiếp thu nhiều tôn giáo trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, … cùng với đó là xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ,…và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như: lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành),…

Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam theo tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo, … ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau. Họ cũng đã và đang tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo, …

                                                    (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.95, 96)

a)

A. Đoạn tư liệu phản ánh đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

B. Điểm chung của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là đều tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

c)

C. Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc tôn giáo và tổ chức được nhiều lễ hội liên quan đến tôn giáo là điểm khác biệt của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

d)

D. Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo, thờ cúng tổ tiên chỉ được duy trì ở các dân tộc thiểu số ở Việt Nam với các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

64.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc, … Về quy mô, lễ hội của người Kinh cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế….

Lễ hội của các dân tộc thiểu số Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người. Một số lễ hội liên quan đến cộng đồng cư dân-dân tộc cư trú tại một vài làng/ bản trong một khu vực. Các lễ hội phổ biến như: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, …

lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ-me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa), …”

                                                         (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 98)

a)

A. Hệ thống lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam, bao gồm cả dân tộc thiểu số và dân tộc đa số đều rất đa dạng, phong phú.

b)

B. Lễ hội cơm mới, lễ hội đưa thóc vào kho là các lễ hội liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

c)

C. Lễ hội của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có sự khác biệt về quy mô và tầm ảnh hưởng.

d)

D. Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam ít duy trì các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

65.


Câu 1. Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ

a)

A. thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.​​

b)

B. khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.

c)

C. khi giành được nền độc lập tự chủ.​​

d)

D. khi giặc phương Bắc sang xâm lược.

66.


Câu 2. Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu

a)

A. giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.

b)

B. tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

C. tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.

d)

D. chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.

67.

Câu 3. Nhân tố nào sau đây quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng phát triển, bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

A. Truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.

b)

B. Sự liên kết chặt chẽ của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

c)

C. Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố và mở rộng.

d)

D. Ý thức xây của toàn dân tham gia đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc.

68.


Câu 4. Khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận nào sau đây?

a)

A. Măt trận nhân dân thống nhất Việt Nam.​​

b)

B. Mặt trận dân chủ thống nhất Việt Nam.

c)

C. Mặt trận dân tộc dân chủ Việt Nam.​​

d)

D. Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.

69.


Câu 5. Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam mới ra đời có tên gọi là gì?

a)

A. Hội phản đế nhân dân.​​​​

b)

B. Hội phản đế Việt Nam.

c)

C. Hội phản đế Đồng minh.​​​​

d)

D. Hội phản đế Đông Dương.

70.


Câu 6. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?

a)

A. Rất quan trọng.​​​​​

b)

B. Đặc biệt quan trọng.

c)

C. Tương đối quan trọng​​​​

d)

D. Tương đối đặc biệt.

71.


Câu 7. Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo về nền độc lập dân tộc ở Việt Nam?

a)

A. Khối Đại đoàn kết dân tộc.​​​​

b)

B. Tinh thần đấu tranh anh dũng.

c)

C. Nghệ thuật quân sự độc đáo.​​​

d)

D. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt.

72.


Câu 13. Chủ trương của Đảng trong chính sách về xã hội là

a)

A. tập trung vùng đồng bào dân tộc Kinh.  

b)

B. tập trung vùng đồng bào các dân tộc ở trung du.  

c)

C. tập trung vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.  

d)

D. tập trung vùng đồng bào các dân tộc ở đồng bằng.

73.

Câu 25. Hiện nay cơ quan nào giữ vai trò cao nhất tập trung khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trong mặt trận thống nhất?

a)

A. Mặt trận Dân tộc Thống nhất.​​​

b)

B. Mặt trận Dân tộc Dân chủ.

c)

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.​​​

d)

D. Mặt trận Dân chủ Việt Nam.

74.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. Huy động phân bổ, sử dụng, quản lý hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản về kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững”.

          (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.170).

a)

A. Nguyên tắc về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước được nhắc đến trong văn kiện trên là bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.

b)

B. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc là huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển một cách toàn diện những vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

C. Trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước thì việc phát triển kinh tế sao cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng là điều khó khả thi và không được đề cập đến ở văn kiện.

d)

D. Trong chính sách phát triển dân tộc, Đảng và Nhà nước đề cao tính tích cực, chủ động, tự quyết và tự trị của đồng bào các dân tộc thiểu số.

75.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 2016 đến năm 2020, Nhà nước đã dành khoảng 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nguồn lực đó tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống điện, nước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa,… Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện so với trước thời kì Đổi mới trên tất cả các phương diện: ăn, ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, nghe, nhìn”.

                                                                                      (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr. 94)

a)

A. Đoạn tư liệu cho thấy những chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc đã được triển khai trên thực tế.

b)

B. Số tiền “998 000 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu là phần chi trong ngân sách nhà nước nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020.

c)

C. Việc triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc giai đoạn 2016-2020 đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

d)

D. Việc đầu tư phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là đòn bẩy quyết định sự phát triển kinh tế của đất nước thời kì đổi mới.

76.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) chỉ rõ: “Đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, cùng xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta”. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Chống tư tưởng kì thị và chia rẽ dân tộc. Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp với đặc thù của các vùng và các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số”. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc”

                                                             (Sách giáo viên Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 169)

a)

A. Các nguyên tắc cơ bản của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc đã được khẳng định và phát triển qua nhiều văn kiện khác nhau.

b)

B. Giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc là một trong những chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề dân tộc.

c)

C. “Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc” là một trong những nguyên tắc cơ bản của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc, lần đầu tiên được đề cập đến trong Hiến pháp nước ta năm 2013.

d)

D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (2011) xác định việc phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số phải phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.

77.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lãnh đạo thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc nhằm giữ gìn, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, …

Những chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, …của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội các đại phương miền núi, hải đảo, góp phần củng cố, giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia”.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 104, 105)

a)

A. Tính toàn diện là đặc điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.

b)

B. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước có sự điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kì nhưng luôn đảm bảo sự nhất quán, xuyên suốt về mặt nguyên tắc.

c)

C. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hướng tới khai thác các tiềm năng, thế mạnh của từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc, trước hết để phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc.

d)

D. Mọi chương trình, dự án kinh tế, văn hóa, xã hội mà Đảng và Nhà nước triển khai đều nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu duy nhất là củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.