wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN6_Ôn tập cuối kì 2

Total questions: 23

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là tinh khiết?

a)

Không tan trong nước.

b)

Có vị ngọt, mặn, chua.

c)

Không màu, không mùi, không vị.

d)

Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định.

2.

Chất tinh khiết được tạo ra từ

a)

một chất duy nhất.

b)

một nguyên tố duy nhất.

c)

một nguyên tử.

d)

hai chất khác nhau.

3.

Không khí là

a)

chất tinh khiết.

b)

tập hợp các vật thể.

c)

hỗn hợp.

d)

tập hợp các vật chất.

4.

Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?

a)

Hỗn hợp nước muối.

b)

Hỗn hợp nước đường.

c)

Hỗn hợp nước và rượu.

d)

Hỗn hợp cát và nước.

5.

Khi cho vôi sống vào nước, vôi sống phản ứng với nước được vôi tôi. Hỗn hợp vôi tôi và nước được gọi là

a)

dung dịch

b)

chất tan.

c)

nhũ tương.

d)

huyền phù.

6.

Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được

a)

nhũ tương.

b)

huyền phù.

c)

dung dịch.

d)

dung môi.

7.

Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có

a)

Kích thước hạt nhỏ hơn.

b)

Tốc độ rơi nhỏ hơn.

c)

Khối lượng nhẹ hơn.

d)

Lớp vỏ trấu dễ tróc hơn.

8.

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

a)

Chiết.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Cô cạn.

d)

Lọc

9.

Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?

a)

Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.

b)

Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.

c)

Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.

d)

Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.

10.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

b)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

c)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

d)

Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.

11.

Theo em, dụng cụ này có thể dùng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?

a)

Dầu ăn và nước.

b)

Bột mì lẫn trong nước.

c)

Cát lẫn trong nước.

d)

Rượu và nước.

12.

Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn.

b)

Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại.

c)

Sau một thời gian sử dụng, ta phải thay rửa các lớp đáy bể lọc.

d)

Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.

13.

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất khi cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?

a)

Bột đá vôi và muối ăn.

b)

Bột than và sắt.

c)

Đường và muối.

d)

Giấm và rượu.

14.

Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:

a)

Lọc

b)

Chưng cất

c)

Bay hơi

d)

Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước.

15.

Một hỗn hợp gồm bột sắt và đồng, có thể tách riêng hai chất bằng cách nào sau đây?

a)

Hòa tan vào nước.

b)

Lắng, lọc.

c)

Dùng nam châm để hút.

d)

Cô cạn

16.

Chọn các phát biểu đúng

a)

Dung môi chỉ có thể là nước.

b)

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

c)

Chỉ có chất rắn mới hòa tan được trong nước.

d)

Chất tan có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.

e)

Quá trình hòa tan một chất rắn sẽ xảy ra nhanh hơn nếu chất đó được khuấy, trộn hoặc nghiền thành hạt nhỏ mịn.

17.

Trường hợp nào sau đây tạo thành huyền phù?

a)

Rót dầu ăn vào nước, khuấy đều

b)

Hòa đường vào nước, khuấy đều

c)

Hòa bột sắn vào nước, khuấy đều

d)

Rót giấm ăn vào nước, khuấy đều

e)

Rót rượu vào nước, khuấy đều

18.

Để muối ăn hoà tan vào nước nhanh hơn, bạn Lan đã sử dụng những phương pháp dưới đây:

(a) Nghiền nhỏ muối ăn.

(b) Đổ nhanh muối vào nước.

(c) Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.

(d) Bỏ thêm đá lạnh vào.

(e) Cho thêm 1-2 giọt chanh.

Có mấy phương pháp đúng? (chỉ điền số)

(a)  

19.

Trong bảo quản rau, hoa, quả tươi. Phương pháp dùng phổ biến nhất là

a)

bảo quản bằng chiếu xạ

b)

bảo quản bằng hóa chất

c)

bảo quản bằng phương pháp lạnh

d)

bảo quản trong môi trường khí biến đổi.

20.

Câu 1: Chất nào sau đây là lương thực?

a)

Thịt

b)

c)

Khoai lang

d)

Trứng

21.

Tại sao lương thực - thực phẩm để ngoài dễ bị hỏng nên cần phải bảo quản?

a)

Do nấm và vi khuẩn phân hủy nếu không được bảo quản đúng cách

b)

Tăng hàm lượng giá trị dinh dưỡng của lương thực - thực phẩm

c)

Do oxygen phân hủy các chất có trong thực phẩm

d)

Do làm giảm giá thành của lương thực - thực phẩm.

22.

Cách bảo quản thịt, cá khi chuẩn bị chế biến

a)

Để thịt cá nơi cao,

b)

Không rửa thịt cá sau khi thái, không để ruồi bọ bâu vào

c)

Để vào tủ lạnh

d)

Đậy kín để ruồi bọ bâu, bảo quản ở nhiệt độ thích hợp

23.

Hình ảnh này thuộc nhóm thực phẩm nào?

a)

Rau, củ, quả.

b)

Thịt, cá, trứng, đậu

c)

Tinh bột.

d)

Thức ăn và đồ uống ngọt.