wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đúng sai sử

Total questions: 10

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

“Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận,...

Điều 2. Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973.

Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới,...".

(Trích: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, ngày 27-1-1973)

a)

Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

b)

. Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vấn ngay lập tức khỏi Việt Nam.

d)

Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.

2.

Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mỹ Truman, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xta-lin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mỹ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị giúp đỡ, công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a)

. Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế

b)

. Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế

c)

Chính phủ Việt Nam đã từng bước nhận được sự giúp đỡ, công nhận của nhiều nước trên thế giới.

d)

Một số nước trên thế giới đã bước đầu công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

3.

“Để giành thêm sự ủng hộ từ Liên Xô, Trung Quốc, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tăng cường mối quan hệ với hai nước này như lập các tổ chức hữu nghị Việt - Xô, Việt-Trung, tiến hành các cuộc thăm hỏi... đồng thời, khẳng định lập trường giai cấp vô sản của mình: Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam; nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tích cực tuyên truyền đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, bảo vệ chủ nghĩa xã hội”.

(Nguyễn Văn Trí, Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô đối với sự nghiệp kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1950-1954), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 2, 2013, tr.38)

a)

Trong kháng chiến chống Pháp, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện nhiều biện pháp để đẩy mạnh quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Tổ chức hữu nghị Việt - Xô, Việt - Trung được thành lập ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.

c)

Để đẩy mạnh công tác ngoại giao, Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Để giành thêm sự ủng hộ từ Liên Xô, Trung Quốc, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tiến hành các cuộc thăm hỏi với hai nước.

4.

Đặt bút ký vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lại. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.

a)

Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.

b)

Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

c)

Với Hiệp định Pa-ri, cuộc đấu tranh ngoại giao đã giành thắng lợi to lớn.

d)

Thắng lợi ở Pa-ri là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.

5.

“Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước, là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thưởng với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau".

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chủ trương đối ngoại của Việt Nam trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.

b)

Việt Nam luôn coi trọng quan hệ đối ngoại với Liên Xô để thúc đẩy quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việc giải quyết vấn đề Campuchia là cơ sở quan trọng trong thực thi chính sách đối ngoại rộng mở của Việt Nam.

d)

Đến năm 1981, Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ đối ngoại với Trung Quốc.

6.

“Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước, là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thưởng với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau".

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chủ trương đối ngoại của Việt Nam trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.

b)

Việt Nam luôn coi trọng quan hệ đối ngoại với Liên Xô để thúc đẩy quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việc giải quyết vấn đề Campuchia là cơ sở quan trọng trong thực thi chính sách đối ngoại rộng mở của Việt Nam.

d)

Đến năm 1981, Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ đối ngoại với Trung Quốc.

7.

“Ngày 03/02/1994, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố bãi bỏ cấm vận và thiết lập cơ quan liên lạc Hoa Kỳ tại Hà Nội; và ngày 11/7/1995, tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Với việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, lần đầu tiên

Việt Nam có quan hệ với tất cả các nước lớn trên thế giới. Việc này góp phần củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và tạo thêm điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở Cộng quan hệ hợp tác với các nước khác và các tổ chức quốc tế”.

a)

Thành tựu ngoại giao nổi bật của Việt Nam năm 1995 là bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.

b)

Sau năm 1995, Mỹ từng bước dỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội

c)

Từ năm 1995, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

d)

Nhờ bình thường quan hệ ngoại giao với Mỹ, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh hơn.

8.

“Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đạt nhiều thành tựu nổi bật và có một số điểm mới:

Thứ nhất, quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục được mở rộng và đi vào chiều sâu, tạo khung khổ quan hệ ổn định và bền vững với các đối tác.

Thứ hai, chủ động tham gia xây dựng các nguyên tắc, chuẩn mực trong các thể chế đa phương khu vực và toàn cầu; xử lý đúng đắn, hiệu quả quan hệ với các nước láng giềng, các nước lớn, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và các đối tác khác.

Thứ ba, tăng cường công tác bảo hộ công dân và công tác người Việt Nam ở nước ngoài".

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên thể hiện thành tựu về đối ngoại, hội nhập quốc tế trong thời kỳ triển khai nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

b)

Từ năm 2016, Việt Nam thực hiện chủ trương của Đảng là bắt đầu bước vào quá trình hội nhập quốc tế.

c)

Từ năm 2017 đến năm 2021, Việt Nam đã khéo léo xử lý đúng đắn mối quan hệ với các nước láng giềng (đặc biệt là Trung Quốc).

d)

Công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài đều được thụ hưởng các chính sách bảo hộ công dân của Đảng và Nhà nước.

9.

“Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo...; đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,... Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình.”

a)

Tư liệu trên nói về hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ.

b)

Sau 1975, Việt Nam đã phá thế cấm vận của Mỹ, gia nhập vào các tổ chức quốc tế.

c)

Việt Nam là một thành viên sáng lập và tích cực nhất của Phong trào Không liên kết.

d)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn này góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.

10.

“Trong hoạt động đối ngoại, chúng ta đã tạo dựng được khuôn khổ quan hệ hữu nghị ổn định lâu dài với các nước láng giềng, các nước trong khu vực. Trong quan hệ đa phương, Việt Nam ngày càng đóng vai trò tích cực và có trách nhiệm đối với các vấn đề quốc tế, khu vực, đóng góp nhiều sáng kiến tại các tổ chức, diễn đàn quốc tế đa phương như Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM, APEC. Việc gia nhập WTO là bước hội nhập đầy đủ và thực chất hơn vào kinh tế thế giới, là một dấu mốc mới rất quan trọng, từ hội nhập ở cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995), liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) đến cấp toàn cầu (từ năm 2006)".

a)

Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam đã có quan hệ hữu nghị, ổn định lâu dài với các quốc gia trong khu vực và thế giới.

b)

Việt Nam đã tham gia và có vai trò tích cực đối với nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Việc gia nhập WTO năm 2007 đã thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam đã hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, từ cấp độ toàn cầu đầu tiên đến cấp độ khu vực.