wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

C1.1/ Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Hãy xác định tên hai cực của nam châm dưới đây?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B đều là cực Bắc.

d)

A và B đều là cực Nam

2.

C1.2/ Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau: Tên các cực từ của nam châm là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A và B là cực Bắc.

c)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

d)

A và B là cực Nam.

3.

C1.3/ Một học sinh sử dụng kim nam châm để kiểm tra một đầu của thanh nam châm lạ. Học sinh thấy đầu màu đỏ (thường chỉ cực Bắc) của kim nam châm bị đẩy ra khi đưa lại gần đầu đó của thanh nam châm lạ. Điều này khẳng định chắc chắn điều gì về đầu đó của thanh nam châm lạ?

a)

Đó là cực Nam của thanh nam châm lạ.

b)

Đó là cực Bắc của thanh nam châm lạ.

c)

Đầu đó có từ trường yếu hơn so với kim nam châm.

d)

Thanh nam châm lạ đã bị nhiễm điện.

4.

C1.4/ Bạn có một thanh kim loại và muốn xác định xem đó là nam châm hay chỉ là miếng sắt chưa bị từ hóa. Dựa vào các cách nhận biết từ cực đã được cung cấp, cách nào sau đây có thể giúp bạn phân biệt thanh kim loại đó là nam châm hay sắt?

a)

Quan sát xem thanh kim loại đó có màu sơn đỏ hoặc xanh hay không.

b)

Treo thanh kim loại đó bằng dây và quan sát xem nó có tự định hướng theo một hướng cố định không.

c)

Đưa thanh kim loại đó lại gần một miếng sắt và quan sát lực hút.

d)

Quan sát xem thanh kim loại đó có ký hiệu chữ N hoặc S không.

5.

C1.5/ Bạn có một thanh nam châm chưa biết cực. Bạn dùng một nam châm khác đã biết cực Nam để thử. Bạn đưa cực Nam của nam châm đã biết lại gần đầu X của nam châm chưa biết và thấy chúng đẩy nhau. Dựa vào nguyên tắc tương tác từ, đầu X của nam châm chưa biết là cực gì?

a)

Cực Bắc.

b)

Cực Nam.

c)

Trung hòa từ.

d)

Không xác định được.

6.

C1.6/ Khi đưa đầu A của nam châm thứ nhất lại gần đầu B của nam châm thứ hai, chúng hút nhau. Điều này cho biết điều gì về từ cực của hai đầu này?

a)

A và B là hai cực cùng tên.

b)

A và B là hai cực khác tên.

c)

Một trong hai đầu không có từ tính.

d)

Cả A và B đều là cực Bắc.

7.

C1.7/ Bạn có một thanh nam châm chưa được sơn màu hay đánh dấu ký hiệu. Bạn quyết định sử dụng phương pháp treo nam châm tự do để xác định cực. Sau khi nam châm ổn định, đầu A của nó chỉ về hướng Bắc địa lý. Sau đó, bạn dùng một nam châm khác (đã biết cực) đưa lại gần đầu A và thấy chúng hút nhau. Dựa trên thông tin, cực được biết của nam châm thứ hai mà bạn đã dùng để thử là cực gì?

a)

Cực Bắc.

b)

Cực Nam.

c)

Trung hòa từ.

d)

Không đủ thông tin.

8.

C2.1/ Từ trường tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh điện tích đứng yên.

b)

Xung quanh nam châm.

c)

Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.

d)

Cả B và C.

9.

C2.2/ Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Dây dẫn đang có dòng điện chạy qua.

b)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

c)

Thanh sắt đặt trên bàn.

d)

Ti vi đang tắt.

10.

C2.3/ Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?

a)

Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc - Nam.

b)

Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.

c)

Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc - Nam.

d)

Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam.

11.

C2.4/ Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Dây dẫn đang có dòng điện chạy qua.

b)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

c)

Thanh sắt đặt trên bàn.

d)

Ti vi đang tắt.

12.

C2.5/ Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về độ mạnh yếu của từ trường?

a)

nơi nào số đường sức từ dày thì từ trường mạnh và ngược lại.

b)

nơi nào số đường sức từ thưa thì từ trường mạnh nơi nào số đường sức từ dày thì từ trường yếu.

c)

từ trường của nam châm tại mọi vị trí là như nhau.

d)

không thể nhận biết được độ mạnh yếu của từ trường thông qua các đường sức từ.

13.

C2.6/ Từ trường không tồn tại xung quanh vật nào sau đây

a)

thanh nam châm.

b)

Trái Đất.

c)

dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

dây dẫn không có dòng điện chạy qua.

14.

C3.1/ Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?

a)

Hiện tượng cực quang.

b)

Hiện tượng nhật thực.

c)

Hiện tượng nguyệt thực.

d)

Hiện tượng thủy triều.

15.

C3.2/ Các dòng bức xạ phát ra từ Mặt Trời (như các êlectron, proton,…) chiếu xuống Trái Đất bị lệch về phía hai địa cực là do

a)

tác dụng của lực hấp dẫn.

b)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

c)

chịu tác dụng lực cản của không khí.

d)

hướng chiếu sáng của Mặt Trời.

16.

C3.3/ Nhận xét nào sau đây đúng về từ trường Trái Đất?

a)

Từ trường Trái Đất làm trục các nam châm thử ở trạng thái tự do định vị theo phương Bắc Nam.

b)

Từ trường của Trái Đất giống từ trường của 1 thanh nam châm chữ U.

c)

Mắt người có thể quan sát trực tiếp từ trường của Trái đất mà không cần đến thiết bi hỗ trợ nào cả.

d)

Từ trường của Trái đất ở cực Bắc và ở xích đạo là như nhau.

17.

C3.4/ Hoạt động định hướng của la bàn là bằng chứng về từ trường Trái Đất vì:

a)

Kim la bàn được làm nóng khi hoạt động.

b)

Kim la bàn (là một nam châm nhỏ) tương tác với từ trường Trái Đất để định hướng.

c)

La bàn sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời để hoạt động.

d)

La bàn hoạt động nhờ lực hấp dẫn của Trái Đất.

18.

C3.5/ Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.

c)

Vì Trái Đất hút các vật bằng Sắt(Fe) thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu

d)

Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.

19.

C4.1/ Để chế tạo một nam châm điện mạnh, yếu tố nào sau đây là Ít quan trọng nhất trong các lựa chọn được đưa ra?

a)

Sử dụng lõi sắt non thay vì lõi thép.

b)

Quấn số lượng lớn vòng dây điện quanh lõi.

c)

Sử dụng dây điện có điện trở nhỏ.

d)

Tăng hiệu điện thế của nguồn điện cung cấp.

20.

C4.2/ Lõi Sắt(Fe) trong nam châm điện có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm cho nam châm được chắc chắn.

b)

Làm tăng từ trường của nam châm điện.

c)

Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.

d)

Làm giảm từ trường của nam châm điện.

21.

C4.3/ Một học sinh muốn tăng cường độ từ trường của một nam châm điện tự chế mà không thay đổi nguồn điện đang sử dụng. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?

a)

Thay lõi sắt non bằng lõi nhôm.

b)

Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt.

c)

Quấn thêm nhiều vòng dây điện lên trên lớp dây cũ.

d)

Thay dây điện bằng dây có tiết diện nhỏ hơn để tăng mật độ vòng dây.

22.

C4.4/ Trong thí nghiệm chế tạo nam châm điện, việc sử dụng lõi sắt non có vai trò quan trọng nhất nào sau đây?

a)

Giảm điện trở của cuộn dây, giúp dòng điện chạy qua dễ dàng hơn.

b)

Tăng khả năng dẫn nhiệt, giúp nam châm điện không bị nóng khi hoạt động lâu.

c)

Tăng cường độ từ trường của nam châm điện khi có dòng điện chạy qua và dễ dàng mất từ tính khi ngắt điện.

d)

Bảo vệ các vòng dây điện khỏi bị xô lệch và tạo hình dạng cố định cho nam châm điện.

23.

C4.5/ Để làm thay đổi hướng của từ trường do một nam châm điện tạo ra (mà không thay đổi vị trí nam châm), cách nào sau đây là đúng?

a)

Thay đổi hiệu điện thế của nguồn điện.

b)

Thay đổi số vòng dây quấn quanh lõi sắt.

c)

Đảo chiều dòng điện chạy qua cuộn dây.

d)

Thay lõi sắt non bằng lõi thép kỹ thuật.

24.

C4.6/ Nam châm điện được tạo ra bằng cách nào?

a)

Đặt một nam châm vĩnh cửu gần một vật liệu sắt từ.

b)

Cho dòng điện chạy qua một dây dẫn quấn quanh lõi sắt.

c)

Cọ xát một vật liệu sắt từ với một vật liệu khác.

d)

Nung nóng một vật liệu sắt từ đến nhiệt độ cao.

25.

C4.7/ Một đinh Sắt(Fe), một nguồn điện 6 V, một sợi dây dẫn điện (được bọc cách điện) dài, một công tắc. Những dụng cụ, thiết bị này thích hợp để làm gì?

a)

Chế tạo một la bàn.

b)

Chế tạo một nam châm điện.

c)

Chế tạo một lực kế đơn giản.

d)

Chế tạo đồng hồ đo điện.

26.

C4.8/Khi đổi chiều dòng điện (độ lớn không đổi) thì ...... của nam châm điện cũng đổi chiều và độ lớn lực từ ...... Tìm các từ thích hợp điền vào 2 chỗ trống tương ứng:

a)

(1) từ trường; (2) không đổi

b)

(1) từ tính; (2) thay đổi

c)

(1) từ trường; (2) thay đổi

d)

(1) từ tính; (2) không đổi

27.

C4.9/Để làm một nam châm điện đơn giản ta cần những dụng cụ nào?

a)

dây dẫn điện có vỏ bọc cách điện, đinh Sắt(Fe), hộp đựng pin, pin 1,5V.

b)

một chiếc kim Sắt(Fe) nhẹ, chậu nước, nam châm vĩnh cửu, xốp màu.

c)

một chiếc xe, một nam châm vĩnh cửu có từ tính mạnh.

d)

một bìa cứng, hai gương phẳng nhỏ hình vuông, dao cắt, băng dính.

28.

C5.1/ Khi chúng ta chơi thể thao nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường, thở nhanh. Hiện tượng này là do:

a)

cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình chuyển hóa năng lượng.

b)

cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình chuyển hóa năng lượng.

c)

cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá trình chuyển hóa năng lượng.

d)

cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá trình chuyển hóa năng lượng.

29.

C5.2/ Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

a)

Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

b)

Quá trình chuyển hoá năng lượng.

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

d)

Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.

30.

C5.3/ Quá trình trao đổi chất và sinh sản là gì?

a)

Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

b)

Quá trình chuyển hoá năng lượng.

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

d)

Quả trình trao đổi chất và cảm ứng.

31.

C5.4/ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể thực vật:

a)

Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.

b)

Sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sinh sản.

c)

Vận động, phát triển, cảm ứng, sinh sản.

d)

Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động.

32.

C5.5/ Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên TB và cơ thể.

b)

Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của TB.

d)

Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của TB.

33.

C6.1/ Trong quá trình bảo quản hạt, bà con thường phơi hoặc sấy khô trước?

a)

Vì ngăn không cho hạt nảy mầm.

b)

Vì làm giảm lượng nước trong hạt dẫn tới quá trình quang hợp ngưng trệ, hạt không nảy mầm được.

c)

Vì làm giảm hiệu suất quá trình trao đổi chất của hạt, quá trình hô hấp, quang hợp giảm, làm hạt không nảy mầm.

d)

Nước giúp cho hạt tăng cường quá trình hô hấp, khi giảm lượng nước, làm giảm quá trình hô hấp, giúp hạt không nảy mầm, bảo quản được hạt lâu hơn.

34.

C6.2/ Dựa vào đặc điểm của hô hấp, hãy chỉ ra cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là gì?

a)

Tăng nhẹ cường độ hô hấp TB .

b)

Giảm nhẹ cường độ hô hấp TB .

c)

Giảm cường độ hô hấp TB tới mức tối thiểu.

d)

Tăng cường độ hô hấp TB tới mức tối đa.

35.

C6.3/ Vì sao người ta thường bảo quản hạt giống bằng cách phơi khô hạt độ ẩm khoảng 11- 15% ?

a)

Hạt khô cường độ hô hấp tế bào giảm, giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.

b)

Hạt khô cứng các sinh vật gây hại khó xâm nhập làm hỏng hạt.

c)

Hạt khô lượng nước giảm nên hạt nhẹ dễ bảo quản và vận chuyển.

d)

Hạt khô lượng nước giảm hạt không còn hoạt động hô hấp.

36.

C6.4/ Trong trồng trọt, bị ngập úng lâu ngày cây sẽ bị chết vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nhiệt độ không đủ cho quá trình hô hấp cuả rễ cây.

b)

Hàm lượng Oxygen bị thiếu cho tế bào rễ cây hô hấp.

c)

Hàm lượng nước quá nhiều gây ức chế hô hấp tế bào ở rễ cây.

d)

Hàm lượng Carbon dioxide nhiều gây ức chế hô hấp ở tế bào rễ cây.

37.

C6.5/ Trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp nhằm mục đích quan trọng nào sau đây?

a)

Rễ bám sâu vào đất hút nhiều muối khoáng cho cây.

b)

Rễ cây bám sâu vào đất, giúp cây đứng vững.

c)

Rễ cây dễ dàng hút nước cung cấp đầy đủ cho cây.

d)

Thoáng khí, trao đổi khí ở rễ cây thực hiện thuận lợi.

38.

C6.6/ Biện pháp bảo quản thực phẩm bằng cách hút chân không là tác động đến yếu tố nào sau đây để giảm hô hấp?

a)

Giảm nồng độ Oxygen cho quá trình hô hấp.

b)

Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.

c)

Giảm nhiệt độ trong tế bào.

d)

Tăng nhiệt độ trong tế bào.

39.

C6.7/ Biện pháp dùng túi polyethylene để bảo quản thực phẩm rau củ là tác động đến yếu tố nào sau đây nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào ở thực phẩm?

a)

Tăng nồng độ Oxygen trong tế bào.

b)

Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.

c)

Tăng nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.

d)

Tăng nhiệt độ trong tế bào.

40.

C6.8/ Muốn bảo hạt giống ngũ cốc, người ta dùng biện pháp nào sau đây thuận lợi mà đảm bảo chất lượng hạt?

a)

Phơi hoặc sấy hạt giống đến độ ẩm hạt còn 11%-15%.

b)

Bảo quản hạt trong môi trường lạnh ở nhiệt độ 00C - 50C.

c)

Bảo quản hạt trong điều kiện nồng độ Oxygen cao.

d)

Bảo quản hạt trong điều kiện Carbon dioxide thấp.

41.

C7.1/ Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của quá trình di chuyển của không khí vào cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.

a)

Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.

b)

Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.

c)

Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.

d)

Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.

42.

C7.2/ Mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp khi hít vào ở người:

a)

A. Khi hít vào, khí oxygen từ môi trường đi vào khoang mũi → hầu và họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang → máu → đi đến từng TB thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn.

b)

B. Khi hít vào, khí oxygen từ môi trường đi vào khoang mũi → hầu và họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang → đi đến từng TB thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn.

c)

C. Khi hít vào, khí oxygen từ môi trường đi vào khoang mũi → thanh quản → hầu và họng → khí quản → phế quản → phế nang → máu → đi đến từng TB thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn.

d)

D. Khi hít vào, khí oxygen từ môi trường đi vào khoang mũi → thanh quản → hầu và họng → khí quản → phế quản → phế nang → đi đến từng TB thông qua hoạt động của hệ tuần hoàn.

43.

C8.1/Quan sát hình bên. Cho biết trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?

a)

CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.

b)

O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

c)

O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra mỗi trường.

d)

CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

44.

C8.2/ Quan sát hình bên. Cho biết khi hô hấp ở thực vật, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí CO2, thải ra khí oxygen.

b)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí CO2.

c)

Lấy vào khí CO2 và hơi nước.

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước.

45.

C8.3/Quan sát hình bên. Cho biết trong quá trình quang hợp ở thực vật, khí CO2 được đi vào qua khí khổng theo con đường nào?

a)

khí khổng → khoang chứa khí → TB thịt lá.

b)

khí khổng → TB thịt lá → khoang chứa khí.

c)

TB thịt lá → khí khổng → khoang chứa khí.

d)

khoang chứa khí → TB thịt lá → khí khổng.

46.

C8.4/Quan sát hình bên. Cho biết trong quá trình hô hấp ở thực vật, khí O2 được đi vào qua khí khổng theo con đường nào?

a)

khoang chứa khí → TB thịt lá → khí khổng.

b)

khí khổng → TB thịt lá → khoang chứa khí.

c)

TB thịt lá → khí khổng → khoang chứa khí.

d)

khoang chứa khí → khí khổng → TB thịt lá.

47.

C8.5/Khi nói về quá trình trao đổi khí qua khí khổng thì

a)

Trong quang hợp, khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.

b)

Trong hô hấp, khí khổng mở cho O2 khuếch tán vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.

c)

Trong quang hợp, khí khổng mở cho O2 khuếch tán vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.

d)

Trong hô hấp, khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.

48.

C9.1/ Cho hình ảnh sau: Hình ảnh trên mô tả

a)

con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ.

b)

con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở thân.

c)

con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở lá.

d)

con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở quả.

49.

C9.2/ Quan sát hình bên. Cho biết con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào theo con đường nào?

a)

lông hút → biểu bì → thịt vỏ→ mạch gỗ (trong trụ dẫn).

b)

lông hút → thịt vỏ → biểu bì → mạch gỗ (trong trụ dẫn).

c)

lông hút → biểu bì → mạch gỗ (trong trụ dẫn)→ thịt vỏ.

d)

biểu bì → lông hút → thịt vỏ→ mạch gỗ (trong trụ dẫn).

50.

C9.3/ Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây thì vận chuyển chất hữu cơ khác.

b)

vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động và vận chuyển trong mạch rây là bị động.

c)

dòng mạch gỗ luôn những chuyển chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển chất hữu cơ.

d)

mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

51.

C10.1/ Cơ thể chúng ta thông thường bổ sung nước bằng cách

a)

qua thức ăn và đồ uống.

b)

qua tiêu hóa và hô hấp.

c)

qua sữa và trái cây.

d)

qua thức ăn và sữa.

52.

C10.2/ Nước trong cơ thể mất đi từ những con đường nào?

a)

Các cơ quan bài tiết.

b)

Từ quá trình bài tiết qua da (đổ mồ hôi).

c)

Các cơ quan bài tiết, quá trình bài tiết qua da.

d)

Từ các cơ quan thuộc hệ tuần hoàn.

53.

C10.3 / Nước trong cơ thể con người có thể bị mất đi qua những hoạt động nào?

a)

Hô hấp, thoát hơi nước qua da, toát mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.

b)

Hô hấp.

c)

Qua da.

d)

Bài tiết nước tiểu và phân.

54.

C10.4/ Trong trường hợp nào sau đây con người cần phải truyền nước?

a)

Khi bị sốt cao hoặc đau dạ dày.

b)

Khi bị sốt cao hoặc bị tiêu chảy.

c)

Khi bị sốt cao hoặc làm việc mệt nhọc.

d)

Khi bị tiêu chảy hoặc làm việc mệt nhọc.

55.

C10.5/ Lượng nước và thời điểm bổ sung nước cho cơ thể hợp lí là:

a)

lượng nhiều, trong lúc ăn.

b)

lượng nhiều, lúc khát nước.

c)

lượng nhiều, trước khi đi ngủ.

d)

lượng vừa, trước và sau khi tập thể dục.

56.

C10.6/ Nhiệt độ ảnh hưởng đến nhu cầu nước của động vật như thế nào?

a)

Nhiệt độ thấp, nhu cầu nước càng cao.

b)

Nhu cầu nước là như nhau ở mọi nhiệt độ đối với động vật cùng loài.

c)

Nhiệt độ càng cao, nhu cầu nước càng nhiều.

d)

Nhu cầu nước của các loài động vật trong cùng một nhiệt độ là như nhau.

57.

C10.7/ Vì sao chúng ta cần cung cấp đủ nước cho cơ thể khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?

a)

Vì khi đó cơ thể nóng lên và cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mệt mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi.

b)

Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần uống nhiều nước để làm mát cơ thể.

c)

Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy, cần cung cấp đủ nước cho cơ thể để cân bằng lượng nước đã mất đi.

d)

Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể.

58.

C10.8/ Thứ tự giảm dần về nhu cầu nước của các loài động vật.

a)

Voi, trâu, lợn, dê, thằn lằn.

b)

Trâu, voi, lợn, dê, thằn lằn.

c)

Lợn, voi, trâu, dê, thằn lằn.

d)

Dê, trâu, lợn, thằn lằn, voi.

59.

C11.1/Cơ sở khoa học của sự uốn cong cành cây trong tính hướng tiếp xúc là do

a)

sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

b)

sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

c)

sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

d)

sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được

60.

C11.2/ Một số loài cây có tính hướng tiếp xúc. Dạng cảm ứng này có ý nghĩa giúp

a)

cây tìm nguồn sáng để quang hợp.

b)

rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và chất khoáng.

c)

cây bám vào giá thể để sinh trưởng.

d)

rễ cây mọc sâu vào đất để giữ cây.

61.

C11.3/ Người ta trồng các cây thủy sinh, cây gần bờ ao, mương nước,… để cây phát triển tốt và tiết kiệm thời gian chăm sóc. Ví dụ trên cho thấy:

a)

ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng hướng dinh dưỡng ở sinh vật trong trồng trọt.

b)

ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng hướng nước ở sinh vật trong trồng trọt.

c)

ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng hướng sáng ở sinh vật trong trồng trọt.

d)

ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng hướng tiếp xúc ở sinh vật trong trồng trọt.

62.

C11.4/ Đối với những loài cây ưa ánh sáng mạnh cần trồng như thế nào?

a)

Trồng ở những nơi quang đãng và mật độ thưa.

b)

Trồng ở những nơi quang đãng và mật độ dày

c)

Trồng ở dưới những tán cây khác và mật độ dày

d)

Trồng ở dưới những tán cây khác và mật độ thưa.

63.

C11.5/ Khi trồng Thanh long để làm tăng năng suất người ta thường áp dụng biện pháp kĩ thuật phổ biến nào?

a)

Trồng xen với cây trồng khác.

b)

Thắp đèn vào ban đêm.

c)

Phun xịt thuốc bảo vệ thực vật nhiều.

d)

Sử dụng nhiều phân bón hoá học.

64.

C11.6/ Tại sao lại cần vun gốc cho cây khoai tây?

a)

Vì dựa trên cơ sở tính hướng đất và tránh ánh sáng của rễ.

b)

Vì dựa trên cơ sở tính hướng đất và hướng ánh sáng của rễ.

c)

Vì dựa trên cơ sở tránh đất và hướng ánh sáng của rễ.

d)

Vì dựa trên cơ sở tránh đất và tránh ánh sáng của rễ.

65.

C11.7/ Khi trồng mướp người ta thường làm dàn. Đây là ứng dụng dựa trên đặc điểm hình thức cảm ứng nào của cây?

a)

Tính hướng đất.

b)

Tính hướng sáng.

c)

Tính hướng tiếp xúc.

d)

Tính hướng nước.

66.

C11.8/ Do tính hướng hóa của thực vật, một số cây cần bón phân sát mặt đất gồm:

a)

cây lúa, cây ngô, cây chanh.

b)

cây lúa, cây cam, cây chanh.

c)

cây lúa, cây ngô, cây dừa.

d)

cây lúa, cây dừa, cây cam.

67.

C11.9/ Do tính hướng hóa của thực vật, một số cây cần bón phân bằng cách đào hố sâu dưới đất gồm:

a)

cây bưởi, cây cam, cây chanh.

b)

cây bưởi, cây lúa, cây ngô.

c)

cây lúa, cây ngô, cây dừa.

d)

cây tre, cây bưởi, cây cam.

68.

C11.10/ Trước khi trồng khoai lang người ta phải lên luống cao. Vì sao?

a)

Vì dựa trên cơ sở tính hướng đất và tránh ánh sáng của rễ.

b)

Vì dựa trên cơ sở tính hướng đất và hướng ánh sáng của rễ.

c)

Vì dựa trên cơ sở tránh đất và hướng ánh sáng của rễ.

d)

Vì dựa trên cơ sở tránh đất và tránh ánh sáng của rễ.

69.

C11.11/ Trong sản xuất nông nghiệp người ta thường trồng xen cây đỗ tương với cây ngô (bắp) là vì?

a)

Làm tăng năng suất cây trồng.

b)

Tận dụng triệt để nguồn sáng trên một đơn vị diện tích đất.

c)

Thói quen canh tác.

d)

Trồng ngẫu nhiên.

70.

C12.1/Sinh sản vô tính là:

a)

Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

b)

Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

c)

Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

d)

Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

71.

C12.2/ Sinh sản vô tính là:

a)

Hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

b)

Hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

c)

Hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử cái với nhau, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

d)

Hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và khác cơ thể mẹ.

72.

C12.3/ Sinh sản hữu tính là:

a)

Hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

b)

Hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

c)

Hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa các giao tử cái với nhau tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

d)

Hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

73.

C12.4/ Điền vào chỗ trống: Sinh sản .............. là hình thức sinh sản tạo ra cơ thể mới qua sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

a)

Vô tính.

b)

Hữu tính.

c)

Đơn tính.

d)

Sinh dưỡng.

74.

C12.5/ Sinh sản hữu tính ở động vật là

a)

Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

b)

Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

c)

sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

d)

sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

75.

C12.6/ Hình thức sinh sản có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới là khái niệm về?

a)

Sinh sản hữu tính.

b)

Sinh sản vô tính.

c)

Sinh sản bằng bào tử.

d)

Sinh sản bằng nuôi cấy mô.

76.

C1a.1/Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

C1a.2/Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

C1a.3/Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

C1a.4/Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể có sự tham gia của hệ thần kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

C1b.1 / Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng bằng hộp có lỗ hở, mục đích của việc đóng kín các mặt còn lại của hộp là để đảm bảo nguồn sáng chiếu qua lỗ hở là tác nhân kích thích ánh sáng định hướng duy nhất lên cây.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

C1b.2 / Nếu trong thí nghiệm hướng nước với đất có độ ẩm không đều, rễ cây lại mọc uốn cong về phía vùng đất ẩm hơn thay vì vùng đất khô, điều này sẽ là bằng chứng cho thấy rễ cây có tính hướng nước dương.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

C1b.3 /Thí nghiệm hướng sáng mô tả chứng minh rằng cả thân và rễ của cây đều có tính hướng sáng dương (mọc về phía nguồn sáng).

a)

Đúng

b)

Sai

83.

C1b.4 / Trong Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc ở thực vật ở bước 1 tiến hành trồng ba cây đậu xanh vào ba chậu chứa đất ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

C1b.4' / Để quan sát rõ nhất phản ứng hướng nước của rễ trong thí nghiệm với nguồn nước, cần đặt nguồn nước đó trực tiếp lên bề mặt đất ngay phía trên vị trí hạt giống để đảm bảo rễ tiếp xúc ngay lập tức với nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

C1b.5 / Nếu trong thí nghiệm hướng sáng, nguồn sáng được chiếu thẳng đứng từ phía trên xuống (qua một lỗ ở nắp hộp), thân cây con có xu hướng mọc thẳng đứng lên trên mà không uốn cong đáng kể.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

C1b.6 / Thí nghiệm hướng tiếp xúc chỉ có thể thực hiện thành công với các loại cây có thân cứng cáp, tự đứng thẳng mà không cần bất kỳ sự hỗ trợ nào từ ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

C1b.7 / Trong thí nghiệm hướng nước với đất có độ ẩm không đều, việc quan sát rễ mọc về phía vùng đất ẩm cho thấy nước hoạt động như một tác nhân hóa học kích thích sinh trưởng định hướng của rễ.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

C1b.8 / Theo mô tả về thí nghiệm hướng sáng, hộp thí nghiệm nên được đặt ở nơi có nguồn sáng, và hộp được thiết kế sao cho ánh sáng chỉ có thể chiếu vào cây từ một hướng xác định thông qua lỗ hở.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

C1b.9 / Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thân cây con lại uốn cong và mọc xa khỏi phía có nguồn sáng chiếu vào qua lỗ hộp, điều này sẽ là một ví dụ về tính hướng sáng dương.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

C1b.10 / Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng ở thực vật ta có thể trồng ba loại hạt bất kì vào ba chậu chứa đất ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

C1b.11 / Trong thí nghiệm hướng nước với đất có độ ẩm không đều, rễ cây luôn có xu hướng vươn về nơi có độ ẩm nhiều nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

C1c.1/ Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

C1c.2/ Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

a)

Đúng

b)

Sai

94.

C1c.3/ Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

a)

Đúng

b)

Sai

95.

C1c.4/ Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể thực vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

C1c.5/ Tập tính là chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

C1c.6/ Tập tính là các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

C1c.7/ Tập tính là các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

C1c.8/ Tập tính là các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

C1d.1 / Mục đích cuối cùng của tập tính động vật là giúp sinh vật tồn tại và phát triển, và điều này được thực hiện thông qua khả năng thích nghi với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

C1d.2 / Tất cả các tập tính của động vật chỉ nhằm mục đích duy nhất là chạy thoát khỏi kẻ thù.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

C1d.3 / Tập tính của động vật giúp chúng thích nghi được với môi trường để tồn tại và phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

C1d.4 / Tập tính sinh sản, di cư, bảo vệ lãnh thổ, tập tính xã hội giúp sinh vật tạo nên các mối quan hệ hài hoà trong xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

104.

C1d.5 / Khả năng thích nghi với môi trường sống chỉ là một trong số các tập tính khác được liệt kê, ngang hàng với tìm kiếm thức ăn hay sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

C1d.6/ Tất cả các tập tính được liệt kê (tìm kiếm thức ăn, chạy thoát kẻ thù, ...) đều có cùng một mục đích cuối cùng là sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

C1d.7/ Việc tìm kiếm thức ăn và chạy thoát khỏi kẻ thù nguy hiểm là hai tập tính duy nhất được đề cập có vai trò trực tiếp trong việc giúp động vật sống sót.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

C1d.8 / Các tập tính của động vật giúp chúng có thể tìm kiếm thức ăn, chạy thoát khỏi kẻ thù nguy hiểm, thích nghi với môi trường sống,

a)

Đúng

b)

Sai

108.

C1d.9/ Khả năng thích nghi với môi trường sống là một tập tính riêng biệt, hoàn toàn tách rời khỏi các tập tính khác được liệt kê như tìm kiếm thức ăn hay sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

C1d.10/ Khả năng thích nghi với môi trường sống là một kết quả đạt được thông qua việc thực hiện các tập tính khác nhau như tìm kiếm thức ăn hay chạy thoát khỏi kẻ thù nguy hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

C2a.1/ Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài ở 1 thế hệ.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

C2a.2/ Sinh sản ở sinh vật là một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra cá thể mới (con) đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

C2a.3/ Sinh sản ở sinh vật là hình thức không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

C2a.4/ Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

C2a.5/ Sinh sản ở sinh vật là hình thức mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

C2a.6/ Sinh sản ở sinh vật là hình thức có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

C2b.1/ Trong sinh sản vô tính, con sinh ra với số lượng vừa đủ, duy trì được những đặc điểm tốt của cơ thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

C2b.2/ Trong sinh sản vô tính, con sinh ra với số lượng ít, nhưng giống mẹ và duy trì được những đặc điểm tốt của cơ thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

C2b.3/ Khả năng kết hợp được các đặc tính tốt của cả bố và mẹ là một đặc điểm được cho chỉ có trong sinh sản vô tính .

a)

Đúng

b)

Sai

119.

C2b.4/ Trong sinh sản vô tính, con sinh ra với số lượng lớn và duy trì được những đặc điểm tốt của cơ thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

C2b.5/ con sinh ra từ sinh sản hữu tính kết hợp được các đặc tính của cả bố và mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

C2b.6/ Sinh sản hữu tính tạo ra những cá thể mới đồng nhất với bố mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

C2b.7/ Con sinh ra từ sinh sản vô tính thường đa dạng hơn con sinh ra từ sinh sản hữu tính.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

C2b.8/ Lý do con sinh ra từ sinh sản hữu tính thích nghi hơn trước môi trường luôn thay đổi là vì chúng giống hệt bố mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

C2b.9/ Sinh sản hữu tính có ưu điểm là duy trì được những đặc điểm tốt của cơ thể mẹ một cách bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

C2b.10/ Sự đa dạng của cá thể mới được tạo ra từ sinh sản hữu tính giúp chúng thích nghi hơn trước điều kiện môi trường luôn thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

C2b.11/ Con sinh ra từ sinh sản vô tính kết hợp được các đặc tính tốt của cả bố và mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

C2b.12/ Sinh sản hữu tính đã tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết hợp được các đặc tính tốt của bố và mẹ. Vì vậy, chúng thích nghi hơn trước điều kiện môi trường luôn thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

128.

C2b.13/ Sự đa dạng của cá thể mới từ sinh sản hữu tính đặc biệt có lợi trong điều kiện môi trường ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

C2b.14/ Số lượng con sinh ra nhiều trong sinh sản vô tính giúp chúng thích nghi hơn tốt trước điều kiện môi trường luôn thay đổi so với con sinh ra từ sinh sản hữu tính.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

C2c.1/ Sinh sản sinh dưỡng bằng rễ củ: trên mỗi củ có nhiều chồi mầm, mỗi chồi mầm đều có khả năng hình thành cây con.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

C2c.2/ cây nghệ sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

C2c.3/ Cây khoai lang sinh sản sinh dưỡng bằng rễ củ.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

C2c.4/ cây thuốc bỏng (sống đời) sinh sản sinh dưỡng bằng rễ củ.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

C2c.5/ Chồi mới trong sinh sản sinh dưỡng bằng lá thường mọc ra từ gốc thân cũ.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

C2c.6/ Sinh sản sinh dưỡng bằng thân bò: trên vị trí thân đã xuất hiện chồi mầm. Ví dụ: cây dâu tây

a)

Đúng

b)

Sai

136.

C2c.7/ Sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ chủ yếu diễn ra thông qua việc hình thành cây con từ rễ phình to.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

C2c.8/ Cây con hình thành trên lá mẹ trong sinh sản bằng lá có thể sống độc lập sau khi rụng khỏi lá mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

C2c.9/ Trong sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ, cây con mới phát triển từ chồi nằm trên thân rễ.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

C2c.10/ Trong sinh sản sinh dưỡng bằng lá, cây con được hình thành trực tiếp từ thân chính của cây mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

C2c.11/ Trong sinh sản sinh dưỡng bằng rễ củ, cây con mới phát triển từ chồi mầm nằm trên củ.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

C2c.12/ Trong sinh sản sinh dưỡng bằng lá, cây con mới xuất hiện ở mép lá hoặc bề mặt lá.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

C2c.13/ Việc hình thành cây con mới từ lá giống với việc hình thành cây con từ rễ củ ở chỗ chồi mầm phát triển từ phần dưới mặt đất của cây mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

C2c.14/ Trong cả bốn hình thức sinh sản sinh dưỡng được mô tả, cây con mới đều phát triển từ chồi mầm hoặc rễ cây con hình thành trên một bộ phận của cây mẹ (thân, củ, lá).

a)

Đúng

b)

Sai

144.

C2c.15/ Sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ : trên mỗi chồi mầm của thân củ nghệ đều có khả năng hình thành nên cây con.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

C2d.1/ Cắt một đoạn thân (cành) hoặc rễ từ cây mẹ, cắm vào môi trường đất hoặc nước ẩm. Đoạn cắt sẽ ra rễ và đâm chồi để phát triển thành cây mới. Đây là phương pháp chiết cành. Ví dụ:cây mía, sắn, hoa hồng, cây rau muống...

a)

Đúng

b)

Sai

146.

C2d.2/ Chọn một cành trên cây mẹ, bóc vỏ một đoạn, dùng đất ẩm hoặc giá thể khác bao quanh đoạn bóc vỏ. Kích thích đoạn này ra rễ ngay trên cây mẹ. Sau khi đoạn cành có rễ đủ mạnh, cắt rời khỏi cây mẹ và trồng thành cây mới. Đây là phương pháp chiết cành Ví dụ: cây cam, chanh, bưởi ...

a)

Đúng

b)

Sai

147.

C2d.3/ Ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn nhằm tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng giống nhau cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi tốt với điều kiện môi trường và đáp ứng nhu cầu của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

C2d.4/ Cắt một đoạn thân (cành) hoặc rễ từ cây mẹ, cắm vào môi trường đất hoặc nước ẩm. Đoạn cắt sẽ ra rễ và đâm chồi để phát triển thành cây mới. Đây là phương pháp giâm cành và được ứng dụng nhiều trên cây mía, sắn, hoa hồng, cây rau muống...

a)

Đúng

b)

Sai

149.

C2d.5/ Đưa cây muốn nhân giống vào gốc của một cây khác. Hai phần sẽ nối liền và phát triển thành một cây duy nhất mang đặc điểm của cành chung. Đây là phương pháp ghép cành .Ví dụ: cây ăn quả để cải thiện năng suất hoặc khả năng chống bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

C2d.6/ Chọn một cành trên cây mẹ, bóc vỏ một đoạn, dùng đất ẩm hoặc giá thể khác bao quanh đoạn bóc vỏ. Kích thích đoạn này ra rễ ngay trên cây mẹ. Sau khi đoạn cành có rễ đủ mạnh, cắt rời khỏi cây mẹ và trồng thành cây mới. Đây là phương pháp chiết cành. Ví dụ: cây mía, sắn, hoa hồng, cây rau muống...

a)

Đúng

b)

Sai

151.

C2d.7/ Cắt một đoạn thân (cành) hoặc rễ từ cây mẹ, cắm vào môi trường đất hoặc nước ẩm. Đoạn cắt sẽ ra rễ và đâm chồi để phát triển thành cây mới. Đây là phương pháp giâm cành. Ví dụ: cây phong lan,cây khoai tây....

a)

Đúng

b)

Sai

152.

C2d.8/ Lấy một mảnh nhỏ mô hoặc tế bào (gọi là mẫu cấy) từ cây mẹ, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo vô trùng trong phòng thí nghiệm. Mẫu cấy sẽ phát triển thành khối tế bào, sau đó phân hóa thành cây con hoàn chỉnh. Đây là phương pháp nuôi cấy mô. Ví dụ: cây phong lan, cây chuối, cây mía, cây khoai tây....

a)

Đúng

b)

Sai

153.

C2d.9/ Ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn nhằm tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi tốt với điều kiện môi trường và đáp ứng nhu cầu của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

154.

C2d.10/ Lấy một mảnh nhỏ mô hoặc tế bào (gọi là mẫu cấy) từ cây mẹ, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo vô trùng trong phòng thí nghiệm. Mẫu cấy sẽ phát triển thành khối tế bào, sau đó phân hóa thành cây con hoàn chỉnh. Đây là phương pháp nuôi cấy mô. Ví dụ: cây mía, sắn, hoa hồng, cây rau muống...

a)

Đúng

b)

Sai

155.

C2d.11/ Ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn nhằm tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng mới cho với số lượng rất lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi tốt với điều kiện môi trường và đáp ứng nhu cầu của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

156.

C2d.12/ Cắt một đoạn thân (cành) hoặc rễ từ cây mẹ, cắm vào môi trường đất hoặc nước ẩm. Đoạn cắt sẽ ra rễ và đâm chồi để phát triển thành cây mới. Đây là phương pháp chiết cành và được ứng dụng nhiều trên cây mía, sắn, hoa hồng, cây rau muống...

a)

Đúng

b)

Sai