Font size
WorksheetsÔn Thi Tốt Nghiệp
Total questions: 146
Worksheet time: 2hrs 53mins
Kiểu đau trong thoái hoá khớp là:
Đau kèm sưng nóng đỏ đau
Đau dữ dội, sau 1 bữa ăn tối nhiều rượu thịt
Đau âm ỉ, ít lan, đau tăng khi vận động hay thay đổi tư thế
Đau âm ỉ, lan xuống mặt sau hoặc mặt ngoài ở chân
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của đau thoái hoá khớp:
Đau xung quanh khớp thoái hoá, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi
Đau nơi khớp thoái hoá, ít lan, đau tăng khi vận động hay thay đổi tư thế
Đau nơi khớp thoái hoá, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi
Đau nơi khớp thoái hoá, ít lan, đau tăng khi nghỉ ngơi
Đau xung quanh khớp thoái hoá, ít lan, đau nhiều khi nghỉ ngơi
Câu nào sau đây là ĐÚNG về thoái hóa khớp theo y học cổ truyền:
Thoái hóa gây đau dọc giữa cột sống tương ứng với chứng Kiên thống
Thoái hóa gây đau ở vùng thắt lưng tương ứng với tích thống
Thoái hóa gây đau dọc giữa cột sống tương ứng với chứng Tích thống
Thoái hóa gây đau ở vùng cổ gáy tương ứng với chứng Tích thống
Thoái hóa gây đau ở vùng thắt lưng tương ứng với chứng Kiên thống
Các nguyên nhân thúc đẩy quá trình thoái hóa diễn ra sớm hơn là:
Dị dạng bẩm sinh, biến dạng thứ phát sau chấn thương, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch
Dị dạng bẩm sinh, rượu bia, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch
Biến dạng thứ phát sau chấn thương, tăng tải trọng, hút thuốc lá, yếu tố miễn dịch
Biến dạng thứ phát sau chấn thương, rượu bia, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch
Biến dạng thứ phát sau chấn thương, rượu bia, thuốc lá, yếu tố miễn dịch
Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất với thoái hóa khớp gối:
Quyên Tý thang
Tăng dịch thang
Bát vị
Ngũ vị tiêu độc ẩm
Độc hoạt tang ký sinh thang
Giai đoạn cấp thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân dùng bài thuốc:
Độc hoạt tang ký sinh
Bát trân
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng dùng bài
Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân dùng bài thuốc:
Độc hoạt tang ký sinh
Bát trân
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng dùng bài thuốc:
Quy tỳ
Bát trân
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hoá cột sống có đợt cấp do co cứng dùng bài thuốc:
Quy tỳ
Bát trân
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hoá khớp cổ, chi trên và các đốt xương bàn tay giai đoạn cấp dùng bài thuốc:
Độc hoạt tang ký sinh
Bát trân
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hóa cột sống do phong hàn thấp dùng bài thuốc phù hợp:
Quy tỳ
Bát trân
Tứ vật thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Khương hoạt thắng thấp thang
Thoái hóa khớp nguyên phát thường gặp ở lứa tuổi từ:
20 - 29
30 - 39
40 - 49
50 - 60
> 65
Dấu hiệu X - quang phù hợp với thoái hóa khớp là:
Hẹp khe khớp
Dính khớp
Trượt đốt sống
Khuyết xương
Tất cả đều sai
Triệu chứng của thoái hóa khớp:
Dấu lạo xạo xuất hiện trong quá trình thăm khám
Nốt Heberden xuất hiện ở khớp liên đốt gần bàn tay
Bouchard xuất hiện ở khớp liên đốt xa bàn tay
Nốt tophi xuất hiện ở ngón chân
Tất cả đều đúng
Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng khu phong trừ thấp là:
Phong long, Túc tam lý
Giáp tích, A thị huyệt
Can du, Thận du
Dương lăng tuyền, đại trữ
Khí hải, Huyết hải
Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng bổ can thận là:
Phong long, Túc tam lý
Giáp tích, A thị huyệt
Can du, Thận du
Dương lăng tuyền, Đại trữ
Khí hải, Huyết hải
Câu nào sau đây là ĐÚNG về chứng Tý:
Chứng Tý là bế tắc
Chứng Tý là chứng bế tắc do nguyên nhân ngoại nhân
Chứng Tý là chứng có biểu hiện đau, tê, nặng, mỏi.
Chứng Tý là chứng bế tắc do bất kỳ nguyên nhân nào
Chứng Tý chỉ có trong bệnh lý thoái hóa khớp
Chứng Tý là chứng bế tắc do nguyên nhân ngoại nhân
Chứng Tý là chứng có biểu hiện đau, tê, nặng, mỏi.
Chứng Tý là chứng bế tắc do bất kỳ nguyên nhân nào
Chứng Tý chỉ có trong bệnh lý thoái hóa khớp
Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng thông kinh chỉ thống là:
Phong long, Túc tam lý
Giáp tích, A thị huyệt
Can du, Thận du
Dương lăng tuyền, Đại trữ
Khí hải, huyết hải
Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng bổ khí huyết:
Phong long, Túc tam lý
Giáp tích, A thị huyệt
Can du, Thận du
Dương lăng tuyền, Đại trữ
Khí hải, huyết hải
Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng mạnh gân cốt:
Phong long, Túc tam lý
Giáp tích, A thị huyệt
Can du, Thận du
Dương lăng tuyền, Đại trữ
Khí hải, huyết hải
Thủ thuật điện châm trong thoái hoá khớp giai đoạn mạn là:
Châm tả, xung điện cường độ mạnh
Châm tả, xung điện cường độ nhẹ
Châm bổ, xung điện cường độ nhẹ
Châm bổ, xung điện cường độ mạnh
Tất cả đều đúng
Nên lựa chọn thái độ điều trị nào sau đây trong thoái hoá khớp:
Điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng các khớp
Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng vận động khớp và phòng bệnh bằng cách hạn chế các tác động cơ giới quá mức ở khớp và cột sống
Điều trị triệu chứng, phục hồi các chức năng khớp và điều trị nguyên nhân
Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng khớp và chú ý phòng bệnh cùng điều trị nguyên nhân
Tất cả câu trên đều đúng
Bài thuốc Khương hoạt thắng thấp thang ( gồm Khương hoạt, Độc hoạt, Cảo bản, Mạn kinh tử, Xuyên khung, cam thảo ) dùng để điều trị:
Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân
Thoái hoá khớp sống cổ, chi trên và các đốt xa bàn tay
Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng
Thoái hoá cột sống có đợt cấp do cơ cứng
Tất cả đều đúng
Bài Hữu quy hoàn gia vị ( Phụ tử, Quế chi, Sơn thù, Sơn dược, Lộc giác
Bài Hữu quy hoàn gia vị ( Phụ tử, Quế chi, Sơn thù, Sơn dược, Lộc giác giao,Thục địa, Kỷ tử, Cam thảo, Đỗ trọng, Cẩu tích ) được chỉ định điều trị:
Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân
Thoái hoá khớp sống cổ, chi trên và các đốt xa bàn tay
Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng
Thoái hoá cột sống có đợt cấp do cơ cứng
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây là ĐÚNG về bệnh Viêm khớp dạng thấp:
Bệnh có đặc điểm viêm đối xứng tổ chức màng hoạt dịch
Ít khi gây biến dạng và xơ cứng khớp
Là bệnh viêm mạn tính không có đợt cấp
Bệnh chỉ xảy ra ở tuổi trung niên từ 30-50 tuổi
Không gây ra thiếu máu
Các triệu chứng toàn thân ở bệnh viêm khớp dạng thấp là:
Cứng khớp buổi sáng
Sưng đau nhiều khớp nhỏ và vừa
Các hạt dưới da quanh khớp sưng đau
Gầy sút, thiếu máu
Hạt dưới da sưng đau
Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, vị thuốc Khương hoàng có tác dụng:
Bổ khí
Bổ huyết
Hành khí
Hoạt huyết
Khu phong tán hàn trừ thấp
Viêm khớp dạng thấp có các chứng trạng: Bệnh đau nhức nhiều khớp nhỏ đối xứng, tái diễn nhiều lần; Sưng, đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng giảm đau; Tê cứng khớp về sáng, mạch phù hoãn là chứng Tý thể:
Phong nhiệt thấp
Phong hàn thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp
Phong nhiệt thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp + huyết hư
Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, các vị thuốc Khương hoạt, Phòng Phong, Gừng có tác dụng:
Khu phong tán hàn
Bổ khí huyết
Hoạt huyết
Trừ thấp
Thanh nhiệt
Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, các vị thuốc Bạch thược, Huỳnh kỳ, Đương quy có tác dụng:
Khu phong tán hàn
Bổ khí huyết
Hoạt huyết
Trừ thấp
Thanh nhiệt
Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:
Các vị thuốc Bạch thược, Huỳnh kỳ, Đương quy có tác dụng:
Khu phong tán hàn
Bổ khí huyết
Hoạt huyết
Trừ thấp
Thanh nhiệt
Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết
Phương dược điều trị chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:
Quế chi thược dược tri mẫu thang
Phòng phong thang
Quyên tý thang
Độc hoạt tang ký sinh gia giảm
Hữu quy hoàn gia giảm
Vị thuốc Cỏ xước, Thổ phục linh trong Bài thấp khớp gia vị trị chứng Tý thể phong thấp nhiệt có tác dụng:
Khu phong
Tán hàn
Trừ thấp
Thanh nhiệt
Lương huyết
Chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư có pháp trị:
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống
Khu phong, tán hàn, trừ thấp
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết
Bài thuốc phù hợp để điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư là:
Quế chi thược dược tri mẫu thang
Phòng phong thang
Quyên tý thang
Độc hoạt tang ký sinh gia giảm
Hữu quy hoàn gia giảm
Vị thuốc Thiên niên kiện trong bài thuốc Thấp khớp gia vị có tác dụng:
Trừ thấp
Lương huyết
Thanh nhiệt
Tán hàn
Khu phong
Yếu tố cơ bản và có tính quyết định gây ra viêm khớp dạng thấp:
Yếu tố stress và môi trường, khí hậu sống và làm việc
Dị ứng nguyên từ ngoài vào hoặc nội sinh
Sau nhiễm khuẩn hoặc virus và tập quán cùng môi trường sống
Yếu tố tự miễn của kháng nguyên kháng thể
Yếu tố cơ địa và di truyền
Tổn thương cơ bản của viêm khớp dạng thấp:
Sưng khớp do viêm ở màng hoạt dịch khớp
Hiện tượng viêm gây dãn machjvaf phù nề màng hoạt dịch
Viêm và xơ là 2 tổn thương chính
Viêm không đặc hiệu của màng hoạt dịch kh
Trong châm cứu để điều trị chứng TÝ, sử dụng các huyệt có tác dụng khu phong:
Phong thị, Phong long
Phong thị, Huyết hải
Phong long, Dương lăng tuyền
Huyết hải, Dương lăng tuyền
Phong trì, Phong phủ
Trong châm cứu để điều trị chứng TÝ, sử dụng các huyệt có tác dụng hoạt huyết thông kinh lạc:
Huyết hải, Phong long
Khí hải , Huyết hải
Phong long, Dương lăng tuyền
Huyết hải, Dương lăng tuyền
Phong trì, Phong phủ
Các chứng trạng sau thuộc thể bệnh nào của chứng Tý: bệnh tái diễn nhiều năm, sưng đau nhiều khớp nhỏ, đối xứng; tê cứng buổi sáng, gân cơ teo cứng khó cử động, biến dạng khớp, đau tăng khi lạnh, chườm nóng dễ chịu, mạch trầm hoãn, lưỡi bệu dày:
Phong nhiệt thấp
Phong hàn thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp
Phong nhiệt thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp + huyết hư
Trong bài thuốc Độc Hoạt Tang Ký Sinh gia giảm điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư, vị thuốc có tác dụng bổ khí huyết là
Đương quy, Sinh địa, Bạch thược, phòng phong
Đương quy, Sinh địa, Phục linh, Đảng sâm
Đương quy, Sinh địa, bạch thược, Đảng sâm
Đương quy, Cam thảo, Bạch thược, Đảng sâm
Đương quy, Sinh địa, Ngưu tất, Đảng sâm
Điều KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện Dưỡng sinh xoa bóp cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:
Không vận động xoa bóp khi khớp đang sưng đỏ
Tập luyện các động tác giúp chống xơ cứng khớp
Xoa bóp giúp tăng cường tuần hoàn đến khớp
Vận động khớp nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh, đột ngột
Vận động khớp quá biên độ vận động của khớp
Lứa tuổi thường gặp nhất trong viêm khớp dạng thấp là:
15 - 29
30 - 50
> 70
5 - 15
51 - 70
Tính chất viêm khớp KHÔNG phù hợp với viêm khớp dạng thấp là:
Đối xứng
Di chuyển
Cứn
Lứa tuổi thường gặp nhất trong viêm khớp dạng thấp là:
15 - 29
30 - 50
> 70
5 - 15
51 - 70
Tính chất viêm khớp KHÔNG phù hợp với viêm khớp dạng thấp là:
Đối xứng
Di chuyển
Cứng khớp buổi sáng
Đau nhiều về đêm gần sáng
Dính, biến dạng khớp
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về hội chứng đau thần kinh tọa:
Nguyên nhân phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bệnh lý của tủy sống không phải là nguyên nhân gây bệnh
Trượt đốt sống, u đốt sống không thể gây ra hội chứng đau thần kinh tọa
Nguyên nhân phổ biến nhất là thoái hóa cột sống thắt lưng
Đau thần kinh tọa thường chỉ đau tại chỗ ở vùng lưng
Các nghiệm pháp dùng để thăm khám hội chứng đau dây thần kinh tọa là:
Lassegue, Bonnet, Appley
Lassegue, Bonnet, Thomas
Lassegue, Bonnet, Valleix
Lassegue, Bonnet, Mc murray
Lassegue, Thomas, Mc murray
Đặc điểm lâm sàng của đau dây thần kinh toạ là triệu chứng đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, đau từ ngay thắt lưng:
L1-L2, L2-L3
L2-L3, L3-L4
L3- L4, L4-L5
L4-L5, L5- S1
L5- S1, S1-S2
Dấu Bonnet dương tính khi:
Cảm giác đau chói ở mông
Cảm giác đau lan từ lưng xuống chân
Cảm giác căng ở vùng khoeo chân
Cảm giác đau nóng rát vùng lưng
Đau khi nâng chân khỏi mặt giường < 700
Đau thần kinh tọa theo kinh Đởm:
Tê hoặc kiến bò mặt sau chân
Phản xạ gân gót giảm hoặc mất
Ho hoặc rặn đau tăng
Đau lưng lan xuống mông và mặt sau chân
Ấn đau Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung
Đau thần kinh tọa theo Kinh Bàng quang:
Phản xạ gân gót giảm
Cảm giác giảm hoặc mất phía ngón cái
Không đi được bằng gót chân
Teo nhóm cơ cẳng chân trước
Đau mặt ngoài chân
Đau thần kinh tọa theo Kinh Bàng Quang:
Đau lưng lan xuống mông
Ấn đau thừa phù, thừa sơn
Đau mặt ngoài cẳng chân
Đau khi đi bằng gót chân
Phản xạ gân gót tăng
Công thức huyệt dùng trong đau thần kinh tọa rễ L5 (phong hàn ứ trệ
Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: Đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động khó khăn do đau, đau tăng khi trời lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù hoạt, là thuộc thể bệnh:
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong thấp nhiệt ứ trệ
Phong hàn thấp + Can Thận hư
Huyết ứ
Phong hàn thấp + Tâm Thận hư
Phép trị của đau thần kinh tọa thể Phong hàn ứ trệ kinh lạc là:
Khu phong, tán hàn, hoạt huyết thông kinh lạc
Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh lạc
Khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ khí huyết, bổ can thận
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc
Khu phong, tán hàn, bổ khí huyết, thông kinh lạc
Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: Đau ngang thắt lưng xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động đi lại khó khăn do đau, đau tăng khi cử động, phát sốt, ớn lạnh, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác, thuộc thể bệnh:
(a)
Vùng nào sau đây KHÔNG thuộc chi phối của S1 về cảm giác:
Mặt sau đùi
Mặt sau cằng chân
Mặt trước bên cẳng chân
Lòng bàn chân
Mặt ngoài bài chân từ chân 2 đến ngón chân 5
Vùng nào sau đây là đau chung trong đau thần kinh tọa rễ L5 và S1:
Mông
Mặt ngoài đùi
Mặt sau cẳng chân
Mắt cá ngoài
Ngón út và lòng bàn chân
Bài thuốc Phòng Phong Thang gia vị dùng cho đau thần kinh tọa thể:
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong thấp nhiệt ứ trệ
Phong hàn thấp + Can thận hư
Huyết ứ
Khí huyết hư suy
Bài thuốc Độc Hoạt Tang Ký Sinh gia giảm dùng cho đau thần kinh tọa thể:
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong thấp nhiệt ứ trệ
Phong hàn thấp + Can thận hư
Huyết ứ
Khí huyết hư suy
Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có
Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng trừ thấp là:
Lá lốt, mắc cỡ
Quế chi, thiên niên kiện
Cỏ xước, thổ phục linh
Sài đất
Hà thủ ô, sinh địa
Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng bổ hoạt huyết là:
Lá lốt, mắc cỡ
Quế chi, thiên niên kiện
Cỏ xước, thổ phục linh
Sài đất
Hà thủ ô, sinh địa
Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng khu phong là:
Lá lốt, mắc cỡ
Quế chi, thiên niên kiện
Cỏ xước, thổ phục linh
Sài đất
Hà thủ ô, sinh địa
Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng tán hàn là:
Lá lốt, mắc cỡ
Quế chi, thiên niên kiện
Cỏ xước, thổ phục linh
Sài đất
Hà thủ ô, sinh địa
Bài thuốc Thấp khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt là:
Lá lốt, mắc cỡ
Quế chi, thiên niên kiện
Cỏ xước, thổ phục linh
Sài đất
Hà thủ ô, sinh địa
Bệnh nhân nam 62 tuổi, đau từ lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, xuống kheo chân, lan xuống bắp chân (P), được chẩn đoán đau thần kinh tọa (P). Công thức huyệt phù hợp sử dụng cho bệnh nhân này là:
Đại trường du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, A thị
Đại trường du, Phục thố, Túc tam lý, Giải khê, Nội đình, A thị
Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, A thị
Đại trường du, Hoàn khiêu, Âm lăng tuyền, Thừa sơn, A thị
Hoàn khiêu, Phong thị, Âm lăng tuyền, Huyền chung, A thị
Triệu chứng giúp phân biệt liệt thần kinh VII ngoại biên với liệt dây thần kinh VII trung ương:
Miệng méo sang bên bệnh
Miệng méo sang bên liệt
Mắt bên bệnh nh
Triệu chứng giúp phân biệt liệt thần kinh VII ngoại biên với liệt dây thần kinh VII trung ương:
Phát biểu nào sau đây là SAI về Liệt dây TK VII ngoại biên:
Thường do tổn thương từ nhân não
Triệu chứng đặc hiệu là liệt toàn bộ ½ bên mặt
Bệnh thường khởi phát đột ngột
Mất vị giác 2/3 trước lưỡi
Xuất hiện hoàn toàn thường trong vòng 48 giờ
Triệu chứng KHÔNG phải của liệt dây TK VII ngoại biên:
Mất nếp nhăn trán, mất nếp mũi má
Mắt nhắm không kín, dấu Charles - Bell (+)
Vẻ mặt trơ cứng
Mất vị giác 2/3 trước lưỡi
Miệng méo về bên liệt
Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh:
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong nhiệt ứ trệ
Huyết ứ
Phong thấp ứ trệ kinh lạc
Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc
Liệt dây TK VII có triệu chứng: Miệng méo một bên, mắt nhắm không kín, phát sốt sợ nóng, rêu trắng dầy, mạch phù sác thuộc thể bệnh:
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong nhiệt ứ trệ
Huyết ứ
Phong thấp ứ trệ kinh lạc
Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc
Triệu chứng KHÔNG đúng trong liệt mặt ngoại biên:
Mất vị giác 2/3 trước lưỡi
Mắt nhắm không kín
Miệng không ngậm chặt được
Không nhăn trán được
Không nhíu mày được
Triệu chứng KHÔNG xuất hiện trong liệt mặt ngoại biên:
Nếp nhăn trán mờ hoặc mất
Nếp mũi má mờ hoặc mất
Charles - Bell (-)
Khóe miệng chảy sệ xuống bên liệt
Không nhíu mày được
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên có các triệu chứng tương ứng với chứng nào trong YHCT:
Khẩu nhãn oa tà
Tích bối thống
H
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên có các triệu chứng tương ứng với chứng nào trong YHCT:
Khẩu nhãn oa tà
Tích bối thống
Hư lao
Tâm quý chính xung
Tiêu khát
Huyệt KHÔNG sử dụng trong châm cứu điều trị liệt VII ngoại biên là:
Toản trúc
Thái dương
Giáp xa
Địa thương
Phong long
Phương dược trong liệt dây thần kinh VII thể phong hàn ứ trệ kinh lạc là:
Phòng phong thang
Ngân kiều tán gia vị
Độc hoạt tang ký sinh gia vị
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn
Phương dược trong liệt dây thần kinh VII thể phong nhiệt ứ trệ là:
Phòng phong thang
Ngân kiều tán gia vị
Độc hoạt tang ký sinh gia vị
Quyên tý thang
Hữu quy hoàn
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, sáng ngủ dậy thấy súc miệng bị đổ nước, đến khám có các triệu chứng như sau: mắt nhắm không kín (P), miệng lệch bên (T), mất nếp nhăn mũi má (P), được chẩn đoán Liệt dây thần kinh VII ngoại biên (P). Phương huyệt phù hợp của bệnh nhân này là:
Ế phong, Phong trì, Thái dương, Nghinh hương, Toán trúc
Ế phong, Túc tam lý, Phong trì, Khúc trì, Tam âm giao
Ế phong, Phong trì, Thái dương, Thái bạch, Dũng tuyền
Ế phong, Phong trì, Túc tam lý, Thừa phù, Toán trúc
Ế phong, Phong trì, Thái dương, Thái bạch, Dũng tuyền
Tần suất xuất hiện Goutte:
90% ở giới nam, từ 20 tuổi trở lên
95% ở giới nam trung niên, tuổi từ 30-40 tuổi
65% ở giới nữ trung niên từ 40 tuổi trở lên
65% ở nam sau khi mắc bệnh tim mạch
Tất cả các yếu tố trên đều đúng
Điều kiện thuận lợi khởi phát đợt Goutte cấp là:
Hút thuốc lá, uống rượu bia, ít vận động
Hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều đồ béo ngọt
Sau chấn thương, hút thuốc lá, ăn nhiều đồ béo ngọt
Sau lao động nặng, đi lại nhiều, hút thuốc lá
Sau bữa ăn nhiều thịt, sau lao động nặng, nhiễm khuẩn cấp
Biểu hiện sau đây là đặc trưng của cơn Goutte cấp:
Biểu hiện sau đây là đặc trưng của cơn Goutte cấp:
Nổi các u cục (tophi) và viêm đa khớp mạn tính
Sưng khớp, kèm theo rối loạn tiêu hóa, sốt và tiểu nhiều nóng buốt
Sưng nóng đau dữ dội ngón chân cái kèm sốt cao và xảy đến bất thình lình
Khớp ngón cái sưng to nổi các u cục (tophi) loét, rò lỗ, chảy ra chất trắng như phấn
Sưng khớp to có nóng đỏ kèm sốt cao, nhiều khớp viêm cùng một lúc
Bài thuốc Ngũ Tích Tán gia giảm có tác dụng:
Ôn thông, sơ phong, táo thấp, hóa đàm
Ôn trung, tán hàn, hóa đàm
Tán hàn, ôn thông, sơ phong, táo thấp
Tán hàn, trấn thống, lý khí, hóa đàm
Ôn lý, khứ hàn, sơ phong, hóa đàm
Bệnh goutte ở giai đoạn các khớp sưng to, đau nhức dữ dội, có duỗi khó khăn, viêm nhiễm, phát sốt tương đương với thể bệnh nào của YHCT:
Chứng tý thể Hàn tý
Chứng tý thể Hàn thấp tý
Chứng tý thể thấp tý
Lịch tiết phong
Tất cả đều sai
Bài thuốc Ô Đầu Thang gia giảm (Phụ tử, Ma hoàng, Bạch thược, Hoàng kỳ, Phục linh, Cam thảo) dùng chỉ định điều trị Goutte thể:
Hàn tý
Thấp tý
Hàn thấp tý
Hàn tý giai đoạn cấp
Thấp tý giai đoạn cấp
Cơ chế sinh ra Goutte là do lượng acid uric trong máu tăng cao và:
Giảm thải qua thận, làm ứ lại acid uric ở thận gây bệnh
Lắng đọng ở thận gây viêm thận, rồi suy thận, làm acid uric ứ lại gây bệnh
Hoạt hóa yếu tố Hageman kích thích các bổ thể tiền chất gây viêm khớp
Lắng động ở màng hoạt dịch khớp hoạt hóa các yếu tố Hageman tại chỗ, kích thích các tiền chất gây viêm, tạo nên phản ứng viêm khớp
Tạo nên phản ứng viêm làm tăng chuyển hóa làm giảm độ toan và đây là điều kiện gây ra Goutte
Vị thuốc Ma hoàng trong bài Ngũ tích tán (gồm: Ma hoàng, Bạch chỉ, Can khương, Nhục quế, Thương truật, Hậu phác, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Tần giao, Cam thảo) có vai trò
Ma hoàng trong bài Ngũ tích tán có vai trò tác dụng:
Phát hãn, giải biểu: vai trò quân
Phát hãn, giải biểu: vai trò thần
Trấn thống, giải biểu: vai trò quân
Trấn thống, giải biểu: vai trò thần
Phát hãn, giải biểu: vai trò tá
Bài Bạch Hổ Quế Chi Thang gia vị chỉ định điều trị Goutte thể:
Thể thấp tý giai đoạn cấp
Lịch tiết phong giai đoạn cấp
Lịch tiết phong giai đoạn mạn
Thể nhiệt tý giai đoạn cấp
Thể nhiệt tý giai đoạn mạn
Bài thuốc Bổ can thận có chỉ định điều trị Goutte:
Nguyên phát kèm tăng huyết áp trên Can Thận âm hư
Thứ phát trên tăng huyết áp thể Can Thận âm hư
Nguyên phát giai đoạn mạn thể Can Thận âm hư
Nguyên phát giai đoạn cấp thể Can Thận âm hư
Thứ phát mọi giai đoạn thể Can Thận âm hư
Người ta có thể chẩn đoán phân biệt bệnh khớp do goutte khác với bệnh khớp khác nhờ xét nghiệm nào sau đây:
ASLO
Acid uric
Ure
Protein
Creatinin
Bệnh Goutte có các triệu chứng tương ứng với chứng nào của Y học cổ truyền:
Thống phong
Tiêu khát
Háo suyễn
Thất miên
Huyễn vựng
Bệnh Goutte thứ phát có kèm Tỳ Thận dương hư dùng bài thuốc:
Lục vị
Bát vị
Bổ can thận
Thập toàn đại bổ
Bát trân
Bệnh Goutte thứ phát có kèm Thận âm hư dùng bài thuốc:
Lục vị
Bát vị
Bổ can thận
Thập toàn đại bổ
Bát trân
Nguyên nhân KHÔNG gây bệnh TBMMN theo YHCT:
Hàn tà xâm phạm gây ứ tắc kinh lạc
Bệnh lâu ngày làm thận hư, bốc hỏa
Tiên thiên bất túc
Ăn uống không đúng cách gây đàm thấp, hóa hỏa
Chấn thương
Đặc điểm của trúng phong ở Lạc:
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt
Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Yếu liệt nửa
Đặc điểm của trúng phong ở Lạc:
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt
Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện
Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà.
Đột ngột đầu choáng váng, yếu liệt nửa người, môi mắt méo lệch, nói khó
Đặc điểm của trúng phong ở Kinh:
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt
Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện
Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, không liệt, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Đặc điểm của trúng phong ở Phủ:
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt
Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện
Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…
Đột ngột đầu váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Đặc điểm của trúng phong ở Tạng:
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt
Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện
Đột ngột té ngã, hôn mê nhanh, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…
Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền
Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Lạc với trúng phong ở Kinh:
Có liệt mặt hay không?
Có liệt nửa người hay không?
Có hôn mê hay không?
Có khởi phát đột ngột hay không?
Có co giật, động kinh hay không?
Có liệt mặt hay không?
Có
Không
Có liệt nửa người hay không?
Có
Không
Có hôn mê hay không?
Có
Không
Có khởi phát đột ngột hay không?
Có
Không
Có co giật, động kinh hay không?
Có
Không
Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Kinh với trúng phong ở Phủ:
Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Phủ với trúng phong ở Tạng:
Bài thuốc Bình Can Tức Phong dùng trong trúng phong thể:
Âm hư hỏa vượng
Phong đờm ứ trệ
Phong tà ứ trệ
Chứng bế
Chứng thoát
Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang (Hoàng kỳ, Đương quy, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long), vị thuốc có tác dụng hoạt huyết là:
Hoàng kỳ
Đương quy
Xích thược, xuyên khung
Đào nhân, hồng hoa
Địa long
Bài thuốc Phòng Phong Thang dùng trong trúng phong thể:
Âm hư hỏa vượng
Phong đờm ứ trệ
Phong tà ứ trệ
Chứng bế
Chứng thoát
Xơ vữa động mạch:
Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng cho chứng Trúng phong thể Can Thận âm hư:
Cơ gồng cứng, co rút
Yếu ½ người
Hoa mắt, tê dại
Nặng nề
Sắc mặt tái xanh
Giai đoạn ổn định di chứng mạch máu não dùng bài thuốc:
Bình can tức phong
Đạo đàm thang gia vị
Bổ dương hoàn ngũ thang
Thiên ma câu đằng thang
Phòng phong thang
Bệnh nhân TBMMN giai đoạn di chứng thể khí huyết hư, ứ trệ có kèm nói khó. Chọn bài thuốc phù hợp:
Phòng phong thang gia Quất bì, Thanh bì
Đạo đàm thang gia Xương bồ, Thạch cao
Bổ dương hoàn ngũ thang gia Xương bồ, Viễn chí
Sinh mạch tán
Phòng phong thang gia Quất bì, Thanh bì
Nguyên tắc của thể châm trong điều trị TBMMN:
Dùng huyệt trên các kinh Dương minh
Dùng huyệt trên các kinh Thái dương
Dùng huyệt trên các kinh Thái âm
Dùng huyệt trên các kinh Quyết âm
Dùng huyệt trên các kinh Thiếu dương
Đầu châm trong châm cứu điều trị TBMMN:
Châm vùng vận động và cảm giác bên đối diện.
Trâm vùng vận động và cảm giác cùng bên liệt.
Châm vùng vận động và cảm giác 2 bên đầu.
Châm vùng thất điều và run bên đối diện.
Châm vùng thất điều và run bên liệt
Huyệt cần châm thêm trong tai biến mạch máu não có khí huyết hư ứ trệ.
Thận du, Can Du, Tam Âm Giao.
Túc Tam Lý, Phong Long
Quan nguyên, Khí hải.
Quan nguyên, huyết hải.
Huyết hải, khí hải
Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang ( Hoàng kỳ, đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa, địa long) vị thuốc có tác dụng phá huyết ứ là:
Hoàng kỳ
Đương quy
Xích thực, Xuyên khung
Đào nhân, hồng hoa
Địa long
Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang ( Hoàng kỳ, đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa, địa long) vị thuốc có tác dụng bổ khí là:
Hoàng kỳ
Đương quy
Xích thực, Xuyên khung
Đào nhân, hồng hoa
Địa long
Bệnh nhân TBMMN giai đoạn ổn định, Thể khí huyết hư ứ trệ, tiểu không cầm, sử dụng bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gia thêm các vị:
Can Địa Hoàng Sơn thù nhục thung dung ngưu tất.
Đan sâm, Xuyên giáp.
Quất hồng, Thanh bì.
Xương bồ, viễn chí.
Thục địa, Sơn Thù
Bệnh nhân TBMMN giai đoạn ổn định, Thể khí huyết hư ứ trệ thận hư, sử dụng bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gia thêm các vị:
Can Địa Hoàng, Sơn thù, nhục thung dung, ngưu tất.
Đan sâm, Xuyên giáp.
Quất hồng, Thanh bì.
Bệnh thiếu máu nhược sắc do?
Sắt huyết thanh giảm
Sắt huyết thanh bình thường hoặc tăng
Ferritin bình thường hoặc tăng
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Nguồn cung cấp vitamin B12 nhiều nhất là:
Gan, thịt, cá
Cà chua, cà rốt
Đu đủ
Dưa hấu
Cam
Điều trị chủ yếu trong bệnh thiếu máu do bệnh mạn tính là?
Truyền máu
Điều trị Erythropoietin tái tổ hợp
Điều trị bệnh nguyên nhân
Bổ sung sắt
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây ra chứng Huyết hư:
Tiên thiên bất túc
Lao lực
Xuất huyết
Ăn nhiều đồ béo ngọt
Chấn thương
Bài thuốc sử dụng cho thiếu máu thể khí huyết hư:
Lục vị
Bát vị
Bát trân
Thập toàn đại bổ
Độc hoạt tang ký sinh
Sắt là thành phần đóng vai trò quan trọng về cấu trúc và chức năng của các chất sau đây trong chuyển hóa cơ thể:
Hemoglobin sắc tố cơ và 1 số enzym (cytoChrom C, cytoChromreductase..)
Hồng cầu, bạch cầu và 1 số enzyme.
Tiểu cầu, Sắc tố cơ
Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu
Bạch cầu và sắc tố cơ
Nhu cầu Sắt hàng ngày ở người lớn bình thường:
0.5-1 mg/24 h
1-1.5 mg/24 h
1-2 mg/24 h
2-2.5 mg/24
Bài thuốc nào sau đây có tác dụng bổ thận trong điều trị thoái hóa khớp:
Khương hoạt thắng thấp thang
Hữu quy hoàn gia giảm
Bát vị
Độc hoạt tang ký sinh thang
Quyên Tý thang
Các triệu chứng nào sau đây thường gặp trong thoái hóa khớp:
Khó khăn khi đứng dậy
Đau nhức khớp khi vận động
Tất cả đều đúng
Không có triệu chứng nào
Giảm khả năng vận động của khớp
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây thoái hóa khớp:
Tuổi tác
Chấn thương
Thói quen tập thể dục
Di truyền
Chế độ ăn uống không hợp lý
