wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Tốt Nghiệp

Total questions: 146

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Kiểu đau trong thoái hoá khớp là:

a)

Đau kèm sưng nóng đỏ đau

b)

Đau dữ dội, sau 1 bữa ăn tối nhiều rượu thịt

c)

Đau âm ỉ, ít lan, đau tăng khi vận động hay thay đổi tư thế

d)

Đau âm ỉ, lan xuống mặt sau hoặc mặt ngoài ở chân

e)

Tất cả đều đúng

2.

Đặc điểm của đau thoái hoá khớp:

a)

Đau xung quanh khớp thoái hoá, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi

b)

Đau nơi khớp thoái hoá, ít lan, đau tăng khi vận động hay thay đổi tư thế

c)

Đau nơi khớp thoái hoá, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi

d)

Đau nơi khớp thoái hoá, ít lan, đau tăng khi nghỉ ngơi

e)

Đau xung quanh khớp thoái hoá, ít lan, đau nhiều khi nghỉ ngơi

3.

Câu nào sau đây là ĐÚNG về thoái hóa khớp theo y học cổ truyền:

a)

Thoái hóa gây đau dọc giữa cột sống tương ứng với chứng Kiên thống

b)

Thoái hóa gây đau ở vùng thắt lưng tương ứng với tích thống

c)

Thoái hóa gây đau dọc giữa cột sống tương ứng với chứng Tích thống

d)

Thoái hóa gây đau ở vùng cổ gáy tương ứng với chứng Tích thống

e)

Thoái hóa gây đau ở vùng thắt lưng tương ứng với chứng Kiên thống

4.

Các nguyên nhân thúc đẩy quá trình thoái hóa diễn ra sớm hơn là:

a)

Dị dạng bẩm sinh, biến dạng thứ phát sau chấn thương, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch

b)

Dị dạng bẩm sinh, rượu bia, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch

c)

Biến dạng thứ phát sau chấn thương, tăng tải trọng, hút thuốc lá, yếu tố miễn dịch

d)

Biến dạng thứ phát sau chấn thương, rượu bia, tăng tải trọng, yếu tố miễn dịch

e)

Biến dạng thứ phát sau chấn thương, rượu bia, thuốc lá, yếu tố miễn dịch

5.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất với thoái hóa khớp gối:

a)

Quyên Tý thang

b)

Tăng dịch thang

c)

Bát vị

d)

Ngũ vị tiêu độc ẩm

e)

Độc hoạt tang ký sinh thang

6.

Giai đoạn cấp thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân dùng bài thuốc:

a)

Độc hoạt tang ký sinh

b)

Bát trân

c)

Quyên tý thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

7.

Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng dùng bài

4 lines
8.

Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân dùng bài thuốc:

a)

Độc hoạt tang ký sinh

b)

Bát trân

c)

Quyên tý thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

9.

Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng dùng bài thuốc:

a)

Quy tỳ

b)

Bát trân

c)

Quyên tý thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

10.

Thoái hoá cột sống có đợt cấp do co cứng dùng bài thuốc:

a)

Quy tỳ

b)

Bát trân

c)

Quyên tý thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

11.

Thoái hoá khớp cổ, chi trên và các đốt xương bàn tay giai đoạn cấp dùng bài thuốc:

a)

Độc hoạt tang ký sinh

b)

Bát trân

c)

Quyên tý thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

12.

Thoái hóa cột sống do phong hàn thấp dùng bài thuốc phù hợp:

a)

Quy tỳ

b)

Bát trân

c)

Tứ vật thang

d)

Hữu quy hoàn gia giảm

e)

Khương hoạt thắng thấp thang

13.

Thoái hóa khớp nguyên phát thường gặp ở lứa tuổi từ:

a)

20 - 29

b)

30 - 39

c)

40 - 49

d)

50 - 60

e)

> 65

14.

Dấu hiệu X - quang phù hợp với thoái hóa khớp là:

a)

Hẹp khe khớp

b)

Dính khớp

c)

Trượt đốt sống

d)

Khuyết xương

e)

Tất cả đều sai

15.

Triệu chứng của thoái hóa khớp:

a)

Dấu lạo xạo xuất hiện trong quá trình thăm khám

b)

Nốt Heberden xuất hiện ở khớp liên đốt gần bàn tay

c)

Bouchard xuất hiện ở khớp liên đốt xa bàn tay

d)

Nốt tophi xuất hiện ở ngón chân

e)

Tất cả đều đúng

16.

Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng khu phong trừ thấp là:

a)

Phong long, Túc tam lý

b)

Giáp tích, A thị huyệt

c)

Can du, Thận du

d)

Dương lăng tuyền, đại trữ

e)

Khí hải, Huyết hải

17.

Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng bổ can thận là:

a)

Phong long, Túc tam lý

b)

Giáp tích, A thị huyệt

c)

Can du, Thận du

d)

Dương lăng tuyền, Đại trữ

e)

Khí hải, Huyết hải

18.

Câu nào sau đây là ĐÚNG về chứng Tý:

a)

Chứng Tý là bế tắc

b)

Chứng Tý là chứng bế tắc do nguyên nhân ngoại nhân

c)

Chứng Tý là chứng có biểu hiện đau, tê, nặng, mỏi.

d)

Chứng Tý là chứng bế tắc do bất kỳ nguyên nhân nào

e)

Chứng Tý chỉ có trong bệnh lý thoái hóa khớp

19.

Chứng Tý là chứng bế tắc do nguyên nhân ngoại nhân

4 lines
20.

Chứng Tý là chứng có biểu hiện đau, tê, nặng, mỏi.

4 lines
21.

Chứng Tý là chứng bế tắc do bất kỳ nguyên nhân nào

4 lines
22.

Chứng Tý chỉ có trong bệnh lý thoái hóa khớp

4 lines
23.

Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng thông kinh chỉ thống là:

a)

Phong long, Túc tam lý

b)

Giáp tích, A thị huyệt

c)

Can du, Thận du

d)

Dương lăng tuyền, Đại trữ

e)

Khí hải, huyết hải

24.

Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng bổ khí huyết:

a)

Phong long, Túc tam lý

b)

Giáp tích, A thị huyệt

c)

Can du, Thận du

d)

Dương lăng tuyền, Đại trữ

e)

Khí hải, huyết hải

25.

Trong thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng mạnh gân cốt:

a)

Phong long, Túc tam lý

b)

Giáp tích, A thị huyệt

c)

Can du, Thận du

d)

Dương lăng tuyền, Đại trữ

e)

Khí hải, huyết hải

26.

Thủ thuật điện châm trong thoái hoá khớp giai đoạn mạn là:

a)

Châm tả, xung điện cường độ mạnh

b)

Châm tả, xung điện cường độ nhẹ

c)

Châm bổ, xung điện cường độ nhẹ

d)

Châm bổ, xung điện cường độ mạnh

e)

Tất cả đều đúng

27.

Nên lựa chọn thái độ điều trị nào sau đây trong thoái hoá khớp:

a)

Điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng các khớp

b)

Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng vận động khớp và phòng bệnh bằng cách hạn chế các tác động cơ giới quá mức ở khớp và cột sống

c)

Điều trị triệu chứng, phục hồi các chức năng khớp và điều trị nguyên nhân

d)

Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng khớp và chú ý phòng bệnh cùng điều trị nguyên nhân

e)

Tất cả câu trên đều đúng

28.

Bài thuốc Khương hoạt thắng thấp thang ( gồm Khương hoạt, Độc hoạt, Cảo bản, Mạn kinh tử, Xuyên khung, cam thảo ) dùng để điều trị:

a)

Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân

b)

Thoái hoá khớp sống cổ, chi trên và các đốt xa bàn tay

c)

Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng

d)

Thoái hoá cột sống có đợt cấp do cơ cứng

e)

Tất cả đều đúng

29.

Bài Hữu quy hoàn gia vị ( Phụ tử, Quế chi, Sơn thù, Sơn dược, Lộc giác

4 lines
30.

Bài Hữu quy hoàn gia vị ( Phụ tử, Quế chi, Sơn thù, Sơn dược, Lộc giác giao,Thục địa, Kỷ tử, Cam thảo, Đỗ trọng, Cẩu tích ) được chỉ định điều trị:

a)

Thoái hoá khớp háng, gối, cổ chân

b)

Thoái hoá khớp sống cổ, chi trên và các đốt xa bàn tay

c)

Thoái hoá khớp vùng cột sống thắt lưng

d)

Thoái hoá cột sống có đợt cấp do cơ cứng

e)

Tất cả đều đúng

31.

Câu nào sau đây là ĐÚNG về bệnh Viêm khớp dạng thấp:

a)

Bệnh có đặc điểm viêm đối xứng tổ chức màng hoạt dịch

b)

Ít khi gây biến dạng và xơ cứng khớp

c)

Là bệnh viêm mạn tính không có đợt cấp

d)

Bệnh chỉ xảy ra ở tuổi trung niên từ 30-50 tuổi

e)

Không gây ra thiếu máu

32.

Các triệu chứng toàn thân ở bệnh viêm khớp dạng thấp là:

a)

Cứng khớp buổi sáng

b)

Sưng đau nhiều khớp nhỏ và vừa

c)

Các hạt dưới da quanh khớp sưng đau

d)

Gầy sút, thiếu máu

e)

Hạt dưới da sưng đau

33.

Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, vị thuốc Khương hoàng có tác dụng:

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Hành khí

d)

Hoạt huyết

e)

Khu phong tán hàn trừ thấp

34.

Viêm khớp dạng thấp có các chứng trạng: Bệnh đau nhức nhiều khớp nhỏ đối xứng, tái diễn nhiều lần; Sưng, đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng giảm đau; Tê cứng khớp về sáng, mạch phù hoãn là chứng Tý thể:

a)

Phong nhiệt thấp

b)

Phong hàn thấp + Can thận hư

c)

Phong hàn thấp

d)

Phong nhiệt thấp + Can thận hư

e)

Phong hàn thấp + huyết hư

35.

Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, các vị thuốc Khương hoạt, Phòng Phong, Gừng có tác dụng:

a)

Khu phong tán hàn

b)

Bổ khí huyết

c)

Hoạt huyết

d)

Trừ thấp

e)

Thanh nhiệt

36.

Bài thuốc Quyên Tý Thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, các vị thuốc Bạch thược, Huỳnh kỳ, Đương quy có tác dụng:

a)

Khu phong tán hàn

b)

Bổ khí huyết

c)

Hoạt huyết

d)

Trừ thấp

e)

Thanh nhiệt

37.

Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:

4 lines
38.

Các vị thuốc Bạch thược, Huỳnh kỳ, Đương quy có tác dụng:

a)

Khu phong tán hàn

b)

Bổ khí huyết

c)

Hoạt huyết

d)

Trừ thấp

e)

Thanh nhiệt

39.

Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:

a)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

b)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết

c)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

d)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

e)

Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

40.

Phương dược điều trị chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:

a)

Quế chi thược dược tri mẫu thang

b)

Phòng phong thang

c)

Quyên tý thang

d)

Độc hoạt tang ký sinh gia giảm

e)

Hữu quy hoàn gia giảm

41.

Vị thuốc Cỏ xước, Thổ phục linh trong Bài thấp khớp gia vị trị chứng Tý thể phong thấp nhiệt có tác dụng:

a)

Khu phong

b)

Tán hàn

c)

Trừ thấp

d)

Thanh nhiệt

e)

Lương huyết

42.

Chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư có pháp trị:

a)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

b)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp

c)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

d)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

e)

Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

43.

Bài thuốc phù hợp để điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư là:

a)

Quế chi thược dược tri mẫu thang

b)

Phòng phong thang

c)

Quyên tý thang

d)

Độc hoạt tang ký sinh gia giảm

e)

Hữu quy hoàn gia giảm

44.

Vị thuốc Thiên niên kiện trong bài thuốc Thấp khớp gia vị có tác dụng:

a)

Trừ thấp

b)

Lương huyết

c)

Thanh nhiệt

d)

Tán hàn

e)

Khu phong

45.

Yếu tố cơ bản và có tính quyết định gây ra viêm khớp dạng thấp:

a)

Yếu tố stress và môi trường, khí hậu sống và làm việc

b)

Dị ứng nguyên từ ngoài vào hoặc nội sinh

c)

Sau nhiễm khuẩn hoặc virus và tập quán cùng môi trường sống

d)

Yếu tố tự miễn của kháng nguyên kháng thể

e)

Yếu tố cơ địa và di truyền

46.

Tổn thương cơ bản của viêm khớp dạng thấp:

a)

Sưng khớp do viêm ở màng hoạt dịch khớp

b)

Hiện tượng viêm gây dãn machjvaf phù nề màng hoạt dịch

c)

Viêm và xơ là 2 tổn thương chính

d)

Viêm không đặc hiệu của màng hoạt dịch kh

47.

Trong châm cứu để điều trị chứng TÝ, sử dụng các huyệt có tác dụng khu phong:

a)

Phong thị, Phong long

b)

Phong thị, Huyết hải

c)

Phong long, Dương lăng tuyền

d)

Huyết hải, Dương lăng tuyền

e)

Phong trì, Phong phủ

48.

Trong châm cứu để điều trị chứng TÝ, sử dụng các huyệt có tác dụng hoạt huyết thông kinh lạc:

a)

Huyết hải, Phong long

b)

Khí hải , Huyết hải

c)

Phong long, Dương lăng tuyền

d)

Huyết hải, Dương lăng tuyền

e)

Phong trì, Phong phủ

49.

Các chứng trạng sau thuộc thể bệnh nào của chứng Tý: bệnh tái diễn nhiều năm, sưng đau nhiều khớp nhỏ, đối xứng; tê cứng buổi sáng, gân cơ teo cứng khó cử động, biến dạng khớp, đau tăng khi lạnh, chườm nóng dễ chịu, mạch trầm hoãn, lưỡi bệu dày:

a)

Phong nhiệt thấp

b)

Phong hàn thấp + Can thận hư

c)

Phong hàn thấp

d)

Phong nhiệt thấp + Can thận hư

e)

Phong hàn thấp + huyết hư

50.

Trong bài thuốc Độc Hoạt Tang Ký Sinh gia giảm điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư, vị thuốc có tác dụng bổ khí huyết là

a)

Đương quy, Sinh địa, Bạch thược, phòng phong

b)

Đương quy, Sinh địa, Phục linh, Đảng sâm

c)

Đương quy, Sinh địa, bạch thược, Đảng sâm

d)

Đương quy, Cam thảo, Bạch thược, Đảng sâm

e)

Đương quy, Sinh địa, Ngưu tất, Đảng sâm

51.

Điều KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện Dưỡng sinh xoa bóp cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:

a)

Không vận động xoa bóp khi khớp đang sưng đỏ

b)

Tập luyện các động tác giúp chống xơ cứng khớp

c)

Xoa bóp giúp tăng cường tuần hoàn đến khớp

d)

Vận động khớp nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh, đột ngột

e)

Vận động khớp quá biên độ vận động của khớp

52.

Lứa tuổi thường gặp nhất trong viêm khớp dạng thấp là:

a)

15 - 29

b)

30 - 50

c)

> 70

d)

5 - 15

e)

51 - 70

53.

Tính chất viêm khớp KHÔNG phù hợp với viêm khớp dạng thấp là:

a)

Đối xứng

b)

Di chuyển

c)

Cứn

54.

Lứa tuổi thường gặp nhất trong viêm khớp dạng thấp là:

a)

15 - 29

b)

30 - 50

c)

> 70

d)

5 - 15

e)

51 - 70

55.

Tính chất viêm khớp KHÔNG phù hợp với viêm khớp dạng thấp là:

a)

Đối xứng

b)

Di chuyển

c)

Cứng khớp buổi sáng

d)

Đau nhiều về đêm gần sáng

e)

Dính, biến dạng khớp

56.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về hội chứng đau thần kinh tọa:

a)

Nguyên nhân phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

b)

Bệnh lý của tủy sống không phải là nguyên nhân gây bệnh

c)

Trượt đốt sống, u đốt sống không thể gây ra hội chứng đau thần kinh tọa

d)

Nguyên nhân phổ biến nhất là thoái hóa cột sống thắt lưng

e)

Đau thần kinh tọa thường chỉ đau tại chỗ ở vùng lưng

57.

Các nghiệm pháp dùng để thăm khám hội chứng đau dây thần kinh tọa là:

a)

Lassegue, Bonnet, Appley

b)

Lassegue, Bonnet, Thomas

c)

Lassegue, Bonnet, Valleix

d)

Lassegue, Bonnet, Mc murray

e)

Lassegue, Thomas, Mc murray

58.

Đặc điểm lâm sàng của đau dây thần kinh toạ là triệu chứng đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, đau từ ngay thắt lưng:

a)

L1-L2, L2-L3

b)

L2-L3, L3-L4

c)

L3- L4, L4-L5

d)

L4-L5, L5- S1

e)

L5- S1, S1-S2

59.

Dấu Bonnet dương tính khi:

a)

Cảm giác đau chói ở mông

b)

Cảm giác đau lan từ lưng xuống chân

c)

Cảm giác căng ở vùng khoeo chân

d)

Cảm giác đau nóng rát vùng lưng

e)

Đau khi nâng chân khỏi mặt giường < 700

60.

Đau thần kinh tọa theo kinh Đởm:

a)

Tê hoặc kiến bò mặt sau chân

b)

Phản xạ gân gót giảm hoặc mất

c)

Ho hoặc rặn đau tăng

d)

Đau lưng lan xuống mông và mặt sau chân

e)

Ấn đau Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung

61.

Đau thần kinh tọa theo Kinh Bàng quang:

a)

Phản xạ gân gót giảm

b)

Cảm giác giảm hoặc mất phía ngón cái

c)

Không đi được bằng gót chân

d)

Teo nhóm cơ cẳng chân trước

e)

Đau mặt ngoài chân

62.

Đau thần kinh tọa theo Kinh Bàng Quang:

a)

Đau lưng lan xuống mông

b)

Ấn đau thừa phù, thừa sơn

c)

Đau mặt ngoài cẳng chân

d)

Đau khi đi bằng gót chân

e)

Phản xạ gân gót tăng

63.

Công thức huyệt dùng trong đau thần kinh tọa rễ L5 (phong hàn ứ trệ

4 lines
64.

Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: Đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động khó khăn do đau, đau tăng khi trời lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù hoạt, là thuộc thể bệnh:

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong thấp nhiệt ứ trệ

c)

Phong hàn thấp + Can Thận hư

d)

Huyết ứ

e)

Phong hàn thấp + Tâm Thận hư

65.

Phép trị của đau thần kinh tọa thể Phong hàn ứ trệ kinh lạc là:

a)

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết thông kinh lạc

b)

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh lạc

c)

Khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ khí huyết, bổ can thận

d)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc

e)

Khu phong, tán hàn, bổ khí huyết, thông kinh lạc

66.

Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: Đau ngang thắt lưng xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động đi lại khó khăn do đau, đau tăng khi cử động, phát sốt, ớn lạnh, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác, thuộc thể bệnh:

(a)  

67.

Vùng nào sau đây KHÔNG thuộc chi phối của S1 về cảm giác:

a)

Mặt sau đùi

b)

Mặt sau cằng chân

c)

Mặt trước bên cẳng chân

d)

Lòng bàn chân

e)

Mặt ngoài bài chân từ chân 2 đến ngón chân 5

68.

Vùng nào sau đây là đau chung trong đau thần kinh tọa rễ L5 và S1:

a)

Mông

b)

Mặt ngoài đùi

c)

Mặt sau cẳng chân

d)

Mắt cá ngoài

e)

Ngón út và lòng bàn chân

69.

Bài thuốc Phòng Phong Thang gia vị dùng cho đau thần kinh tọa thể:

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong thấp nhiệt ứ trệ

c)

Phong hàn thấp + Can thận hư

d)

Huyết ứ

e)

Khí huyết hư suy

70.

Bài thuốc Độc Hoạt Tang Ký Sinh gia giảm dùng cho đau thần kinh tọa thể:

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong thấp nhiệt ứ trệ

c)

Phong hàn thấp + Can thận hư

d)

Huyết ứ

e)

Khí huyết hư suy

71.

Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có

4 lines
72.

Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng trừ thấp là:

a)

Lá lốt, mắc cỡ

b)

Quế chi, thiên niên kiện

c)

Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Sài đất

e)

Hà thủ ô, sinh địa

73.

Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng bổ hoạt huyết là:

a)

Lá lốt, mắc cỡ

b)

Quế chi, thiên niên kiện

c)

Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Sài đất

e)

Hà thủ ô, sinh địa

74.

Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng khu phong là:

a)

Lá lốt, mắc cỡ

b)

Quế chi, thiên niên kiện

c)

Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Sài đất

e)

Hà thủ ô, sinh địa

75.

Bài thuốc Thấp Khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng tán hàn là:

a)

Lá lốt, mắc cỡ

b)

Quế chi, thiên niên kiện

c)

Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Sài đất

e)

Hà thủ ô, sinh địa

76.

Bài thuốc Thấp khớp gia giảm để điều trị đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ, vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt là:

a)

Lá lốt, mắc cỡ

b)

Quế chi, thiên niên kiện

c)

Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Sài đất

e)

Hà thủ ô, sinh địa

77.

Bệnh nhân nam 62 tuổi, đau từ lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, xuống kheo chân, lan xuống bắp chân (P), được chẩn đoán đau thần kinh tọa (P). Công thức huyệt phù hợp sử dụng cho bệnh nhân này là:

a)

Đại trường du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, A thị

b)

Đại trường du, Phục thố, Túc tam lý, Giải khê, Nội đình, A thị

c)

Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, A thị

d)

Đại trường du, Hoàn khiêu, Âm lăng tuyền, Thừa sơn, A thị

e)

Hoàn khiêu, Phong thị, Âm lăng tuyền, Huyền chung, A thị

78.

Triệu chứng giúp phân biệt liệt thần kinh VII ngoại biên với liệt dây thần kinh VII trung ương:

a)

Miệng méo sang bên bệnh

b)

Miệng méo sang bên liệt

c)

Mắt bên bệnh nh

79.

Triệu chứng giúp phân biệt liệt thần kinh VII ngoại biên với liệt dây thần kinh VII trung ương:

4 lines
80.

Phát biểu nào sau đây là SAI về Liệt dây TK VII ngoại biên:

a)

Thường do tổn thương từ nhân não

b)

Triệu chứng đặc hiệu là liệt toàn bộ ½ bên mặt

c)

Bệnh thường khởi phát đột ngột

d)

Mất vị giác 2/3 trước lưỡi

e)

Xuất hiện hoàn toàn thường trong vòng 48 giờ

81.

Triệu chứng KHÔNG phải của liệt dây TK VII ngoại biên:

a)

Mất nếp nhăn trán, mất nếp mũi má

b)

Mắt nhắm không kín, dấu Charles - Bell (+)

c)

Vẻ mặt trơ cứng

d)

Mất vị giác 2/3 trước lưỡi

e)

Miệng méo về bên liệt

82.

Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh:

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong nhiệt ứ trệ

c)

Huyết ứ

d)

Phong thấp ứ trệ kinh lạc

e)

Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc

83.

Liệt dây TK VII có triệu chứng: Miệng méo một bên, mắt nhắm không kín, phát sốt sợ nóng, rêu trắng dầy, mạch phù sác thuộc thể bệnh:

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong nhiệt ứ trệ

c)

Huyết ứ

d)

Phong thấp ứ trệ kinh lạc

e)

Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc

84.

Triệu chứng KHÔNG đúng trong liệt mặt ngoại biên:

a)

Mất vị giác 2/3 trước lưỡi

b)

Mắt nhắm không kín

c)

Miệng không ngậm chặt được

d)

Không nhăn trán được

e)

Không nhíu mày được

85.

Triệu chứng KHÔNG xuất hiện trong liệt mặt ngoại biên:

a)

Nếp nhăn trán mờ hoặc mất

b)

Nếp mũi má mờ hoặc mất

c)

Charles - Bell (-)

d)

Khóe miệng chảy sệ xuống bên liệt

e)

Không nhíu mày được

86.

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên có các triệu chứng tương ứng với chứng nào trong YHCT:

a)

Khẩu nhãn oa tà

b)

Tích bối thống

c)

H

87.

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên có các triệu chứng tương ứng với chứng nào trong YHCT:

a)

Khẩu nhãn oa tà

b)

Tích bối thống

c)

Hư lao

d)

Tâm quý chính xung

e)

Tiêu khát

88.

Huyệt KHÔNG sử dụng trong châm cứu điều trị liệt VII ngoại biên là:

a)

Toản trúc

b)

Thái dương

c)

Giáp xa

d)

Địa thương

e)

Phong long

89.

Phương dược trong liệt dây thần kinh VII thể phong hàn ứ trệ kinh lạc là:

a)

Phòng phong thang

b)

Ngân kiều tán gia vị

c)

Độc hoạt tang ký sinh gia vị

d)

Quyên tý thang

e)

Hữu quy hoàn

90.

Phương dược trong liệt dây thần kinh VII thể phong nhiệt ứ trệ là:

a)

Phòng phong thang

b)

Ngân kiều tán gia vị

c)

Độc hoạt tang ký sinh gia vị

d)

Quyên tý thang

e)

Hữu quy hoàn

91.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi, sáng ngủ dậy thấy súc miệng bị đổ nước, đến khám có các triệu chứng như sau: mắt nhắm không kín (P), miệng lệch bên (T), mất nếp nhăn mũi má (P), được chẩn đoán Liệt dây thần kinh VII ngoại biên (P). Phương huyệt phù hợp của bệnh nhân này là:

a)

Ế phong, Phong trì, Thái dương, Nghinh hương, Toán trúc

b)

Ế phong, Túc tam lý, Phong trì, Khúc trì, Tam âm giao

c)

Ế phong, Phong trì, Thái dương, Thái bạch, Dũng tuyền

d)

Ế phong, Phong trì, Túc tam lý, Thừa phù, Toán trúc

e)

Ế phong, Phong trì, Thái dương, Thái bạch, Dũng tuyền

92.

Tần suất xuất hiện Goutte:

a)

90% ở giới nam, từ 20 tuổi trở lên

b)

95% ở giới nam trung niên, tuổi từ 30-40 tuổi

c)

65% ở giới nữ trung niên từ 40 tuổi trở lên

d)

65% ở nam sau khi mắc bệnh tim mạch

e)

Tất cả các yếu tố trên đều đúng

93.

Điều kiện thuận lợi khởi phát đợt Goutte cấp là:

a)

Hút thuốc lá, uống rượu bia, ít vận động

b)

Hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều đồ béo ngọt

c)

Sau chấn thương, hút thuốc lá, ăn nhiều đồ béo ngọt

d)

Sau lao động nặng, đi lại nhiều, hút thuốc lá

e)

Sau bữa ăn nhiều thịt, sau lao động nặng, nhiễm khuẩn cấp

94.

Biểu hiện sau đây là đặc trưng của cơn Goutte cấp:

4 lines
95.

Biểu hiện sau đây là đặc trưng của cơn Goutte cấp:

a)

Nổi các u cục (tophi) và viêm đa khớp mạn tính

b)

Sưng khớp, kèm theo rối loạn tiêu hóa, sốt và tiểu nhiều nóng buốt

c)

Sưng nóng đau dữ dội ngón chân cái kèm sốt cao và xảy đến bất thình lình

d)

Khớp ngón cái sưng to nổi các u cục (tophi) loét, rò lỗ, chảy ra chất trắng như phấn

e)

Sưng khớp to có nóng đỏ kèm sốt cao, nhiều khớp viêm cùng một lúc

96.

Bài thuốc Ngũ Tích Tán gia giảm có tác dụng:

a)

Ôn thông, sơ phong, táo thấp, hóa đàm

b)

Ôn trung, tán hàn, hóa đàm

c)

Tán hàn, ôn thông, sơ phong, táo thấp

d)

Tán hàn, trấn thống, lý khí, hóa đàm

e)

Ôn lý, khứ hàn, sơ phong, hóa đàm

97.

Bệnh goutte ở giai đoạn các khớp sưng to, đau nhức dữ dội, có duỗi khó khăn, viêm nhiễm, phát sốt tương đương với thể bệnh nào của YHCT:

a)

Chứng tý thể Hàn tý

b)

Chứng tý thể Hàn thấp tý

c)

Chứng tý thể thấp tý

d)

Lịch tiết phong

e)

Tất cả đều sai

98.

Bài thuốc Ô Đầu Thang gia giảm (Phụ tử, Ma hoàng, Bạch thược, Hoàng kỳ, Phục linh, Cam thảo) dùng chỉ định điều trị Goutte thể:

a)

Hàn tý

b)

Thấp tý

c)

Hàn thấp tý

d)

Hàn tý giai đoạn cấp

e)

Thấp tý giai đoạn cấp

99.

Cơ chế sinh ra Goutte là do lượng acid uric trong máu tăng cao và:

a)

Giảm thải qua thận, làm ứ lại acid uric ở thận gây bệnh

b)

Lắng đọng ở thận gây viêm thận, rồi suy thận, làm acid uric ứ lại gây bệnh

c)

Hoạt hóa yếu tố Hageman kích thích các bổ thể tiền chất gây viêm khớp

d)

Lắng động ở màng hoạt dịch khớp hoạt hóa các yếu tố Hageman tại chỗ, kích thích các tiền chất gây viêm, tạo nên phản ứng viêm khớp

e)

Tạo nên phản ứng viêm làm tăng chuyển hóa làm giảm độ toan và đây là điều kiện gây ra Goutte

100.

Vị thuốc Ma hoàng trong bài Ngũ tích tán (gồm: Ma hoàng, Bạch chỉ, Can khương, Nhục quế, Thương truật, Hậu phác, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Tần giao, Cam thảo) có vai trò

4 lines
101.

Ma hoàng trong bài Ngũ tích tán có vai trò tác dụng:

a)

Phát hãn, giải biểu: vai trò quân

b)

Phát hãn, giải biểu: vai trò thần

c)

Trấn thống, giải biểu: vai trò quân

d)

Trấn thống, giải biểu: vai trò thần

e)

Phát hãn, giải biểu: vai trò tá

102.

Bài Bạch Hổ Quế Chi Thang gia vị chỉ định điều trị Goutte thể:

a)

Thể thấp tý giai đoạn cấp

b)

Lịch tiết phong giai đoạn cấp

c)

Lịch tiết phong giai đoạn mạn

d)

Thể nhiệt tý giai đoạn cấp

e)

Thể nhiệt tý giai đoạn mạn

103.

Bài thuốc Bổ can thận có chỉ định điều trị Goutte:

a)

Nguyên phát kèm tăng huyết áp trên Can Thận âm hư

b)

Thứ phát trên tăng huyết áp thể Can Thận âm hư

c)

Nguyên phát giai đoạn mạn thể Can Thận âm hư

d)

Nguyên phát giai đoạn cấp thể Can Thận âm hư

e)

Thứ phát mọi giai đoạn thể Can Thận âm hư

104.

Người ta có thể chẩn đoán phân biệt bệnh khớp do goutte khác với bệnh khớp khác nhờ xét nghiệm nào sau đây:

a)

ASLO

b)

Acid uric

c)

Ure

d)

Protein

e)

Creatinin

105.

Bệnh Goutte có các triệu chứng tương ứng với chứng nào của Y học cổ truyền:

a)

Thống phong

b)

Tiêu khát

c)

Háo suyễn

d)

Thất miên

e)

Huyễn vựng

106.

Bệnh Goutte thứ phát có kèm Tỳ Thận dương hư dùng bài thuốc:

a)

Lục vị

b)

Bát vị

c)

Bổ can thận

d)

Thập toàn đại bổ

e)

Bát trân

107.

Bệnh Goutte thứ phát có kèm Thận âm hư dùng bài thuốc:

a)

Lục vị

b)

Bát vị

c)

Bổ can thận

d)

Thập toàn đại bổ

e)

Bát trân

108.

Nguyên nhân KHÔNG gây bệnh TBMMN theo YHCT:

a)

Hàn tà xâm phạm gây ứ tắc kinh lạc

b)

Bệnh lâu ngày làm thận hư, bốc hỏa

c)

Tiên thiên bất túc

d)

Ăn uống không đúng cách gây đàm thấp, hóa hỏa

e)

Chấn thương

109.

Đặc điểm của trúng phong ở Lạc:

a)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

b)

Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

c)

Yếu liệt nửa

110.

Đặc điểm của trúng phong ở Lạc:

a)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

b)

Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

c)

Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

d)

Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà.

e)

Đột ngột đầu choáng váng, yếu liệt nửa người, môi mắt méo lệch, nói khó

111.

Đặc điểm của trúng phong ở Kinh:

a)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

b)

Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

c)

Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

d)

Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

e)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, không liệt, rêu lưỡi trắng mạch huyền

112.

Đặc điểm của trúng phong ở Phủ:

a)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

b)

Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

c)

Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

d)

Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

e)

Đột ngột đầu váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

113.

Đặc điểm của trúng phong ở Tạng:

a)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

b)

Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

c)

Yếu liệt nửa người, hôn mê từ từ, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

d)

Đột ngột té ngã, hôn mê nhanh, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

e)

Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

114.

Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Lạc với trúng phong ở Kinh:

a)

Có liệt mặt hay không?

b)

Có liệt nửa người hay không?

c)

Có hôn mê hay không?

d)

Có khởi phát đột ngột hay không?

e)

Có co giật, động kinh hay không?

115.

Có liệt mặt hay không?

a)

b)

Không

116.

Có liệt nửa người hay không?

a)

b)

Không

117.

Có hôn mê hay không?

a)

b)

Không

118.

Có khởi phát đột ngột hay không?

a)

b)

Không

119.

Có co giật, động kinh hay không?

a)

b)

Không

120.

Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Kinh với trúng phong ở Phủ:

4 lines
121.

Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở Phủ với trúng phong ở Tạng:

4 lines
122.

Bài thuốc Bình Can Tức Phong dùng trong trúng phong thể:

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Phong đờm ứ trệ

c)

Phong tà ứ trệ

d)

Chứng bế

e)

Chứng thoát

123.

Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang (Hoàng kỳ, Đương quy, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long), vị thuốc có tác dụng hoạt huyết là:

a)

Hoàng kỳ

b)

Đương quy

c)

Xích thược, xuyên khung

d)

Đào nhân, hồng hoa

e)

Địa long

124.

Bài thuốc Phòng Phong Thang dùng trong trúng phong thể:

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Phong đờm ứ trệ

c)

Phong tà ứ trệ

d)

Chứng bế

e)

Chứng thoát

125.

Xơ vữa động mạch:

4 lines
126.

Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng cho chứng Trúng phong thể Can Thận âm hư:

a)

Cơ gồng cứng, co rút

b)

Yếu ½ người

c)

Hoa mắt, tê dại

d)

Nặng nề

e)

Sắc mặt tái xanh

127.

Giai đoạn ổn định di chứng mạch máu não dùng bài thuốc:

a)

Bình can tức phong

b)

Đạo đàm thang gia vị

c)

Bổ dương hoàn ngũ thang

d)

Thiên ma câu đằng thang

e)

Phòng phong thang

128.

Bệnh nhân TBMMN giai đoạn di chứng thể khí huyết hư, ứ trệ có kèm nói khó. Chọn bài thuốc phù hợp:

a)

Phòng phong thang gia Quất bì, Thanh bì

b)

Đạo đàm thang gia Xương bồ, Thạch cao

c)

Bổ dương hoàn ngũ thang gia Xương bồ, Viễn chí

d)

Sinh mạch tán

129.

Phòng phong thang gia Quất bì, Thanh bì

4 lines
130.

Nguyên tắc của thể châm trong điều trị TBMMN:

a)

Dùng huyệt trên các kinh Dương minh

b)

Dùng huyệt trên các kinh Thái dương

c)

Dùng huyệt trên các kinh Thái âm

d)

Dùng huyệt trên các kinh Quyết âm

e)

Dùng huyệt trên các kinh Thiếu dương

131.

Đầu châm trong châm cứu điều trị TBMMN:

a)

Châm vùng vận động và cảm giác bên đối diện.

b)

Trâm vùng vận động và cảm giác cùng bên liệt.

c)

Châm vùng vận động và cảm giác 2 bên đầu.

d)

Châm vùng thất điều và run bên đối diện.

e)

Châm vùng thất điều và run bên liệt

132.

Huyệt cần châm thêm trong tai biến mạch máu não có khí huyết hư ứ trệ.

a)

Thận du, Can Du, Tam Âm Giao.

b)

Túc Tam Lý, Phong Long

c)

Quan nguyên, Khí hải.

d)

Quan nguyên, huyết hải.

e)

Huyết hải, khí hải

133.

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang ( Hoàng kỳ, đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa, địa long) vị thuốc có tác dụng phá huyết ứ là:

a)

Hoàng kỳ

b)

Đương quy

c)

Xích thực, Xuyên khung

d)

Đào nhân, hồng hoa

e)

Địa long

134.

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang ( Hoàng kỳ, đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa, địa long) vị thuốc có tác dụng bổ khí là:

a)

Hoàng kỳ

b)

Đương quy

c)

Xích thực, Xuyên khung

d)

Đào nhân, hồng hoa

e)

Địa long

135.

Bệnh nhân TBMMN giai đoạn ổn định, Thể khí huyết hư ứ trệ, tiểu không cầm, sử dụng bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gia thêm các vị:

a)

Can Địa Hoàng Sơn thù nhục thung dung ngưu tất.

b)

Đan sâm, Xuyên giáp.

c)

Quất hồng, Thanh bì.

d)

Xương bồ, viễn chí.

e)

Thục địa, Sơn Thù

136.

Bệnh nhân TBMMN giai đoạn ổn định, Thể khí huyết hư ứ trệ thận hư, sử dụng bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gia thêm các vị:

a)

Can Địa Hoàng, Sơn thù, nhục thung dung, ngưu tất.

b)

Đan sâm, Xuyên giáp.

c)

Quất hồng, Thanh bì.

137.

Bệnh thiếu máu nhược sắc do?

a)

Sắt huyết thanh giảm

b)

Sắt huyết thanh bình thường hoặc tăng

c)

Ferritin bình thường hoặc tăng

d)

Tất cả đều đúng

e)

Tất cả đều sai

138.

Nguồn cung cấp vitamin B12 nhiều nhất là:

a)

Gan, thịt, cá

b)

Cà chua, cà rốt

c)

Đu đủ

d)

Dưa hấu

e)

Cam

139.

Điều trị chủ yếu trong bệnh thiếu máu do bệnh mạn tính là?

a)

Truyền máu

b)

Điều trị Erythropoietin tái tổ hợp

c)

Điều trị bệnh nguyên nhân

d)

Bổ sung sắt

e)

Tất cả đều đúng

140.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây ra chứng Huyết hư:

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Lao lực

c)

Xuất huyết

d)

Ăn nhiều đồ béo ngọt

e)

Chấn thương

141.

Bài thuốc sử dụng cho thiếu máu thể khí huyết hư:

a)

Lục vị

b)

Bát vị

c)

Bát trân

d)

Thập toàn đại bổ

e)

Độc hoạt tang ký sinh

142.

Sắt là thành phần đóng vai trò quan trọng về cấu trúc và chức năng của các chất sau đây trong chuyển hóa cơ thể:

a)

Hemoglobin sắc tố cơ và 1 số enzym (cytoChrom C, cytoChromreductase..)

b)

Hồng cầu, bạch cầu và 1 số enzyme.

c)

Tiểu cầu, Sắc tố cơ

d)

Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu

e)

Bạch cầu và sắc tố cơ

143.

Nhu cầu Sắt hàng ngày ở người lớn bình thường:

a)

0.5-1 mg/24 h

b)

1-1.5 mg/24 h

c)

1-2 mg/24 h

d)

2-2.5 mg/24

144.

Bài thuốc nào sau đây có tác dụng bổ thận trong điều trị thoái hóa khớp:

a)

Khương hoạt thắng thấp thang

b)

Hữu quy hoàn gia giảm

c)

Bát vị

d)

Độc hoạt tang ký sinh thang

e)

Quyên Tý thang

145.

Các triệu chứng nào sau đây thường gặp trong thoái hóa khớp:

a)

Khó khăn khi đứng dậy

b)

Đau nhức khớp khi vận động

c)

Tất cả đều đúng

d)

Không có triệu chứng nào

e)

Giảm khả năng vận động của khớp

146.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây thoái hóa khớp:

a)

Tuổi tác

b)

Chấn thương

c)

Thói quen tập thể dục

d)

Di truyền

e)

Chế độ ăn uống không hợp lý