wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Khoa học cuối kì 2 - 4B

Total questions: 48

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm mốc?

a)

Bị mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm.

b)

Thực phẩm bị thay đổi mùi vị.

c)

Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt.

d)

Tất cả các ý trên.

2.

Điều gì sẽ xảy ra nếu ăn phải thực phẩm nhiễm nấm mốc độc?

a)

Giúp tăng cường tiêu hóa

b)

Có thể gây rối loạn tiêu hóa, hại gan và hại thận, có thể gây ung thư.

c)

Thực phẩm thơm ngon.

d)

Không ảnh hưởng gì đến sức khỏe.

3.

Tích vào đáp án Đúng

a)

Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm,...

b)

Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.

c)

Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt, thức ăn để lâu.

d)

Người ta ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong. 

4.

Nguyên nhân chính khiến thực phẩm dễ bị nấm mốc là:

a)

Do một số thực phẩm dễ bị mốc.

b)

Do nhiệt độ và độ ẩm không khí cao, làm cho nấm mốc phát triển dễ gây hỏng thực phẩm.

c)

Do để thực phẩm ở nơi ẩm ướt.

d)

Đóng gói chưa cẩn thận.

5.

Cách nào sau đây giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn và hạn chế nấm mốc?

a)

Để ngoài nắng cả ngày.

b)

Ép chân không để lạnh hoặc sấy khô.

c)

Ngâm nước cho mềm

d)

Để gần bếp lửa

6.

Thực phẩm nào sau đây dễ bị nấm mốc xâm nhập nhất?

a)

Bánh mì để lâu ở nơi ẩm.

b)

Cơm nóng mới nấu

c)

Nước khoáng đóng chai

d)

Hoa quả còn tươi

7.

Vì sao không được tự ý ăn nấm lạ? Nêu tác hại của nấm độc?

4 lines
8.

Hãy nêu một số cách bảo quản thực phẩm tránh bị nấm mốc của gia đình em.

4 lines
9.

Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

a)

Chất đạm, chất béo, chất sắt, vi-ta-min.

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.

c)

Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ.

d)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ.

10.

Vai trò của chất bột đường

a)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

b)

giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

c)

tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hoá tốt.

d)

dự trữ năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

11.

Vai trò của chất đạm

a)

giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

b)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hoá tốt.

d)

dự trữ năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

12.

Vai trò của chất béo

a)

giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

b)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hoá tốt.

d)

dự trữ năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

13.

Vai trò của vitamin và chất khoáng

a)

dự trữ năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

b)

tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hoá tốt.

c)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

d)

giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

14.

Kể tên một 4 loại thực phẩm thuộc nhóm chất bột đường

4 lines
15.

Kể tên 4 thực phẩm thuộc nhóm chất đạm

4 lines
16.

Kể tên 4 thực phẩm thuộc nhóm chất béo

4 lines
17.

Kể tên 4 thực phẩm thuộc nhóm vitamin và chất khoáng

4 lines
18.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo?

a)

Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.

b)

Cơm, bánh mỳ, bún, phở.

c)

Bơ, phô mai, mỡ lợn, dầu oliu.

d)

Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.

19.

Nam hay bị ốm, bác sĩ bảo Nam có sức đề kháng kém. Để tăng sức đề kháng, Nam nên ăn thực phẩm chứa nhiều:

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất đạm

d)

Chất béo

20.

Trong chế độ ăn, thiếu chất nào sau đây sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, hoạt động chậm chạp và thiếu tập trung?

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất đạm

d)

Chất béo

21.

Nhóm chất dĩnh dưỡng nào không cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Chất bột đường

b)

Vi-ta-min, chất khoáng

c)

Chất đạm

d)

Chất béo

22.

Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn có nhiều chất đạm?

4 lines
23.

Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?

4 lines
24.

Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng thuộc những nhóm chất dinh dưỡng nào?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Chất bột đường

d)

Vitamin và chất khoáng

25.

Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?

a)

Chất béo

b)

vi-ta-min và chất khoáng.

c)

chất bột đường

d)

chất đạm

26.

Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: Gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống có đường?

a)

Thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.

b)

Bánh ngọt, đồ uống có đường cung cấp nhiều năng lượng nhưng chứa rất ít vi-ta - min và chất khoáng.

c)

Ăn thường xuyên các món này sẽ bị bệnh về tiêu hóa, béo phì,…

d)

Vì những món ăn này dành cho người lớn.

27.

Nếu hàng ngày chúng ta không ăn rau thì điều gì xảy ra với cơ thể chúng ta? Vì sao?

4 lines
28.

Nêu vai trò của nước với cơ thể.

4 lines
29.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

a)

Để ăn ngon miệng hơn

b)

Vì mỗi loại thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau.

c)

Để tiết kiệm thời gian nấu ăn

d)

Vì thức ăn trông đẹp mắt hơn

30.

Loại thức ăn nào cung cấp nhiều vitamin và chất xơ nhất?

a)

Thịt cá

b)

Cơm, bánh mì

c)

Rau xanh và hoa quả

d)

Dầu ăn và mỡ

31.

Uống đủ nước mỗi ngày giúp:

a)

Làm da khô hơn

b)

Gây khó tiêu hóa

c)

Hỗ trợ tiêu hóa và giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

d)

Làm cho cơ thể bị lạnh

32.

Chúng ta cần ăn nhiều loại (a)   ,

33.

Chúng ta cần ăn nhiều (a)   và uống đủ nước mỗi ngày.

34.

Một bữa ăn cân bằng giúp cơ thể (a)   , học tập tốt và phòng tránh bệnh tật.

35.

Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

a)

Vì ăn nhiều một món sẽ chán.

b)

Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

36.

Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp các loại thức ăn?

a)

Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng, năng lượng giống nhau.

b)

Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng, năng lượng khác nhau.

c)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn là vì em thích.

37.

Em cần làm gì để phòng tránh các bệnh liên quan đến dinh dưỡng?

4 lines
38.

Em hãy lên thực đơn các món ăn cho một bữa ăn cân bằng, lành mạnh.

4 lines
39.

Theo em, nếu ngày nào cũng chỉ ăn một món mình thích thì điều gì có thể xảy ra? Tại sao cần thay đổi món ăn mỗi ngày?

4 lines
40.

Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều chất xơ nhất?

a)

Thịt gà

b)

Rau củ quả

c)

Cơm trắng

d)

Sữa và sản phẩm từ sữa

41.

Để duy trì sức khỏe, chúng ta nên ăn bao nhiêu bữa mỗi ngày?

a)

4 bữa

b)

3 bữa

c)

2 bữa

d)

1 bữa

42.

Thực phẩm nào sau đây có thể giúp tăng cường sức đề kháng?

a)

Thức ăn nhanh

b)

Đồ uống có ga

c)

Trái cây tươi

d)

Bánh kẹo

43.

Tại sao cần phải ăn nhiều rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày?

a)

Rau xanh giúp cung cấp chất xơ và vitamin cần thiết cho cơ thể.

b)

Rau xanh không có tác dụng gì cho sức khỏe.

c)

Rau xanh giúp giảm cân nhanh chóng.

d)

Rau xanh làm cho bữa ăn trở nên hấp dẫn hơn.

44.

Những chất béo từ thực phẩm nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tim mạch?

a)

Từ mỡ lợn, bò, gà

b)

Từ các loại hạt: đậu nành, vừng, lạc,...

c)

Chất béo từ cá

45.

Chất đạm từ thực phẩm nào chứa các thành phần thiết yếu cho cơ thể và dễ hấp thụ?

a)

Thịt bò

b)

Thịt lợn

c)

Các loại đậu, đỗ, lạc,...

d)

46.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi cần uống đủ bao nhiêu nước mỗi ngày?

a)

1 300 ml đến 1 500 ml

b)

1 đến 2 lít

c)

3 đến 4 lít

d)

1 000 ml đến 1 300 ml

47.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi cần Hoạt động thể lực bao nhiêu phút mỗi ngày?

a)

30 phút

b)

60 phút

c)

10 phút

d)

80 phút

48.

Trong Tháp dinh dưỡng, thực phẩm nào có mức tiêu thụ ít nhất, cần ăn hạn chế?

a)

Đường

b)

Muối

c)

Dầu, mỡ

d)

Thịt