wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Văn Minh Đại Việt

Total questions: 112

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là

a)

Thăng Long (Hà Nội)

b)

Phú Xuân (Huế)

c)

Hoa Lư (Ninh Bình)

d)

Thiên Trường (Nam Định)

2.

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ

a)

Thế kỉ XV đến thế kỉ XX

b)

Thế kỉ X đến thế kỉ XV

c)

Thế kỉ X đến thế kỉ XIX

d)

Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

3.

Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

văn minh Chăm-pa

b)

văn minh Phù Nam

c)

văn minh Trung Hoa

d)

văn minh Văn Lang – Âu Lạc

4.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ấn Độ

b)

văn minh Trung Hoa

c)

Văn minh Ai Cập

d)

Văn minh La Mã

5.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ về

a)

luật pháp

b)

thiết chế chính trị

c)

chữ viết

d)

kiến trúc

6.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây?

a)

Phật giáo

b)

Hinđu giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

Hồi giáo

7.

Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh

a)

Trung Hoa

b)

Pháp

c)

Ả Rập

d)

Ai Cập

8.

Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây

d)

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu

9.

Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

10.

Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

11.

Văn minh Đại Việt bộc lộ những dấu hiệu của sự trì trệ và lạc hậu vào thời kì nào sau đây?

a)

Thế kỉ X.

b)

Thế kỉ XI - XV.

c)

Thế kỉ XVI - XVII.

d)

Thế kỉ XVIII - XIX.

12.

Triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh Đại Việt trong thế kỉ X?

a)

Đinh

b)

c)

Trần

d)

Nguyễn

13.

Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

Cổ Loa.

b)

Tây Đô.

c)

Đại La.

d)

Phong Châu.

14.

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

Thành Cổ Loa (Hà Nội).

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

15.

Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

16.

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

a)

tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp

b)

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

c)

quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng.

d)

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ từ bên ngoài.

17.

Từ thế kỉ XI – XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền với các vương triều nào sau đây?

a)

Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ.

b)

Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê

c)

Lý, Trần, Lê, Mạc

d)

Lê, Tây Sơn, Nguyễn

18.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Dân chủ cộng hòa.

19.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê Sơ.

b)

Tây Sơn

c)

Tiền Lê

d)

Tiền Lý

20.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là?

a)

Phố Hiến

b)

Thành Hà

c)

Thăng Long

d)

Hội An

21.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

22.

Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

23.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

24.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

25.

Bộ luật nào sau đây được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời kì phong kiến Việt Nam?

a)

Luật Gia Long

b)

Luật Hồng Đức

c)

Hình luật

d)

Hình thư

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

b)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương

d)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập

27.

Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào sau đây?

a)

b)

Trần

c)

Lê Sơ

d)

Nguyễn

28.

Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Thương nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Hàng hải

29.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là

a)

lúa mì

b)

đậu tương

c)

lúa nước

d)

ngô

30.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã bân hành chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Độc tôn Nho giáo

d)

Dựng bi tiến sĩ

31.

Hỏi câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?

a)

Triều Lý

b)

Triều Trần

c)

Triều Hồ

d)

Triều Lê Sơ

32.

“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp

b)

sản xuất thủ công nghiệp

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều

d)

sự phát triển của giáo dục

33.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Hàng hải

34.

Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã mở rộng giao lưu buôn bán với quốc gia phương Tây nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Hà Lan

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

35.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long

b)

Phố Hiến

c)

Hội An

d)

Vân Đồn

36.

Câu ca dao trên phản ánh sự phát triển của

a)

thủ công nghiệp

b)

hàng hải quốc tế

c)

nông nghiệp

d)

buôn bán nội địa

37.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế

4 lines
38.

Câu 36: Khi Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Tôn sư trọng đạo

c)

Coi trọng hiền tài

d)

Trung quân ái quốc

39.

Câu 37: Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

40.

Câu 38: Đến thời Lê sơ, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt

b)

được nâng lên địa vị độc tôn

c)

bị nhà nước phong kiến kìm hãm

d)

không còn phát triển như trước

41.

Câu 39: Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì nào?

a)

Ngô - Đinh

b)

Đinh - Tiền Lê

c)

Lý - Trần

d)

Lê - Nguyễn

42.

Câu 40: Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?

a)

b)

Đinh

c)

Ngô

d)

Trần

43.

Câu 41: Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?

a)

Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá

b)

Ban hành Chiếu khuyến học

c)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm

d)

Mở khoa thi Hương đầu tiên

44.

Câu 42: Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ quốc ngữ

d)

chữ Latinh

45.

Câu 43: Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến

a)

chữ Phạn

b)

chữ Hán

c)

chữ Latinh

d)

chữ Nôm

46.

Câu 44: Một trong những tác phẩm văn học chữ Hán tiêu biểu của Trần Quốc Tuấn là

a)

Chiếu dời đô

b)

Hịch tướng sĩ

c)

Bình Ngô Đại Cáo

d)

Tụng giá hoàn kinh sư

47.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là

a)

Lục Vân Tiên.

b)

Truyện Kiều.

c)

Quốc âm thi tập.

d)

Chinh phụ ngâm.

48.

Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây?

a)

Đại Việt sử kí.

b)

Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

Lịch sử thực lục.

d)

Đại Việt thông sử.

49.

Trịnh Hoài Đức là tác giả của bộ sách địa lý nào sau đây?

a)

Dư địa chí.

b)

Hồng Đức bản đồ.

c)

Phủ Biên tạp lục.

d)

Giáp Định thành thông chí.

50.

Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư là những tác phẩm tiêu biểu của

a)

Đào Duy Từ.

b)

Trần Khánh Dư.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Nguyễn Trãi.

51.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là

a)

Phan Huy Chú.

b)

Đào Duy Từ.

c)

Hồ Đà.

d)

Hải Thượng Lãn Ông.

52.

Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

súng trường.

b)

đại bác.

c)

súng thần cơ.

d)

tàu chiến.

53.

Căn cứ vào tiêu chí phân chi nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm?

a)

dân tộc đa số

b)

dân tộc thiểu số

c)

dân tộc vùng thấp

d)

dân tộc vùng đồng bằng

54.

Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chi nhóm các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ

b)

Thời gian xuất hiện của dân tộc đầu tiên

c)

Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm

d)

Không gian địa lý trên phạm vi lãnh thổ

55.

Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?

a)

Ngữ hệ Nam Á

b)

Ngữ hệ Bắc Á

c)

Ngữ hệ Đông Á

d)

Ngữ hệ Tây Á

56.

Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là

a)

trồng lúa nước

b)

trồng cây lúa mì

c)

trồng cây lúa mạch

d)

trồng cây lúa nương

57.

Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

d)

Các sườn núi ở Tây Nguyên

58.

Canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của tộc nào ở Việt Nam?

a)

Kinh

b)

Thái

c)

Chăm

d)

Mường

59.

Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là

a)

nghề dệt và nghề đan

b)

nghề rèn, đúc và nghề mộc

c)

nghề gốm và nghề rèn đúc

d)

nghề gốm và làm đồ trang sức

60.

Lễ hội liên quan đến chù chiềng là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta?

a)

Người Khơ-me

b)

Người Kinh

c)

Người Chăm

d)

Người Mường

61.

Lễ hội của tộc người thiểu số ở nước ta chủ yếu được tổ chức với quy mô

a)

từng làng/bảng và tộc người

b)

nhiều làng/bảng hay cả khu vực

c)

tập trung ở các đô thị lớn

d)

theo từng dòng họ ruột thịt

62.

Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

Thờ Phật

b)

Thờ anh hùng dân tộc

c)

Thờ ông Thành hoàng

d)

Thờ cúng tổ tiên

63.

Về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh khác hầu hết các dân tộc thiểu số là liên quan

a)

chu kỳ thời gian/ thời tiết

b)

chu kỳ vòng đời

c)

chu kỳ canh tác

d)

chu kỳ Mặt Trăng

64.

Câu 12. “Dân tộc đông số” trong tiêu chí phân chi nhóm các dân tộc Việt Nam phải

a)

chiếm trên 50% tổng dân số cả nước

b)

chiếm trên 60% tổng dân số cả nước

c)

chiếm trên 30% tổng dân số cả nước

d)

chiếm trên 40% tổng dân số cả nước

65.

Câu 13. Nội dung nào dưới đây không đúng đặc điểm để xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam?

a)

giống nhau về nhóm dân tộc

b)

giống nhau về hệ thống từ vựng cơ bản

c)

giống nhau về thành điệu và ngữ âm

d)

giống nhau về ngữ pháp

66.

Câu 14. Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?

a)

Trồng lúa trên ruộng bậc thang

b)

Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản

c)

Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt

d)

Trồng lúa và cây lương thực khác

67.

Câu 15. Nội dung nào là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta?

a)

Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang

b)

Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản

c)

Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt

d)

Phải thường xuyên thu chuột rửa mặn

68.

Câu 16. Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?

a)

Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng

b)

Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao

c)

Do cư trú chủ yếu ở các thung lũng

d)

Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực

69.

Câu 17. Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau?

a)

Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa...

b)

Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả...

c)

Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản...

d)

Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả...

70.

Nét tưng đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là

a)

cảm tẻ, rau, cá

b)

cảm nếp, rau, cá

c)

bánh mì, khoai tây

d)

cảm thập cẩm

71.

Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là

a)

thờ cúng tổ tiên

b)

thờ Thần linh

c)

thờ phồn thực

d)

thờ cúng Phật

72.

Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?

a)

Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp

b)

Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh

c)

Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều

d)

Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện

73.

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Lâm – Ngư nghiệp

74.

Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến phương thức canh tác trên ruộng bậc thang của cư dân vùng núi Tây Bắc.

4 lines
75.

Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.

d)

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

76.

Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam mới ra đời có tên gọi là gì?

a)

Hội phản đế nhân dân.

b)

Hội phản đế Việt Nam.

c)

Hội phản đế Đồng minh.

d)

Hội phản đế Đông Dương.

77.

Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trong lịch sử?

a)

Khối Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tinh thần đấu tranh anh dũng.

c)

Nghệ thuật quân sự độc đáo.

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng địa phương.

d)

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

79.

Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi nào?

a)

Từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.

b)

Từ khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.

c)

Từ khi giành được nền độc lập tự chủ.

d)

Từ khi giặc phương Bắc xâm lược.

80.

Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu

a)

giúp đỡ, chia sẻ nhau trong cuộc sống.

b)

tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn khó khăn.

d)

chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.

81.

Câu hỏi nào sau đây quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng phát triển, bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.

b)

Sự liên kết chặt chẽ của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

c)

Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố và mở rộng.

d)

Ý thức xây dựng toàn dân tham gia đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc.

82.

Khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận nhân dân thống nhất Việt Nam.

b)

Mặt trận dân chủ thống nhất Việt Nam.

c)

Mặt trận dân tộc dân chủ Việt Nam.

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.

83.

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?

a)

Rất quan trọng.

b)

Đặc biệt quan trọng.

c)

Tương đối quan trọng.

d)

Tương đối đặc biệt.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

d)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng thời kỳ.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc.

c)

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

d)

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

86.

Nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc?

a)

Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển.

b)

Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

c)

Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.

d)

Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác dụng trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

a)

Phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống.

b)

Làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Củng cố giữ vững biên giới và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Làm nền tảng trong quá trình hội nhập hiện nay.

88.

Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số để khắc phục vấn đề nào sau đây?

a)

Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.

b)

Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.

c)

Tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.

d)

Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.

89.

Yếu tố nào không phải là cơ sở hình thành khối đoàn kết dân tộc Việt Nam?

a)

Yêu cầu trị thủy để phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

Yêu cầu làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.

c)

Yêu cầu tập hợp lực lượng chống giặc ngoại xâm.

d)

Yêu cầu hợp tác và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

90.

Sức mạnh nào góp phần quyết định giúp dân tộc Việt Nam giành được những thắng lợi lớn trong công cuộc chống ngoại xâm?

a)

Nghệ thuật quân sự độc đáo

b)

Khối Đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tinh thần đấu tranh anh dũng.

d)

Truyền thống yêu nước.

91.

Truyền thuyết nào sau đây chứng minh khối Đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã có từ thuở bình minh lịch sử?

a)

Con Rồng Cháu Tiên.

b)

Bánh Trưng, Bánh Dày.

c)

Sự tích Trầu Cau.

d)

Sơn Tinh Thủy Tinh.

92.

ăn hó và giử gìn ỏn định xã hội, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gi, khối Đại đoàn kết dân tộc có v trò gì?

a)

Củng cố ơn ninh quốc phòng.

b)

Bảo vê chủ quyền quốc gi.

c)

Huy động sức mạnh toàn dân tộc.

d)

Chống lại các thế lực thù địch.

93.

Nội dung nào s u đây được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc?

a)

Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nh u cùng phát triển.

b)

Đoàn kết, giúp đỡ nh u để vượt qu mọi khó khăn.

c)

Hợp tác, tưng trợ và giúp đỡ nh u trong cuộc sống.

d)

Đoàn kết, bình đẳng và tưng trợ cùng phát triển.

94.

Nội dung nào phản ánh không đúng qu n điểm củ Đảng và Nhà nước trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

a)

Đề r chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.

b)

Đề r chủ trương chính sách phù hợp từng đị phư ng.

c)

Đề r chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc.

d)

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng đơn vị.

95.

Tính toàn diên trong chính sách dân tộc củ Nhà nước Việt N m hiện n y được thể hiện trên các lĩnh vực nào s u đây?

a)

Chính trị, quân sự, văn hó, n sinh xã hôi.

b)

Kinh tế, văn hó, xã hội, n ninh quốc phòng.

c)

Kinh tế, chính trị, xã hội, n ninh quốc phòng.

d)

Chính trị, văn hó, giáo dục, n ninh quốc phòng.

96.

Đảng và Nhà nước Việt N m căn cứ vào đâu để thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Đường lối và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

97.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

a)

A. Kinh tế​​.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Xã hội.​​​

d)

D. Ngoại giao.

98.

Yếu nào sau đây là nội dung bao trùm trong chính sách văn hóa dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng nền văn hóa theo từng đặc điểm của vùng miền.

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xây dựng nền văn hóa trên nên nền tảng dân tộc Kinh.

d)

Xây dựng nền văn hóa hài hòa trên nền tảng nhiều dân tộc

99.

Nội dung nào sau đây không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?

a)

Nghiêm cấm nọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.

b)

Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.

c)

Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.

d)

Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.

100.

“Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Nhận định này thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?

a)

Tương trợ.​

b)

Bình đẳng.

c)

Đoàn kết.​​​

d)

Nhất quán.

101.

Hiện nay cơ quan nào giữ vai trò cao nhất tập trung khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trong mặt trận thống nhất?

a)

Mặt Trận Dân Tộc Thống Nhất.​​

b)

Mặt Trận Dân Tộc Dân Chủ.

c)

Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam.​​​

d)

Mặt Trận Dân Chủ Việt Nam.

102.

Truyện cổ tích nào sau đây kể về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam?

a)

Con Rồng Cháu Tiên.​​​

b)

Quả Bầu Mẹ.

c)

Lạc Long Quân và Âu Cơ.​​

d)

Sự tích Trầu Cau.

103.

Ngày nay sức mạnh của khối Đại đòan kết dân tộc tiếp tục được phát huy cao độ và trở thành nhân tố nào sau đây?

a)

Động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.

b)

Nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.

c)

Cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đất nước.

d)

Tiền để của công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập.

104.

Nhận định nào sau đây là quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?

a)

Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay.

b)

Đại đoàn kết dân tộc là nền tảng của quá trình hội nhập, giao lưu quốc tế hiện nay

c)

Đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để đổi mới toàn diện đất nước trong xu thế hiện nay.

d)

Đại đoàn kết dân tộc là động lực thúc đẩy tiến tình hội nhập khu vực và thế giới

105.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 – Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

a)

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng

b)

Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c)

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước

d)

Việc Lý Công Uẩn rời

106.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003 – 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…

(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý

b)

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình

c)

Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long.

d)

Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.129)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục.

b)

Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).

c)

.Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn

d)

Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương triều Lê sơ.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Ruộng bậc thang Mù Cang Chải (tỉnh Yên Bái) là một phương thức canh tác độc đáo của người H’mông trên địa bàn hình đồi núi. Ruộng bậc thang thay đổi theo từng mùa, nhưng đẹp nhất là vào mùa lúa chín. Đây là một địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch cả trong và ngoài nước. Năm 2019, danh thắng ruộc bậc thang Mù Cang Chải đã được xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.96)

a)

Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến phương thức canh tác trên ruộng bậc thang của cư dân vùng núi Tây Bắc

b)

Việc canh tác lúa nước được tiến hành ở các thung lũng chân núi hoặc những thửa ruộng bậc thang trên các sườn đồi, sườn núi đất.

c)

Hoạt động sản xuất của cư dân vùng núi không được diễn ra do địa hình phức tập, khó canh tác

d)

Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải không phục vụ cho sản xuất canh tác trong nông nghiệp, chỉ phục vụ cho du lịch.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đại đa số cư dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ đạo, trong đó trồng trọt lúa nước là chính, kết hợp chăn nuôi, mở mang các nghề thủ công và trao đổi, buôn bán. Nông nghiệp lúa nước đã được hình thành và phát triển ở người Việt từ rất sớm. Chăn nuôi lợn, gia súc, gia cầm, thả cá... cũng rất phát triển. Người Việt nổi tiếng “có hoa tay” về nghề thủ công nghiệp, phát triển bách nghệ - trăm nghề mà nghề nào dường như cũng đạt đến đỉnh cao của sự khéo léo tài hoa. Không ít làng thủ công đã tách khỏi nông nghiệp. Chợ làng, chợ phiên, chợ huyện... rất sầm uất. Hiện nay, trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước các đô thị và các khu công nghiệp đang ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày một khấm khá.

(Dân tộc Kinh, Báo Nhân dân, ngày 26/10/2022)

a)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp của cộng đồng dân tộc Việt Nam là trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã hình thành và phát triển từ rất sớm.

b)

Cư dân người Việt chủ yếu tập trung hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp, buôn bán với các nước láng giềng.

c)

Trong đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, chợ vừa là nơi trao đổi buôn bán vừa là nơi giao lưu văn hóa mang tính cộng đồng.

d)

Ngày nay các chợ truyền thống không còn tồn tại trong cộng đồng các dân tộc Việt, thay vào đó là các trung tâm thương mại sầm uất.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người Kinh cho rằng từ sông, suối đến rừng, núi, mưa, gió, … đều có linh hồn, có thần. Vì vậy, họ tổ chức nhiều nghi lễ cúng tế cầu mong cho con người khỏe mạnh, cây trồng, vật nuôi tốt tươi, sinh sôi nảy nở, … Đồng thời, người Kinh còn duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ những người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, Thành hoàng làng, …

Người Kinh đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, … Cùng với đó là việc xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ, … và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành), …

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.132)

a)

Trong đời sống văn hóa tinh thần, các tín ngưỡng thờ cúng thần linh, tổ tiên, người có công đều thể hiện mong ước về cuộc sống tốt đẹp của con người.

b)

Người Kinh chỉ tiếp thu những tín người từ phương Tây và thể hiện qua các hoạt động trong các lễ hội truyền thống.

c)

Lễ hội của cộng đồng cư dân Việt thường gắn với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, gắn với các tín ngưỡng, tôn giáo và các lễ hội lớn.

d)

Ngày nay, người Kinh đã xóa bỏ hết các tín ngưỡng dân gian, tiếp thu những nền văn hóa được du nhập vào

111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: Tín ngưỡng bản địa của người Chăm là tín ngưỡng đa thần. Về sau, họ tiếp nhận Phật giáo, Hin đu giáo và Hồi giáo từ bên ngoài truyền vào. Trong đó, Hin đu giáo và Hồi giáo có ảnh hưởng khá sâu đậm đến lịch sử và văn hóa Chăm. Kho tàng văn hóa của người Chăm rất phòng phú và đặc sắc, thể hiện trong các lĩnh vực như văn học, âm nhạc, lễ hội, nghệ thuật xây dựng đền tháp và điêu khắc. Khu di tích đền tháp Chăm ở Mỹ Sơn (Duy Xuyên – Quảng Nam) đã được UNESSCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.

Tư liệu 2: Năm 2005, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESSCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Năm 2019, UNESCO ghi danh di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đối với Thực hành hát Then của người Tày, Nùng, Thái.

a)

Các lĩnh vực đời sống văn hóa tinh thần của cư dân đều có nét đặc sắc góp phần làm giàu kho tàng văn hóa Việt Nam, một số sinh hoạt văn hóa đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.

b)

Tín ngưỡng văn hóa của người Chăm là nhờ tiếp thu nền văn hóa từ Trung Quốc và lấy tín ngưỡng Nho giáo làm công cụ thống trị.

c)

Lễ hội là nét văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Các lễ hội được thể hiện trên các lĩnh vực của đời sống hoặc các dịp lễ.

d)

Các hoạt động văn hóa truyền thống của các cư dân trong cộng đồng ngày càng đa dạng và phong phú, để lại những giá trị vật chất tinh thần cho dân tộc.

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người Việt có những tín ngưỡng dân gian kèm theo là tục lệ cúng tế, có khi cả lễ hội như: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng làng, thờ Mẫu và thờ tứ bất tử. Có tín ngưỡng xuất hiện từ hàng ngàn năm trước (thờ cúng tổ tiên), có tín ngưỡng mới xuất hiện vài trăm năm (thờ Mẫu). Đó là tín ngưỡng thuần Việt, từ dân gian, không phải là sự du nhập thần linh, sự vay mượn trong cách hành lễ. Tuy về sau này chịu ảnh hưởng của các tôn giáo ngoại nhập và văn hóa Trung Hoa có làm thay đổi cách cúng tế, song tín ngưỡng thì không thay đổi.

Tín ngưỡng và tôn giáo thực chất là sản phẩm tinh thần của chính con người tạo ra để an ủi, chia sẻ, vỗ về con người trong một thế giới đầy biến động. Người ta tìm đến tôn giáo, tín ngưỡng như tìm tới một hạnh phúc mơ ước hơn hiện thực. Song cũng chính vì mơ ước đó mà con người muốn sống, sẵn sàng hy sinh thân mình, muốn làm việc có nghĩa lớn cho đời.

(Nguyễn Trọng Báu, Truyện kể về phong tục các dân tộc Việt Nam, tập 3, trang 22, NXB Giáo dục)

a)

Các tín ngưỡng phổ biến trong đời sống tinh thần của người Việt là thờ cúng tổ tiên, thờ người có công, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ tứ bất tử

b)

Tín ngưỡng dân gian Việt dựa vào truyền thống và phong tục của người Việt rồi từng bước tạo ra các phong tục, lễ hội dân gian.

c)

Tín ngưỡng của các cư dân trên lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là tiếp thu từ sự truyền bá bên ngoài, người Việt không có tín ngưỡng truyền thống.

d)

Các hoạt động tín ngưỡng, cúng tế của cư dân diễn ra để cầu mong cho con người khỏe mạnh, mùa màng tươi tốt.