Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 10
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Hô hấp tế bào là:
quá trình chuyển đổi năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng của ATP
quá trình chuyển đổi năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP
quá trình chuyển đổi năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học
quá trình chuyển đổi năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng lượng dưới dạng ATP
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra chủ yếu ở bào quan nào sau đây?
Thể Gongi
Lục lạp
Ty thể
Lưới nội chất
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào bao gồm:
đường phân và lên men
đường phân, chu trình crep và lên men
chu trình crep, lên men và chuỗi chuyền electron hô hấp
đường phân, chu trình crep và chuỗi chuyền electron hô hấp
Sản phẩm của chuỗi chuyền electron hô hấp là:
CO2 và ATP
CO2 và H2O
ATP và H2O
Chỉ có ATP
Sản phẩm của đường phân khi phân giải một phân tử glucose là:
2 Pyruvate, 2ATP, 2NADH
6H2O, 6CO2, 30-32ATP
2 Pyruvate, 2ATP
Acid Lactic hoặc Etanol và CO2
Quang hợp là quá trình:
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản
sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
sử dụng và chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng dưới dạng ATP
chuyển đổi năng lượng trong các liên kết hóa học thành năng lượng dưới dạng ATP
Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Ty thể
Lưới nội chất
Riboxom
Lục lạp
Pha sáng quang hợp diễn ra ở:
chất nền lục lạp
chất nền diệp lục
trên màng thylacoit
màng trong lục lạp
Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ADP, NADPH và O2
ATP, NADH và O2
Pha tối quang hợp diễn ra ở:
chất nền diệp lục
chất nền lục lạp
màng trong lục lạp
màng trong ty thể
Ống nghiệm nào sau đây tinh bột được biến đổi thành đường mantose nhờ enzyme amylase?
Hồ tinh bột + dịch nghiền mầm lúa + nước sôi để ở nhiệt độ phòng 10 phút
Hồ tinh bột + dịch nghiền mầm lúa + nước đá để ở nhiệt độ phòng 10 phút
Hồ tinh bột + dịch nghiền mầm lúa + nước vôi trong để ở nhiệt độ phòng 10 phút
Hồ tinh bột + dịch nghiền mầm lúa + nước lọc để ở nhiệt độ phòng 10 phút
Chu kì tế bào là:
khoảng thời gian tế bào hoàn thành chu trình sống
sự lặp lại về hoạt động phân chia của tế bào
thời gian giữa hai lần phân bào
thời gian của quá trình nguyên phân và giảm phân
Trình tự nào sau đây đúng khi mô tả về các giai đoạn của kì trung gian?
Pha G1 Pha S Pha G2
Pha G1 Pha G2 Pha S
Pha S Pha G1 Pha G2
Pha S Pha G2 Pha G1
" Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện" là đặc điểm của :
kì trung gian
kì đầu
kì sau
kì cuối
" Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào" là đặc điểm của kì nào trong nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản
Đối với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Giúp cơ thể tái sinh những mô, cơ quan bị tổn thương ở những cơ thể sinh vật nhân thực đa bào
Tạo ra các giao tử, thông qua quá trình thụ tinh nhằm khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể của loài
Sự kiện chính xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Tế bào sinh trưởng
Tổng hợp thoi phân bào
Nhiễm sắc thể nhân đôi
Tổng hợp các bào quan
NST kép xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo xảy ra ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Sự kiện chính xảy ra ở kì sau của nguyên phân là?
NST nhân đôi thành NST kép
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng đi về một cực của tế bào.
NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
NST kép tách thành 2NST đơn, mỗi chiếc phân li về một cực của tế bào.
Quá trình giảm phân xảy ra đối với loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng là đặc điểm của giai đoạn nào trong giảm phân?
Kì giữa I
Kì giữa II
Kì sau I
Kì cuối II
Hiện tượng 'tiếp hợp và trao đổi chéo' giữa các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng xảy ra ở giai đoạn nào trong giảm phân?
Kì đầu
Kì đầu I
Kì đầu II
Kì cuối II
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình giảm phân?
Tạo ra các giao tử
Giúp cơ thể tái sinh những mô, cơ quan, bộ phận bị tổn thương
Cùng với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Tạo ra sự đa dạng di truyền cho thế hệ sau ở các loài sinh sản hữu tính
Những phát biểu nào sau đây là đúng? Ghi phát biểu đúng bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Kết quả của giảm phân tạo ra tế bào con có bộ NST giảm một nửa.
Các sự kiện trao đổi chéo và sự phân li độc lập của các cặp NST giúp tạo ra các giao tử đa dạng về mặt di truyền.
Sự thụ tinh giúp khôi phụ
Giảm phân – thụ tinh- nguyên phân là các cơ chế giúp duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Cho quy trình tạo cừu Đôly dưới đây. Hãy cho biết cừu con tạo ra giống cừu nào nhất?
Cừu B
Cừu C
Cừu A
Giống cả cừu A và cừu C
Cho quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật như sau: Hãy cho biết nhận định nào sau đây về quy trình trên là sai?
Tạo ra số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn
Các cây con có kiểu hình giống nhau
Cây con tạo ra có kiểu hình đa dạng
Quy trình giúp nhân nhanh các cây quý hiếm.
Mỗi nhận định sau về công nghệ tế bào là đúng hay sai?
Liệu pháp tế bào gốc là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi cấy ngoài cơ thể vào người bệnh để thay thế các tế bào bị bệnh di truyền
Tế bào gốc phôi là tế bào gốc vạn năng do chúng có thể phân chia và biệt hóa thành mọi loại tế bào trong cơ thể.
Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài thực vật khác nhau kết hợp nuôi cấy mô có thể tạo cây lai mang đặc tính của hai loài.
Nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở là sự phân bào giảm phân.
Vi sinh vật là:
những sinh vật nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
những sinh vật nhỏ bé, cơ thể đa bào
những sinh vật nhỏ bé, đơn bào nhân thực
những sinh vật nhỏ bé, dinh dưỡng theo lối dị dưỡng hoại sinh
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
Hấp thụ và chuyển hóa sinh dưỡng nhanh
Có vùng phân bố hạn chế
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
Hấp thụ và chuyển hóa sinh dưỡng nhanh
Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Phần lớn có cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực
Có vùng phân bố hạn chế
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hô hấp và lên men ở vi sinh vật?
Khi môi trường có oxi phân tử, vi sinh vật tiến hành lên men
Khi môi trường không có oxi phân tử, vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí
Trong quá trình lên men, chất nhận electron là các phân tử vô cơ
Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận electrong cuối cùng là oxi phân tử
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon từ chất hữu cơ sẽ thuộc kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Căn cứ vào nhu cầu của vi sinh vật về (A) và (B), người ta chia các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật thành 4 kiểu là quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng. (A) và (B) lần lượt là:
môi trường sống và loại thức ăn
nguồn năng lượng và nguồn cacbon
môi trường sống và nguồn năng lượng
môi trường sống và nguồn cacbon
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là:
sự tăng kích thước cơ thể của vi sinh vật
sự tăng kích thước của cả quần thể vi sinh vật
sự lớn lên của quần thể vi sinh vật
sự tăng số lượng tế bào của quần thể
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh là nhờ:
chúng phân bố rộng
kích thước nhỏ
chúng có thể sử dụng nhiều chất hữu cơ khác nhau
tổng hợp các chất nhanh
Mỗi nhận định sau về vi sinh vật là đúng hay sai ?
Vi khuẩn là vi sinh vật nhân thực.
Vi sinh vật có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng nhanh.
Vi khuẩn gram âm bắt màu tím, vi khuẩn gram dương bắt màu đỏ khi nhuộm gram.
Vi sinh vật phân bố hầu như khắp mọi nơi trên trái đất và có khả năng thích ứng mạnh.
b và d.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo 1 đường cong gồm:
5 pha
3 pha
2 pha
4 pha
Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
4
3
2
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là:
Luôn lấy ra các sản phẩm nuôi cấy
Luôn đổi mới môi trường và lấy ra sản phẩm nuôi cấy.
Không lấy ra các sản phẩm nuôi cấy.
Luôn đổi mới môi trường nhưng không cần lấy ra sản phẩm nuôi cấy.
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
khi một tế bào mới sinh ra cho đến khi tế b
Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?
Đầu pha cân bằng
Đầu pha lũy thừa
Cuối pha cân bằng
Đầu pha suy vong
Đặc điểm nào dưới đây không có ở pha suy vong trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục?
Hình thành enzim cảm ứng để phân giải cơ chất
Số tế bào bị hủy hoại nhiều hơn số tế bào được sinh ra
Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt
Các chất thải độc hại tích lũy ngày càng nhiều
Khi nói về đặc điểm của các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục, nhận định nào dưới đây là đúng ?
Ở pha tiềm phát, hầu như chưa có sự phân chia tế bào.
Ở pha suy vong không có tế bào sinh ra, chỉ có các tế bào chết đi.
Tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại chỉ có ở pha cân bằng.
Số lượng tế bào trong quần thể không tăng ở pha lũy thừa
Vi sinh vật khuyết dưỡng là những vi sinh vật:
thiếu một hoặc một số chức năng nào đó trong quá trình trao đổi chất
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng cho cơ thể
được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Vi sinh vật nguyên dưỡng là những vi sinh vật:
thiếu một hoặc một số chức năng nào đó trong quá trình trao đổi chất
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng cho cơ thể
được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy liên tục
Nhóm các chất nào sau đây thường được dùng để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
Các nguyên tố hóa học như Zn, Mn, Mo…
Các hợp chất phenol
Các chất hữu cơ như axit amin, vitamin
Các chất hữu cơ như protein, lipit, cacbonhidrat
Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì
Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được
Khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế
Các tia tử ngoại có tác dụng nào sau đây đối với vi sinh vật?
Đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
Tham gia vào các quá trình thủy phân trong tế bào vi khuẩn
Tăng hoạt tính enzym
Gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
