NEW
Font size
WorksheetsBài 22. kiểu dữ liệu danh sách
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Có mấy kiểu duyệt phần tử của danh sách?
1.
2.
3.
4.
Lệnh nào sau đây được dùng để tính độ dài của phần tử?
del().
len().
append().
đáp án khác.
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì? A = [] for x in range(10): A.append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau? >>> A = [2, 3, 5, 6] >>> A.append(4) >>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 3, 6, 4.
Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range().
Lệnh append().
Lệnh for .... in.
Lệnh len().
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là
list.del(i).
A.del(i).
del A[i].
A.del[i].
Để khai báo một danh sách rỗng ta dùng cú pháp sau
< tên danh sách > ==[].
< tên danh sách > = 0.
< tên danh sách > = [].
< tên danh sách > = [0].
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
abs().
link().
append().
add().
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Đâu là kiểu dữ liệu danh sách?
list.
bool.
str.
int.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu danh sách(List) trong python.
Dữ liệu kiểu danh sách là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu danh sách là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Dữ liệu kiểu danh sách là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Tất cả ý trên đều sai.
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [2, 3, 5, "python", 6] A.append(4) A.append(2) A.append("x") del(A[2]) print(len(A))
5.
6.
7.
8.
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
< tên danh sách > = [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [].
[< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [0].
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào? A = [1, 2, '3']
list.
int.
float.
string.
Cho khai báo danh sách sau: A = list("3456789") Để in giá trị phần tử thứ 2 của danh sách một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[2]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[0]).
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Cho arr = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4
đông
hạ
3
Câu 10: Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
for
while - for
for kết hợp với lệnh range()
while kết hợp với lệnh range()
Câu 11: Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào?
append()
pop()
clear()
remove()
Câu 1: Chương trình sau thực hiện công việc gì?
A=[]
for i in range(1, 1001):
if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0):
A.append(str(i))
print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu "," ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Câu 2: Chương trình sau thực hiện công việc gì?
>>> S = 0
>>> for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
>>> print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
