NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về vua Lê Thánh Tông
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Hạn điền
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là
Tam ty
Lục bộ
Lục khoa
Thông chính ty
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
Hà Nội.
Phú Xuân.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
tỉnh, phủ, huyện, slàng.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục - khoa cử
đề cử
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?
Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước
Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?
Hành chính
Giáo dục
Kinh tế
Ngoại giao
"Coi trọng biên soạn quốc sử" là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân đội
Văn hóa
Luật pháp
Kinh tế
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
tăng cường cơ chế giám sát, ràng bu
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
Văn hóa
Quốc phóng
Hành chính
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Xướng danh những người
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền
Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương.
châu Phi - Trung Đông.
Bắc Băng Dương - Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương - Bắc Băng Dương.
Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?
Thái Lan.
Lào.
Na Uy.
Phần Lan.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Magenlan.
Eo Mackinac.
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Makassar.
Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?
Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hóa đa dạng.
Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yếu đối với nhiều quốc gia trong khu vực.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.
Hiện nay, trên Biển Đông đang tồn tại loại hình tranh chấp nào sau đây?
Xây dựng cơ sở hậu cầu - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
Xây dựng các khu bảo tồn biển, trung tâm nghiên cứu sinh vật.
Chủ quyền lãnh thổ đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Việc khai thác tài nguyên nông - lâm - thủy hải sản.
Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?
Nông nghiệp.
Lương thực.
Chăn nuôi.
Đánh bắt hải sản.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu dân tộc học.
Nghiên cứu văn hóa.
Nghiên cứu ngôn ngữ học.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nguyên cứu khoa học.
Phục vụ đời sống của người dân.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Diễn tập quân sự ngoài biển.
Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
Than.
Dầu khí.
Đồng.
Sắt.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Borneo.
Greenland.
Trường Sa.
New Guinea.
Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?
Trường Sa.
Hoàng Sa.
Cô Tô.
Đông Sa.
Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
Thành phố Đà Nẵng.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.
Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.
Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.
Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang.
Vũ trang tự vệ.
Đàm phán ngoại giao.
Hỗ trợ ngư dân bám biển.
Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
Hiến pháp.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Luật Dân quân tự vệ.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?
Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.
Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo trên biển lại có ý nghĩa rất lớn vì?
Các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.
Các đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng với nhiều vùng vịnh, bãi cát, hang động...
Các đảo và quần đảo là điểm trung chuyển của tàu th
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Hải Phòng đến Cần Thơ.
Thái Bình đến Cà Mau.
Nam định đến Bình Thuận.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?
Đội Hoàng Sa.
Đội Trường Sa.
Đội Bắc Hải.
Cảnh sát biển.
Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
Đấu tranh hòa bình.
Bạo lực cách mạng.
Khởi nghĩa vũ trang.
Kết hợp hòa bình với bạo lực
