WorksheetsLS - ĐL lớp 6
Total questions: 105
Worksheet time: 3600secs
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc bùng nổ vào thế kỉ I do ai lãnh đạo?
A. Hai Bà Trưng
Bà Triệu
Lý Bí
Phùng Hưng
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ hai (938) của người Việt đặt dưới sự lãnh đạo của ai?
Khúc Hạo
Ngô Quyền
Dương Đình Nghệ
Khúc Thừa Dụ
Câu 3: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào?
Thế kỉ 3
Thế kỉ 7
Thế kỉ 3 TCN
Thế kỉ 7 TCN
Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất (931) do ai lãnh đạo?
Khúc Hạo
Ngô Quyền
Dương Đình Nghệ
Khúc Thừa Dụ
Ý nào sau đây không phải là chính sách cải cách của Khúc Hạo?
Định lại mức thuế cho công bằng.
Lập sổ hộ khẩu để quản lí cho thống nhất.
Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.
Duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường.
Tên gọi ban đầu của vương quốc Chăm-pa là?
Nhật Nam
Lâm Ấp
Chân Lạp
Tượng Lâm
Hoạt động kinh tế chính của cư dân vương quốc Chăm-pa là
sản xuất vũ khí
đánh cá
khai thác lâm sản
sản xuất nông nghiệp
Vương quốc Chăm-pa ra đời vào khoảng thời gian nào?
Đầu thế kỉ 1
Cuối thế kỷ 2
Cuối thế kỉ 1
Đầu thế kỉ 2
Vua Nam Hán cho quân xâm lược nước ta lần thứ hai khi?
Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại.
Dương Đình Nghệ đang tập trung lực lượng chống Nam Hán.
Kiều Công Tiễn đầu hàng quân Ngô Quyền.
Kiều Công Tiễn sai người sang cầu cứu Nam Hán.
Vì sao các cuộc nổi dậy của nhân dân Nhật Nam và Tượng Lâm lại được nhân dân Giao Châu ủng hộ?
Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau từ lâu.
Ảnh hưởng từ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Các cuộc nổi dậy diễn ra sôi nổi
Nhà Hán nới lỏng chính sách thống trị
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 không để lại bài học kinh nghiệm gì cho các cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở giai đoạn sau?
Tiêu diệt nội phản.
Khai thác điểm yếu – mạnh của ta và địch.
Dựa vào địa hình địa vật để đề ra đường lối đấu tranh.
Thực hiện kế vườn không nhà trống
Sau khi đánh tan quân Nam Hán khôi phục nền tự chủ, Dương Đình Nghệ đã cho đóng đô tại
(a)
Thời Bắc thuộc, các tôn giáo nào được truyền bá vào nước ta?
Phật giáo, Đạo giáo, Ấn độ giáo
Phật giáo, nho giáo, Hin-du giáo
Nho giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo
Chủ trương xây dựng đất nước tự chủ theo đường lối “chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui” là của?
(a)
Sau khi quân xâm lược nhà Đường bị thất bại, triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc sang xâm lược nước ta?
Nhà Tây Hán
Nhà Nam Hán
Nhà Đông Hán
Nhà Tống
Cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã...
mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 60 năm.
mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa?
Trồng lúa nước ở các cánh đồng dọc theo lưu vực những con sông.
Nghề khai thác lâm sản (trầm hương, kì nam, ngà voi…) rất phát triển.
Có sự giao lưu, buôn bán với nhiều quốc gia, như: Trung Quốc, Ấn Độ…
Nền kinh tế đóng kín, không có sự tiếp xúc, giao lưu với bên ngoài.
Hiện nay ở Việt Nam công trình văn hoá Chăm nào đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới?
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
Tháp Chăm (Phan Rang).
Tháp Pô Nagar (Khánh Hòa).
Tháp Hoà Lai (Ninh Thuận).
Thành tựu văn hoá nào của Chăm-pa vẫn còn bảo tồn đến ngày nay?
A. Đài thờ Trà Kiệu (Quảng Nam).
Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).
Tháp Pô Nagar (Khánh Hòa).
Phố cổ Hội An( Ninh Thuận)
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỷ?
A. V TCN
B. VI TCN
C. VII TCN
D. VIII TCN
Câu 2: Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở?
A. Phong Châu ( Phú Thọ ngày nay)
B. Mê Linh ( Hà Nội ngày nay)
C. Luy Lâu ( Bắc Ninh ngày nay)
D. Phong Khê ( Hà Nội ngày nay)
Câu 3: Nhà Nước Văn Lang ra đời có ý nghĩa như thế nào?
A. Mở ra thời kì chia cắt thành các vương quốc nhỏ.
B. Mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
C. Mở ra thời kì đi xâm lược các nước láng giềng.
D. Mở ra thời kì chiến tranh liên miên trong nước
Câu 4. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.
B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.
C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.
D. Từ năm 208 TCN đến năm 43.
Câu 5. Lãnh thổ chủ yếu của nước Văn Lang và Âu Lạc thuộc khu vực nào của nước Việt Nam hiện nay?
A. Bắc Bộ và Nam Trung Bộ
B. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ
C. Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 6: So với thời vua Hùng, thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào?
A. Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau.
B. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau.
C. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.
D. Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn
Câu 7: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?
A. Bà Triệu
B. Trưng Trắc, Trưng Nhị
C. Lý Bí
D. Mai Thúc Loan
Câu 8. Địa bàn nổ ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng hiện nay thuộc địa phương nào?
A. Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
B. Huyện Phúc Thọ, Hà Nội.
C. Huyện Mê Linh, Hà Nội.
D. Huyện Đông Anh, Hà Nội
Câu 9. “Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào?
A. Trưng Trắc.
B. Trưng Nhị.
C. Bà Triệu.
D. Lê Chân.
Câu 10. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.
D. Khởi nghĩa của Lý Bí.
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng đã bao vây và chiếm thành Tống Bình, tự sắp đặt được việc cai trị trong vòng bao lâu?
A. 3 năm.
B. 9 năm.
C. 10 năm.
D. Hơn 60 năm.
Câu 12. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là
A. chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 13:Nội dung nào đưới đây không thể hiện đúng về cuộc cải cách của Khúc Hạo?
A. Định lại mức thuế cho công bằng.
B. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của nhà Đường.
C. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.
D. Lập số hộ khẩu, khai rõ quê quán đế quản lí cho thống nhất.
Câu 14. Thông tin nào đưới đây không chính xác về sông Bạch Đằng?
A. Chảy giữa thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) và huyện Thuỷ Nguyên (Hải Phòng).
B. Đây là con đường thuỷ tốt nhất để đi vào nước ta.
C. Lòng sông hẹp và nông, mực nước vùng cửa sông lúc thuỷ triều cao nhất và thấp nhất không chênh lệch nhiều
D. Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lấy,... giúp bố trí lực lượng quân thuỷ, bộ cùng chiến đấu chặn giặc thuận lợi.
Câu 15. Điểm nổi bật của tình hình văn hoá nước ta thời Bắc thuộc là gì?
A. Văn hoá Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hoá nước ta.
B. Nhân dân ta tiếp thụ vẫn hoá Trung Quốc một cách triệt đề.
C. Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc.
D. Bảo tồn phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc.
Câu 16. Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý nghĩa
A. Mang tính chất thờ cúng tổ tiên
B. Đây là nơi ông mất
C. Đây là nơi ông xưng vương.
D. Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông.
Câu 1: Hai câu thơ sau nhắc đến lễ hội nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba”
A. Lễ hội Đền Hùng (Phú Thọ).
B. Lễ hội Đền Gióng (Sóc Sơn).
C. Lễ hội Đền Hai Bà Trưng (Hát Môn).
D. Lễ Hội Đền Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).
Câu 2. Lãnh thổ chủ yếu của nước Văn Lang và Âu Lạc thuộc khu vực nào của nước Việt Nam hiện nay?
A. Bắc Bộ và Nam Trung Bộ
B. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ
C. Nam Bộ và Nam Trung Bộ
D. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 3. Nhà nước Văn Lang ra đời có ý nghĩa như thế nào?
A. Mở ra thời kì chia cắt thành các vương quốc nhỏ.
B. Mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
C. Mở ra thời kì đi xâm lược các nước láng giềng.
D. Mở ra thời kì chiến tranh liên miên trong nước.
Câu4: Tổ chức nhà nước Văn Lang gồm:
A. 10 bộ, dưới bộ là các Lạc tướng, chiềng, cha
B. 10 bộ, dưới bộ là các Lạc hầu, Lạc tướng.
C. 15 bộ, dưới bộ là các Bồ chính.
D. 15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.
Câu 5: Người đứng đầu nước Âu Lạc là
A. Lý Nam Đế.
B. An Dương Vương.
C. Mai Hắc Đế.
D. Triệu Việt Vương.
Câu 6: Nhà mước Văn Lang ra đời có ý nghĩa như thế nào?
A. Mở ra thời kì chia cắt thành các vương quốc nhỏ.
B. Mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
C. Mở ra thời kì đi xâm lược các nước láng giềng.
D. Mở ra thời kì chiến tranh liên miên trong nước.
Câu7. Địa bàn nổ ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng hiện nay thuộc địa phương nào?
A. Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
B. Huyện Phúc Thọ, Hà Nội.
C. Huyện Mê Linh, Hà Nội.
D. Huyện Đông Anh, Hà Nội
Câu 8: “Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào?
A. Trưng Trắc.
B. Trưng Nhị.
C. Bà Triệu.
D. Lê Chân.
Câu 9. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.
D. Khởi nghĩa của Lý Bí.
Câu 10. Dấu tích thành Vạn An trong cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan hiện nay nằm ở đâu?
A. Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
A. Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
A. Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
A. Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Câu 11: Địa danh gắn liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là
A. động Khuất Lão.
B. cửa sông Tô Lịch.
C. thành Long Biên.
D. đầm Dạ Trạch.
Câu 12: Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng đã bao vây và chiếm thành Tống Bình, tự sắp đặt được việc cai trị trong vòng bao lâu?
A. 3 năm.
B. 9 năm.
C. 10 năm.
D. Hơn 60 năm.
Câu 13. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là
A. chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 14: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đồng hoá dân tộc của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt, bắt người Việt theo phong tục, tập quán của người Hán.
B. Tìm cách xoá bỏ các tập tục lâu đời của người Việt.
C. Du nhập chữ Hán và tư tưởng Nho giáo vào nước ta.
.D. Mở nhiều trường học đế dạy cho người Việt.
Câu 15:Thông tin nào dười đây không đúng về Khúc Thừa Dụ?
A. Là một hào trưởng địa phương ở Ninh Giang, Hải Dương.
B. Nhân cơ hội nhà Đường suy yếu đã nói đậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ.
C. Tự xưng hoàng đế, xây dựng chính quyến tự chủ của người Việt.
D. Có con trai là Khúc Hạo người đã tiến hành cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử.
Câu 16: Bài học lớn nhất cho các đời sau cần học tập trong cách đánh giặc ngoại xâm của Ngô Quyền là
A. phải có tinh thần đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng.
B. phải có sự lãnh đạo sáng suốt, đoàn kết, mưu trí của bộ chỉ huy nghĩa quân..
C. phải có lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc.
D. phải đề cao cảnh giác với kẻ thù.
Nguyên nhân cụ thể làm cho diện tích xavan và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng là?
khí hậu thay đổi theo mùa.
đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.
thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ.
lượng mưa thấp và con người.
Khu vực nào sau đây có rừng nhiệt đới?
Trung Mĩ.
Bắc Á.
Nam cực.
Bắc Mĩ.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên cảnh quan nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới cụ thể là do?
ít chịu ảnh hưởng của biển nên lượng mưa thấp.
gió tín phong khô nóng thổi quanh năm.
do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
con người phá rừng và cây bụi làm đất bị thoái hóa.
Rừng nhiệt đới phân bố chủ yếu ở
vùng cận cực.
vùng ôn đới.
hai bên chí tuyến.
hai bên xích đạo.
Đi từ hai chí tuyến về vĩ tuyến 50 các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới cụ thể là?
rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
nửa hoang mạc, xa van, rừng thưa.
rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Rừng mưa nhiệt đới phân bố chủ yếu ở nơi có khí hậu
nóng, khô, lượng mưa nhỏ.
mưa nhiều, ít nắng, ẩm lớn.
nóng, ẩm, lượng mưa lớn.
ít mưa, khô ráo, nhiều nắng.
Tại sao đất feralit ở môi trường nhiệt đới thực tế lại có màu đỏ vàng?
Đá mẹ có màu đỏ vàng.
Mất lớp phủ thực vật.
Sự tích tụ ôxit sắt và nhôm.
Nhiệt độ cao quanh năm.
Rừng nhiệt đới là kiểu hệ sinh thái chuyển tiếp từ xavan cây bụi sang
rừng lá kim (tai-ga).
rừng mưa nhiệt đới.
rừng cận nhiệt đới.
rừng mưa ôn đới lạnh.
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới được cho thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
Rừng thưa chuyển sang xavan.
Rừng thưa chuyển sang rừng rậm nhiệt đới.
Rừng rậm nhiệt đới chuyển sang rừng lá kim.
Rừng lá kim chuyển sang xavan.
Khu vực nào sau đây có rừng nhiệt đới điển hình nhất trên thế giới?
Việt Nam.
Công-gô.
A-ma-dôn.
Đông Nga.
Thiên nhiên môi trường nhiệt đới phần lớn sẽ thay đổi theo?
vĩ độ và độ cao địa hình.
đông - tây và theo mùa.
bắc - nam và đông - tây.
vĩ độ và theo mùa.
Rừng nhiệt đới không có ở khu vực nào sau đây?
Nam Mĩ.
Trung Phi.
Nam Á.
Tây Âu.
Môi trường nhiệt đới được cho rất thích hợp cho loại cây trồng nào?
Rau quả ôn đới.
Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
Cây dược liệu.
Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.
Rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính nào sau đây?
Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới mùa.
Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo.
Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn và rửa trôi là?
thời kỳ khô hạn kéo dài.
mất lớp phủ thực vật.
khí hậu thay đổi theo mùa.
canh tác hợp lí.
Rừng nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào sau đây?
Rừng thường có 3-4 tầng cây.
Phân bố ở đường Xích đạo
Cây đặc trưng là họ vang, đậu.
Các loài động vật phong phú.
Cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới được cho là?
rừng rậm xanh quanh năm.
rừng lá kim.
rừng lá rộng.
rừng thưa và xavan.
Rừng thưa và xa van được xem là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Giới hạn của hàn đới là?
Từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
Từ vòng cực bắc về cực bắc và vòng cực Nam về cực Nam.
Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam đến vòng cực Bắc
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh?
Gió Tín phong
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất?
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Nguyên nhân nào sau đây thực tế đã quy định tính chất nóng ẩm quanh năm của đới nóng?
vị trí địa lí, diện tích đại dương lớn.
diện tích rừng rậm lớn.
diện tích lục địa lớn, có địa hình đón gió ẩm.
khu vực có gió Tín phong thổi quanh năm.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới nóng?
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới ôn hòa?
Gió Tín phong.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Tây Nam.
Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây?
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Lượng mưa trung bình năm trên 2000mm là đặc điểm của đới khí hậu nào sau đây?
Đới lạnh (hàn đới).
Đới cận nhiệt.
Đới nóng (nhiệt đới).
Đới ôn hòa (ôn đới).
Đới khí hậu nào trên Trái Đất được phân chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất?
Đới khí hậu cận nhiệt.
Đới khí hậu ôn đới.
Đới khí hậu nhiệt đới.
Đới khí hậu Xích đạo.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?
Quanh năm nóng.
Có góc chiếu của ánh sáng mặt trời rất nhỏ.
Lượng mưa trung bình năm từ 1.000 mm đến trên 2.000 mm.
Có gió Tín phong thổi thường xuyên.
Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó quan trọng nhất là?
Dòng biển
Địa hình
Vĩ độ
Vị trí gần hay xa biển
Nhận định đúng về đặc điểm hai đới ôn hòa là?
Lượng nhiệt nhận được cao, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
Lượng nhiệt nhận được thấp, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
Lượng nhiệt nhận được ít, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Đại Dương.
Ở châu Phi, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Đông Phi.
Tây Phi.
Bắc Phi.
Nam Phi.
Theo em các nước truyền thống Đông Á thường có tỉ lệ nam cao hơn nữ là do nguyên nhân nào sau đây?
Chiến tranh nhiều nam ra trận.
Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
Chuyển cư sang các nước công nghiệp.
Tâm lý xã hội và phong tục tập quán.
Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào?
Tây Á.
Trung Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Theo em kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là một thước đo của?
Đặc điểm sinh tử của dân số.
Tổ chức đời sống xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế
Trình độ quản lí nhà nước.
Em hãy cho biết cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá
trình độ dân trí của một quốc gia.
tình hình dân số của một quốc gia.
chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
trình độ phát triển của một quốc gia.
Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?
Nam Á.
Tây Âu.
Bắc Á.
Bra-xin.
Theo em dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do đâu?
chính sách khuyến khích sinh đẻ.
tỉ suất tử giảm mạnh.
tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.
tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn.
Hai khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất?
Bắc Á, Nam Á.
Đông Nam Á, Tây Á.
Nam Á, Đông Á.
Đông Á, Tây Nam Á.
Đâu không được xem là nguyên nhân làm cho khu vực phía Đông Trung Quốc dân cư tập trung đông hơn phía Tây?
Có các đồng bằng lớn.
Là khu vực thượng lưu của các dòng sông.
Khí hậu ít khắc nghiệt hơn khu vực phía Tây.
Vị trí nằm giáp biển.
Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân được cho chủ yếu do?
khí hậu ấm áp, nguồn nước dồi dào.
có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
tập trung nhiều dầu khí nhất trên thế giới.
nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới nguyên nhân được cho không phải do
nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Lãnh thổ phía Bắc Phi có dân cư thưa thớt nguyên nhân được cho chủ yếu do đâu?
địa hình núi cao hiểm trở.
khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ.
khu vực hoang mạc khô hạn.
khu vực có nhiều động đất, núi lửa.
Lãnh thổ phía Bắc của Nga có dân cư thưa thớt, nguyên nhân chủ yếu do?
địa hình núi cao hiểm trở.
khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ.
khu vực hoang mạc khô hạn.
khu vực có nhiều động đất, núi lửa.
Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Các nguồn tài nguyên trên Trái Đất phân bố
đồng đều.
phân tán.
không đồng đều
tập trung.
Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là
địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu.
khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai.
nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình.
đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách.
Tài nguyên thiên nhiên được chia thành đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản là dựa vào
công dụng kinh tế.
khả năng khai thác.
thuộc tính tự nhiên.
nhiệt lượng sinh ra.
Ngành kinh tế nào sau đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của điều kiện tự nhiên?
Công nghiệp.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Giao thông.
Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái là do
chiến tranh, thiên tai.
khai thác quá mức.
phát triển nông nghiệp.
dân số đông và trẻ.
Tài nguyên nào sau đây thể hiện rõ nhất sự hạn chế của các nguồn tài nguyên trong tự nhiên?
Khoáng sản.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng
Ảnh hưởng rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố sinh vật thể hiện ở việc
tạo ra một số loài động mới trong quá trình lai tạo.
làm tuyệt chủng một số loài động vật và thực vật.
mở rộng diện tích rừng trồng trên bề mặt Trái Đất.
di chuyển giống cây trồng từ nơi này tới nơi khác.
Hoạt động nào sau đây của con người không tác động xấu đến tính chất đất?
Canh tác quá nhiều vụ trong một năm.
Luân canh, xen canh các loại cây trồng.
Phá rừng và đốt rừng làm nương rẫy.
Bón nhiều phân, sử dụng chất hóa học.
