Font size
WorksheetsKiểm thử chương trình
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Có rất nhiều loại lỗi khác nhau trong lập trình.
Có nhiều phương pháp và công cụ để kiểm thử chương trình.
Có nhiều cách để truy vết lỗi trong chương trình.
Cách xử lí các loại lỗi giống nhau.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
2
3
4
5
Điền vào "…" hoàn thành phát biểu sau: "Chương trình chạy không lỗi ngoại lệ nhưng kết quả đưa ra …. Đây là lỗi … bên trong chương trình."
sai, lôgic
đúng, cú pháp
sai, ngoại lệ
đúng, ngữ nghĩa
Chương trình sau thông báo lỗi gì?
n = 5
for i in range(n):
prin(t)
SyntaxError
NameError
ZeroDivisionError
TypeError
Chương trình sau mắc lỗi gì?
Lỗi lôgic, lỗi cú pháp
Lỗi lôgic, lỗi ngoại lệ
Lỗi cú pháp, lỗi ngoại lệ
Chỉ lỗi lôgic
Hoàn thành phát biểu sau: "Có rất nhiều công cụ và phương pháp khác nhau để kiểm thử chương trình. Các công cụ có mục đích … của chương trình và …, … các lỗi phát sinh trong tương lai"
Tìm ra lỗi, phòng ngừa, ngăn chặn
Kiểm tra lỗi, sửa chữa, ngăn chặn
Tìm ra lỗi, sửa chữa, giảm thiểu
Kiểm tra lỗi, phòng ngừa, giảm thiểu
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chưa chính xác về kiểm thử chương trình?
Hiện nay, có ít phương pháp và công cụ khác nhau để kiểm thử chương trình.
Kiểm thử chương trình là một phần quan trọng trong phát triển phần mềm.
Kiểm thử chương trình cần thực hiện nhiều lần trong quá trình phát triển.
Kiểm thử chương trình giúp phát hiện lỗi để cải thiện chất lượng phần mềm.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
2
3
4
5
Công cụ Debug dùng để:
Kiểm thử
Viết mã
Tìm lỗi
Gỡ lỗi
Đâu là mô tả đúng về lỗi ngữ nghĩa?
Lỗi xảy ra khi viết sai quy định của ngôn ngữ lập trình.
Lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh không thể thực hiện.
Lỗi xảy ra khi trình biên dịch không hiểu cú pháp chương trình.
Có mấy loại lỗi khi lập trình?
1
2
3
4
Để kiểm thử những trường hợp thường gặp trong thực tế ta chọn bộ dữ liệu như thế nào?
Có kích thước nhỏ.
Có kích thước lớn.
Có kích thước trung bình.
Không cần quan tâm kích thước.
Hệ thống sẽ báo lỗi nào trong các lỗi sau?
Lỗi cú pháp
Lỗi ngoại lệ
Lỗi logic
Cả A và B.
Hệ thống sẽ báo lỗi nào trong các lỗi sau?
Lỗi cú pháp
Lỗi ngoại lệ
Lỗi logic
Cả A và B.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lỗi ngoại lệ?
Là lỗi xảy ra khi trình biên dịch không hiểu cú pháp chương trình.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện.
Là lỗi xảy ra khi kết quả không đúng như mong đợi.
Là lỗi xảy ra khi viết sai cú pháp của ngôn ngữ lập trình.
Để kiểm thử chương trình có bao nhiêu nhóm dữ liệu khác nhau cần tạo ra:
1
2
3
4
Đâu là lỗi khi lập trình?
Lỗi cú pháp
Lỗi ngoại lệ
Lỗi ngữ nghĩa
Tất cả các đáp án trên.
Bộ dữ liệu kiểm thử (test) có những tính chất gì?
Cần được chọn cố định và phủ kín các trường hợp thông thường của dữ liệu đầu vào bài toán.
Cần được sinh cố định và phủ kín các trường hợp biên của dữ liệu đầu vào bài toán.
Cần được sinh ngẫu nhiên và phủ kín các trường hợp biên của dữ liệu đầu vào bài toán.
Cần được chọn cố định và không cần phủ kín các trường hợp biên của dữ liệu đầu vào bài toán.
Đâu là mô tả đúng về lỗi cú pháp?
Lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ lập trình.
Lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định nhưng sai trong thao tác xử lý.
Lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh không thể thực hiện.
Lỗi xảy ra khi kết quả không đúng như mong đợi.
Thư viện PDB là thư viện dùng để:
(a)
Thư viện PDB là thư viện dùng để:
Cung cấp các dịch vụ kiểm thử.
Cung cấp các dịch vụ tìm lỗi.
Cung cấp các dịch vụ sửa lỗi.
Cung cấp các dịch vụ gỡ lỗi.
Nếu chương trình chạy bị lỗi với thông báo lỗi là ZeroDivisionError thì đó là lỗi gì và em cần sửa lỗi như thế nào?
Đây là lỗi cú pháp, em cần kiểm tra lại cú pháp chương trình.
Đây là lỗi logic, em cần kiểm tra lại thuật toán của chương trình.
Đây là lỗi chia cho 0, em cần tìm hiểu nguyên nhân vì sao lại xuất hiện 0 khi chia, có thể bổ sung lệnh kiểm tra trước khi thực hiện phép chia.
Đây là lỗi ngoại lệ, em không cần sửa vì đây là lỗi thông thường.
Muốn truy vết để tìm lỗi ta nên:
Sử dụng công cụ gỡ lỗi của chương trình lập trình hoặc đưa thêm các câu lệnh xuất ra kết quả trung gian của quá trình tính toán.
Chỉ cần kiểm tra cú pháp chương trình.
Chỉ cần kiểm tra kết quả cuối cùng của chương trình.
Chỉ cần kiểm tra dữ liệu đầu vào của chương trình.
Chọn khẳng định đúng nhất?
Lỗi ngoại lệ (Exception Error) là lỗi phát sinh khi đang thực thi chương trình (Runtime error).
Lỗi ngoại lệ (Exception Error) là lỗi xảy ra khi viết sai cú pháp chương trình.
Lỗi ngoại lệ (Exception Error) là lỗi xảy ra khi kết quả không đúng như mong đợi.
Lỗi ngoại lệ (Exception Error) là lỗi xảy ra khi trình biên dịch không hiểu cú pháp chương trình.
Để xem giá trị các biến sau khi thực hiện một câu lệnh ta dùng:
Công cụ kiểm thử.
Công cụ viết mã.
Công cụ Debug.
Công cụ tìm
Để xem giá trị các biến sau khi thực hiện một câu lệnh ta dùng:
Công cụ kiểm thử
Công cụ viết mã
Công cụ Debug
Công cụ tìm lỗi
Mục đích của kiểm thử chương trình là gì?
Để kiểm tra cú pháp chương trình
Để kiểm tra dữ liệu đầu vào
Để kiểm tra dữ liệu đầu ra
Để tìm ra lỗi và phòng ngừa, ngăn chặn các lỗi phát sinh trong tương lai
Lỗi nào khó phát hiện nhất?
Lỗi cú pháp
Lỗi ngữ nghĩa
Lỗi ngoại lệ
Lỗi runtime
Khẳng định nào sau đây là sai?
Kiểm thử chương trình là một phần quan trọng trong phát triển phần mềm
Kiểm thử chương trình cần thực hiện nhiều lần trong quá trình phát triển
Kiểm thử chương trình giúp phát hiện lỗi để cải thiện chất lượng phần mềm
Truy vết để tìm lỗi là một quá trình vô cùng đơn giản, không tốn thời gian
Cho đoạn chương trình sau: python Sao chép a = int(input() print(a) Lỗi trong chương trình trên là lỗi:
Cú pháp
Logic
Ngoại lệ
Runtime
Nhóm nghề thiết kế và lập trình sẽ làm ở đâu?
Doanh nghiệp tư nhân
Cơ quan nhà nước
Công ty IT
Cả 3 đáp án trên
Có mấy công đoạn chính của quá trình phát triển phần mềm?
1
2
3
4
Công đoạn "phân tích hệ thống" là:
Công đoạn "phân tích hệ thống" là:
Phân tích nhu cầu của cộng đồng cần phục vụ, xác định vai trò của phần mềm, xác định thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống phần mềm cần xây dựng.
Chuyển các yêu cầu về phần mềm thành bản thiết kế phần mềm.
Chuyển bản thiết kế thành các lệnh thực hiện trên máy tính.
Thực hiện các bước thử nghiệm sản phẩm để khắc phục lỗi.
Đâu là lĩnh vực của sản phẩm phần mềm?
Ứng dụng web
Tất cả các đáp án trên.
Thương mại điện tử
Trò chơi
Để trở thành một lập trình viên, em cần chuẩn bị những kiến thức, kĩ năng gì?
Tự học
Tiếng Anh
Kỹ năng chuyên môn
Tất cả các kiến thức, kĩ năng trên.
Sinh viên ngành công nghệ thông tin có thể làm việc ở các vị trí:
Lập trình viên
Giảng viên
Kiểm thử viên
Tất cả các vị trí trên.
Trong các câu sau đây, những câu nào đúng?
(a)
Khẳng định nào sau đây là sai?
Có nhiều công ty phần mềm ở Việt Nam tạo cơ hội việc làm.
Thị trường việc làm ngành lập trình đã bão hòa.
Các lĩnh vực mới làm tăng nhu cầu nhân lực phần mềm.
Những nghề thuộc nhóm thiết kế và lập trình chỉ có thể làm ở cơ quan tư nhân.
Tình huống nào sau đây cần có nguồn nhân lực phát triển phần mềm?
Tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn áp dụng công nghệ số để phục vụ quản lí, sản xuất hay kinh doanh.
Một cá nhân muốn học lập trình để phát triển kỹ năng cá nhân.
Một trường học muốn tổ chức lớp học lập trình cho học sinh.
Một công ty muốn đào tạo nhân viên về kỹ năng.
Trong các câu sau đây, những câu nào đúng?
1, 2, 4
3.
Theo em nghề thiết kế và lập trình trò chơi là:
Lập trình các trò chơi hay còn gọi là lập trình games.
Thiết kế các trò chơi trên giấy để chơi trong lớp học.
Lập trình các ứng dụng học tập trên máy tính.
Thiết kế các trò chơi cho trẻ em mẫu giáo.
Công đoạn "lập trình" là:
Phân tích nhu cầu và xác định thông tin đầu vào, đầu ra.
Chuyển những mô tả ở bản thiết kế thành các lệnh thực hiện được trên máy tính để máy tính "hiểu" và "thực hiện" đúng theo thiết kế.
Chuyển các yêu cầu về phần mềm thành bản thiết kế phần mềm.
Thực hiện các bước thử nghiệm sản phẩm để khắc phục lỗi.
Nghề thiết kế lập trình được giới trẻ yêu thích vì:
Ít cạnh tranh.
Công việc nhàn hạ.
Nhiều cơ hội việc làm, thu nhập cao.
Không cần học nhiều.
Đặc điểm lao động của nhóm nghề thiết kế và lập trình:
Có nhiều lựa chọn việc làm.
Có thể làm việc tại văn phòng hoặc ở nhà.
Cả A và B.
Không có đặc điểm nào đúng.
Trong các câu sau đây, những câu nào SAI?
1, 3
2, 4
Người theo ngành thiết kế và lập trình có những đặc điểm:
Kiên trì, tư duy logic
Tự học, sáng tạo
Thành thạo tiếng Anh
T
Người theo ngành thiết kế và lập trình có những đặc điểm:
Kiên trì, tư duy logic
Tự học, sáng tạo
Thành thạo tiếng Anh
Tất cả những đặc điểm trên.
Công đoạn "kiểm thử phần mềm" là:
Phân tích nhu cầu và xác định thông tin đầu vào, đầu ra.
Chuyển các yêu cầu về phần mềm thành bản thiết kế phần mềm.
Chuyển bản thiết kế thành các lệnh thực hiện trên máy tính.
Thực hiện các bước thử nghiệm sản phẩm xem có khiếm khuyết gì không để khắc phục kịp thời trước khi phần mềm đến tay người sử dụng.
Trong các câu sau đây, câu nào SAI?
Có nhiều công ty phần mềm ở Việt Nam tạo cơ hội việc làm.
Hiện nay có nhiều phần mềm trò chơi rất phong phú, miễn phí ở trên mạng, nên không cần đào tạo thêm nhân lực để phát triển phần mềm trò chơi nữa.
Các lĩnh vực mới làm tăng nhu cầu nhân lực phần mềm.
Lập trình viên không chỉ làm việc ở các công ty phần mềm.
Định hướng nghề dựa trên:
Khả năng, sở thích, nguyện vọng của bản thân kết hợp với đặc điểm ngành nghề.
Khả năng và sở thích của bản thân.
Nguyện vọng của gia đình và đặc điểm ngành nghề.
Khả năng của bản thân và nhu cầu của thị trường lao động.
Nghề thiết kế lập trình được giới trẻ yêu thích vì sao?
Nhiều cơ hội việc làm, thu nhập cao.
Công việc nhàn hạ, ít áp lực.
Không cần học nhiều, dễ làm.
Ít cạnh tranh, dễ tìm việc.
Người đảm nhận những công việc quan trọng nhất trong phát triển phần mềm là ai?
Lập trình viên
Kỹ sư phần mềm
Quản trị dự án
Cả 3 ý trên.
Người đảm nhận những công việc quan trọng nhất trong phát triển phần mềm là ai?
Lập trình viên
Kỹ sư phần mềm
Quản trị dự án
Cả 3 ý trên.
Công đoạn thiết kế phần mềm là:
Phân tích nhu cầu và xác định thông tin đầu vào, đầu ra.
Chuyển bản thiết kế thành các lệnh thực hiện trên máy tính.
Chuyển các yêu cầu về phần mềm thành bản thiết kế phần mềm.
Thực hiện các bước thử nghiệm sản phẩm để khắc phục lỗi.
Phát biểu nào sau đây SAI về văn bản được tạo trong phần mềm thiết kế đồ họa?
Văn bản được tạo trên một lớp ảnh độc lập.
Văn bản không được xem như một đối tượng đồ họa mặc dù nó được tạo ra trên một lớp ảnh độc lập.
Văn bản có thể được chỉnh sửa sau khi tạo.
Văn bản có thể tùy chỉnh màu sắc và kiểu chữ.
Để tạo tệp ảnh mới ta chọn:
File/Open
File/New
File/Export
File/Save
Hình bên minh họa biểu tượng FG/BG. Biểu tượng này không cho biết thông tin nào sau đây?
Màu tiền cảnh
Màu hậu cảnh
Màu văn bản (nếu nó được chèn vào ảnh).
Màu nền của ảnh
Sau khi chỉnh sửa ảnh, ta lưu ảnh bằng File/Save thì ảnh có đuôi mặc định là:
jpg
xcf
png
bmp
Để tạo văn bản trong phần mềm GIMP ta chọn:
Công cụ Move
Công cụ Text
Công cụ Crop
Công cụ Scale
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh làm việc với tệp ảnh?
Mở tệp ảnh
Tạo tệp ảnh mới
Lưu tệp ảnh
Sao chép ảnh từ một lớ
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh làm việc với tệp ảnh?
Mở tệp ảnh
Tạo tệp ảnh mới
Lưu tệp ảnh
Sao chép ảnh từ một lớp ảnh này sang một lớp ảnh khác.
Để di chuyển ảnh đến vị trí phù hợp ta chọn công cụ nào?
Công cụ Text
Công cụ Crop
Công cụ Scale
Công cụ Move
Một ảnh mới được tạo với các thông số như sau: Kích thước của ảnh là:
432 × 324
300 × 400
400 × 300
324 × 432
Để xuất ảnh sang định dạng JPG ta chọn:
File/Export As
File/New
File/Open
File/Save
Để tạo lớp mới ta chọn:
New Layer
New File
New Image
New Path
Chọn đáp án SAI: Mỗi công cụ của phần mềm thiết kế đồ họa thường đi kèm những thành phần nào sau đây?
Bảng công cụ
Thanh tùy chọn
Bảng tùy chọn mở rộng
Thanh menu
Để cắt ảnh ta dùng công cụ:
Crop
Scale
Move
Text
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai công cụ tô màu: Bucket Fill và Gradient?
Công cụ Bucket Fill được dùng để tô màu thuần nhất, công cụ Gradient được dùng để tô màu chuyển dần.
Công cụ Bucket Fill được dùng để tô màu chuyển dần, công cụ Gradient được dùng để tô màu thuần nhất.
Cả hai công cụ đều dùng để tô màu thuần nhất.
Cả hai công cụ đều dùng để tô màu chuyển dần.
Để mở một hoặc nhiều tệp ảnh trong GIMP ta chọn:
File/New
File/Export As
File/Open
File/Save
Để mở một hoặc nhiều tệp ảnh trong GIMP ta chọn:
File/New
File/Export As
File/Open
File/Save
Một ảnh mới được tạo với các thông số như sau: Độ phân giải của ảnh là:
100
200
300
400
Để thay đổi kích thước ảnh ta dùng công cụ:
Crop
Move
Text
Scale
Chất lượng của một ảnh phụ thuộc vào các tham số nào sau đây?
1
2
3
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phần mềm GIMP?
GIMP là phần mềm mã nguồn mở.
Phần mềm GIMP không thể ghép ảnh.
GIMP hỗ trợ chỉnh sửa ảnh.
GIMP hỗ trợ tạo văn bản.
Chức năng của phần mềm GIMP là:
Chỉ chỉnh sửa ảnh
Chỉ ghép ảnh
Chỉ tạo văn bản
Tất cả các khả năng trên.
GIMP là phần mềm:
Xử lí ảnh
Lập trình
Soạn thảo văn bản
Quản lý dữ liệu
Trong công cụ Text, ta có thể chọn:
Màu sắc
Kích thước
Kiểu chữ
Cả 3
Những thao tác nào sau đây được sử dụng để làm việc với đường dẫn?
Vẽ nét theo đường dẫn
Tô màu vùng đường dẫn
Chuyển đường dẫn thành vùng chọn hoặc từ vùng chọn thành đường dẫn
Tất cả các đáp án trên.
Để chuyển một vùng chọn thành một đường dẫn ta thực hiện lệnh nào?
(a)
Để chuyển một vùng chọn thành một đường dẫn ta thực hiện lệnh nào?
Select/To Path
Select/From Path
Select/Invert
Select/None
Kĩ thuật tạo đường viền cần đến những thao tác nào sau đây trên vùng chọn?
Đảo ngược vùng chọn
Co vùng chọn
Xóa vùng chọn
Tô màu vùng chọn
Biểu tượng hình con mắt bên trái lớp có tác dụng:
Xóa lớp
Ẩn hoặc hiện lớp
Tạo lớp mới
Tô màu lớp
Để đảo ngược vùng chọn, ta dùng lệnh:
Select/To Path
Select/Invert
Select/None
Select/From Path
Để tô màu vùng đường dẫn ta thực hiện như thế nào?
Nháy chuột vào nút lệnh Stroke Path
Nháy chuột vào nút lệnh Select/To Path
Nháy chuột vào nút lệnh Select/Invert
Nháy chuột vào nút lệnh Fill Path trong bảng tùy chọn.
Chọn đáp án SAI: Kĩ thuật thiết kế trên lớp bản sao được ứng dụng trong những tình huống nào sau đây?
Tạo bóng đổ
Chỉnh sửa ảnh trên một lớp
Lặp lại hình ảnh trên cùng một lớp
Bảo vệ lớp gốc khi chỉnh sửa
Để tạo vùng chọn ta sử dụng công cụ:
Free Select
Rectangle Select hoặc Ellip Select
Move Tool
Text Tool
Đường dẫn được dùng để:
Vẽ hình và có thể chuyển đổi với vùng chọn.
Chỉ vẽ hình mà không thể chuyển đổi.
Chỉ chuyển đổi với vùng chọn mà không vẽ hình.
Chỉ tô màu mà không vẽ hình.
Câu 10. Những thao tác nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật cắt xén chi tiết thừa?
Tạo lớp mới
Tạo vùng chọn
Xóa vùng chọn
Bỏ vùng chọn
Tất cả các đáp án trên.
Câu 11. Kĩ thuật thiết kế "cắt xén chi tiết thừa" gồm các bước:
Bước 1: Xác định vòng chọn để khoanh vùng chỗ cần cắt xén. => Bước 2: Chọn lớp chứa hình ảnh và xóa vùng chọn. => Bước 3: Bỏ vùng chọn.
Bước 1: Tạo lớp mới. => Bước 2: Tạo vùng chọn. => Bước 3: Tô màu vùng chọn.
Bước 1: Chọn lớp chứa hình ảnh. => Bước 2: Tạo vùng chọn. => Bước 3: Đảo ngược vùng chọn.
Bước 1: Tạo vùng chọn. => Bước 2: Xóa vùng chọn. => Bước 3: Tạo lớp mới.
Câu 12. Để co hoặc giãn vùng chọn, ta dùng lệnh:
Exit/Shrink hoặc Grow
Select/To Path
Select/Invert
Select/None
Câu 13. Hình dưới thể hiện hai bước đầu tiên để vẽ một chiếc lá bằng công cụ tạo đường dẫn Paths. Thao tác nào sau đây không được sử dụng?
Điều chỉnh tiếp tuyến tại các điểm mốc
Uốn cong đoạn nối
Di chuyển điểm mốc
Tạo đường dẫn
Câu 14. Để chuyển đổi giữa đường dẫn và vùng chọn ta chọn lệnh:
Select/To Path
Select/From Path
Câu 15. Dạng tệp nào khác biệt với các tệp tin còn lại?
PNG
JPG
SVG
BMP
Câu 16. Vùng chọn được dùng để:
Tạo đường dẫn
Xử lí một vùng nào đó trên ảnh
Tô màu toàn bộ ảnh
Di
Vùng chọn được dùng để:
Tạo đường dẫn
Xử lí một vùng nào đó trên ảnh
Tô màu toàn bộ ảnh
Di chuyển ảnh
Khi muốn quyết định một lớp ảnh có được hiển thị hay không và ảnh của các lớp hiển thị được sắp xếp theo thứ tự nào, không cần sử dụng kĩ thuật thiết kế nào sau đây?
Ẩn hoặc hiện lớp
Sắp xếp thứ tự lớp
Tô màu lớp
Tạo đường viền
Để xóa vùng chọn:
Nháy chuột vào nút lệnh Fill Path
Nháy chuột vào nút lệnh Stroke Path
Nháy chuột vào nút lệnh Select/Invert
Nhấn phím Delete
Khẳng định nào sau đây là đúng khi làm việc với GIMP?
Ta có thể tạo ta nhiều lớp trên một bức ảnh.
Một bức ảnh chỉ có thể có một lớp ảnh.
GIMP không hỗ trợ tạo lớp mới.
GIMP không hỗ trợ làm việc với nhiều lớp.
Để tạo nét vẽ theo đường dẫn ta chọn:
Nháy chuột vào nút lệnh Fill Path
Nháy chuột vào nút lệnh Stroke Path ở bảng tùy chọn và nhập số pixel.
Nháy chuột vào nút lệnh Select/To Path
Nháy chuột vào nút lệnh Select/Invert
Khẳng định nào sau đây là sai?
GIMP hỗ trợ tạo nhiều lớp trên một bức ảnh.
Một bức ảnh có thể có nhiều lớp ảnh.
GIMP hỗ trợ làm việc với nhiều lớp.
Một bức ảnh không thể có nhiều lớp ảnh.
Để bỏ vùng chọn, ta dùng lệnh:
Select/To Path
Select/Invert
Select/None
Select/From Path
Kênh alpha là:
Kênh alpha là:
Kênh lưu độ trong suốt của tất cả các điểm ảnh.
Kênh lưu màu sắc của điểm ảnh.
Kênh lưu kích thước của điểm ảnh.
Kênh lưu độ nét của điểm ảnh.
Để tách ảnh khỏi nền cần dùng lệnh hoặc công cụ nào?
Free Select
Select/Invert
Select/None
Add Alpha Channel
Để tách ảnh khỏi nền sau khi đã chọn đối tượng cần tách ta thực hiện:
Tô màu vùng chọn
Đảo ngược vùng chọn, xóa vùng chọn rồi bỏ chọn.
Co vùng chọn
Tạo đường viền
Tình huống nào sau đây không cần phải xác định vùng chọn đối tượng từ kênh alpha của lớp ảnh?
Tách đối tượng khỏi nền ảnh
Chỉnh sửa đối tượng trên lớp ảnh
Tô màu đối tượng trên lớp ảnh
Chọn lại đối tượng mà nó được ghép với đối tượng của lớp khác.
Công cụ phổ biến nhất dùng để tách ảnh là:
Move Tool
Free Select
Crop Tool
Text Tool
Phát biểu nào sau đây nêu đúng nhất lý do tại sao khi ghép ảnh, ảnh dùng để ghép (ảnh nguồn) cần có nền trong suốt?
Để ảnh ghép có thể chỉnh sửa dễ dàng hơn.
Để ảnh ghép có thể tô màu dễ dàng hơn.
Để ảnh ghép có thể di chuyển dễ dàng hơn.
Nếu dùng ảnh để ghép có nền trong suốt thì ảnh sau khi ghép nhìn sẽ tự nhiên, nghĩa là người xem sẽ không nhận ra đó là ảnh ghép.
Ảnh không có nền là ảnh:
Có lớp nền màu trắng.
Có lớp nền màu đen.
Có lớp nền trong suốt.
Khô
Câu 7. Ảnh không có nền là ảnh:
Có lớp nền màu trắng.
Có lớp nền màu đen.
Có lớp nền trong suốt.
Không có lớp nền.
Câu 8. Để chọn đối tượng cần tách ra khỏi nền ảnh cần dùng lệnh hoặc công cụ nào?
Free Select
Add Alpha Channel
Select/Invert
Select/None
Câu 9. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Độ trong suốt của ảnh tỉ lệ thuận với mức độ nhìn rõ ảnh.
Độ trong suốt của ảnh tỉ lệ nghịch với mức độ nhìn rõ ảnh.
Độ trong suốt của ảnh không ảnh hưởng đến mức độ nhìn rõ.
Độ trong suốt của ảnh tỉ lệ thuận với độ nét của ảnh.
Câu 10. Để chuyển kênh alpha của lớp sang vùng chọn ta dùng lệnh:
Select/To Path
Select/Invert
Layer/Transparency/Alpha to Selection
Select/None
Câu 11. Đáp án nào sau đây nêu đúng bản chất của việc tách ảnh khỏi nền?
Làm cho nền ảnh trở nên trong suốt.
Tô màu nền ảnh.
Xóa toàn bộ nền ảnh.
Tạo đường viền quanh ảnh.
Câu 12. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phần mềm GIMP có thể lưu được ảnh có đuôi .xcf và JPG.
GIMP chỉ lưu được ảnh có đuôi .xcf.
GIMP chỉ lưu được ảnh có đuôi .jpg.
GIMP không lưu được ảnh có đuôi .jpg.
Câu 13. Sử dụng công cụ nào để biết một bức ảnh có nền trong suốt hay không?
Move Tool
Free Select
Crop Tool
Text Tool
Câu 14. Có bao nhiêu thao tác cơ bản với kênh alpha:
2
3
4
5
Có bao nhiêu thao tác cơ bản với kênh alpha:
2
3
4
5
Để chọn ảnh nguồn và thêm kênh alpha vào lớp ảnh cần dùng lệnh hoặc công cụ nào?
Free Select
Move Tool
Crop Tool
Add Alpha Channel
Để thêm kênh alpha vào lớp ảnh ta thực hiện:
Bước 1: Chọn lớp ảnh cần xử lí. => Bước 2: Thêm kênh alpha vào lớp ảnh bằng cách thực hiện Add Alpha Channel từ bảng chọn Layer/Transparency.
Bước 1: Tạo vùng chọn. => Bước 2: Xóa vùng chọn.
Bước 1: Tô màu lớp ảnh. => Bước 2: Tạo vùng chọn.
Bước 1: Di chuyển lớp ảnh. => Bước 2: Tô màu lớp ảnh.
Để ghép hai ảnh với nhau tạo thành một bức ảnh mới, nếu muốn bức ảnh đẹp hơn ta phải:
Đưa về nền trong suốt
Tô màu nền ảnh
Tạo đường viền
Di chuyển ảnh
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về kênh alpha? Kênh alpha là:
Kênh lưu màu sắc của điểm ảnh.
Kênh lưu độ nét của điểm ảnh.
Kênh chứa độ trong suốt của tất cả các điểm ảnh của một lớp ảnh.
Kênh lưu kích thước của điểm ảnh.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Độ trong suốt của điểm ảnh thể hiện mức độ rõ nét của nó.
Độ trong suốt của điểm ảnh ảnh hưởng đến mức độ nhìn thấy.
GIMP hỗ trợ làm việc với kênh alpha.
Kênh alpha giúp tạo hiệu ứng trong suốt.
Phát biểu nào sau đây là câu trả lời cho câu hỏi: Tại sao sau khi chuyển kênh alpha của lớp ảnh vào vùng chọn thì chỉ có các đối tượng trên lớp ảnh được chọn chứ không phải toàn bộ lớp ảnh được chọn?
Tại sao sau khi chuyển kênh alpha của lớp ảnh vào vùng chọn thì chỉ có các đối tượng trên lớp ảnh được chọn chứ không phải toàn bộ lớp ảnh được chọn?
Vì kênh alpha chứa toàn bộ thông tin của lớp ảnh.
Vì kênh alpha chỉ chứa độ trong suốt của các điểm ảnh mà chúng có độ trong suốt không hoàn toàn nên sau khi chuyển kênh thành vùng chọn thì chỉ nhìn thấy vùng chọn chứa các đối tượng này.
Vì kênh alpha không chứa thông tin về độ trong suốt.
Vì kênh alpha chứa thông tin về màu sắc của điểm ảnh.
Để chọn đối tượng cần tách ra khỏi nền ảnh sau khi đã thêm kênh alpha vào lớp ảnh ta thực hiện:
Nháy chuột chọn công cụ Free Select, rồi bắt đầu từ một điểm bất kì trên đối tượng, lần lượt nháy chuột vào xung quanh đối tượng cần tách. Điểm chọn cuối cùng được xác định bằng cách nháy chuột trùng với điểm xuất phát để tạo thành vùng chọn bao quanh đối tượng.
Nháy chuột chọn công cụ Move Tool và di chuyển đối tượng.
Nháy chuột chọn công cụ Crop Tool và cắt đối tượng.
Nháy chuột chọn công cụ Text Tool và tạo văn bản trên đối tượng.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Một số chi tiết của lớp ảnh không thể bị ẩn.
Một số chi tiết của lớp ảnh không thể được hiển thị.
Một số chi tiết của lớp ảnh không thể chỉnh sửa.
Một số chi tiết của lớp ảnh có thể không nhìn thấy trong ảnh hợp thành.
Chọn các phát biểu ĐÚNG về kiểm thử và gỡ lỗi:
