Font size
WorksheetsĐơn Vị Đo Lường và Quy Luật Cơ Bản
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 20mins
Đơn vị nào sau đây là đơn vị dẫn xuất?
cm
m
dm
m/s
Đơn vị nào sau đây là đơn vị cơ bản của chiều dài trong SI?
cm
m
dm
km
Trong SI có mấy đơn vị chuẩn đo lường cơ bản các đại lượng vật lý?
5 đơn vị
6 đơn vị
7 đơn vị
8 đơn vị
Đặc điểm cơ bản của hiện tượng lý sinh là?
Hàm bậc nhất
Có tính thống kê, tính hàm mũ
Chi phí năng lượng
Chi phí năng lượng tối thiểu, liên hệ ngược
Ngưỡng chịu tác động
Vai trò của môn Lý sinh trong y học là:
Giải thích cơ chế vật lý xảy ra trong cơ thể người
Là cơ sở để chế tạo ra các thiết bị trong chuẩn đoán và điều trị
Tác động và hình thành thế giới quan khoa học cho người thầy thuốc
Tác động thái độ con người
Tác động tình cảm
Trong các đại lượng sau đây những đại lượng nào là đại lượng vecto?
Khối lượng
Năng lượng
Lực
Momen
Gia tốc
Trong các đại lượng sau đây những đại lượng nào là đại lượng vô hướng?
Lực
Khối lượng
Năng lượng
Gia tốc
Chiều dài
Hiện tượng lý sinh có tính thống kê vì?
Tự thân đối tượng có những thay đổi
Đối tượng khảo sát luôn chịu tác động môi trường
Các phép đo đạc gặp các sai số do thăng giáng ngẫu nhiên
Đối tượng luôn không thay đổi
Đối tượng khảo sát không phải xảy ra 1 lần duy nhất
Các chất nở vì nhiệt theo thứ tự giảm dần là?
Chất rắn,lỏng,khí
Lỏng,rắn,khí
Khí,lỏng,rắn
Rắn,khí,lỏng
Truyền nhiệt xảy ra nhanh khi?
Diện tích tiếp xúc lớn,bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ,bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ,bề dày tiếp xúc nhỏ
Diện tích tiếp xúc lớn
Truyền nhiệt xảy ra nhanh khi?
Diện tích tiếp xúc lớn,bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ,bề dày tiếp xúc lớn
Diện tích tiếp xúc nhỏ,bề dày tiếp xúc nhỏ
Diện tích tiếp xúc lớn,bề dày tiếp xúc nhỏ
Khi vật nhường nhiệt,nhiệt lượng có giá trị?
Q<0
Q=0
Q>0
Q≤0
Nhiệt độ gây bay hơi tổ chức cứng của cơ thể sống là?
>300℃
>42℃
>100℃
>60℃
Nhiệt dung riêng của cơ thể bằng nhiệt dung riêng của:
Rượu
Glucose
Thủy ngân
Nước
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình dẫn nhiệt?
Bản chất của môi rường
Thời gian tiếp xúc
Chân lệch nhiệt độ
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Bề dày ranh giới tiếp xúc
Các hiện tượng truyền nhiệt sau đây là do bức xạ nhiệt?
Ngồi gần bếp lửa có cản giác ấm nóng
Chạm tay vào cốc nước đá có cảm giác lạnh
Băng tan chảy khi đặt dưới ánh nắng mặt trời
Pha nước lạnh với nước nóng được nước ấm
Tác dụng chính của nhiệt nóng đối với cơ thể sống?
Giảm đau
Hạ sốt
Giãn mạnh cục bộ
Tăng cường lưu thông máu
Tăng cường đào thải các chất cặn bã
Phương pháp nhiệt có thể sử dụng để điều trị chấn thương do va đập là?
Chườm lạnh
Chườm nóng
Chiếu bức xạ điện tử
Dẫn truyền nhiệt paraffin
Để điều trị ổ viêm nhiễm có mủ chảy dịch ở ngoài da có thể sử dụng phương pháp nhiệt nào sau đây?
Nhiệt lạnh
Nhiệt siêu âm
Nhiệt bức xạ điện từ
Nhiệt paraphin
Chọn 1 phát biểu sai:
Một ví dụ của hiện tượng dẫn nhiệt là khi cầm nắm của bằng kim loại ta cảm thấy lạnh ở tay
Hiện tượng đối lưu sẽ xảy ra trong nồi nước đang được đun nóng
Vật càng bức xạ nhiều năng lượng trong 1 đơn vị thời gian nếu nhiệt độ của nó càng thấp
Có 3 hình thức truyền nhiệt cơ bản là: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
Một người mất nhiệt do bức xạ từ bề mặt da qua môi trường trong 10 phút là 5.10^4 J. Nhiệt lượng này tương ứng với khoảng bao nhiêu kcal?
10 kcal
12 kcal
15 kcal
17 kcal
Áp lực đẩy máu và trương lực buồng tim liên hệ với nhau theo biểu thức?
A.T(1/r₁+1/r₂)
B.T(r₁+r₂)
C. 1/T
D. P=1/T(r₁+r₂)
Công suất hoạt động của tim người bình thường có giá trị khoảng?
0,13 W đến 0,14 W
1J đến 5J
13 W đến 14 W
> 14 W
Công thực hiện hoạt động hô hấp của ngườu bình thường trong 1 phút khoảng?
0,1J đến 0,5J
1J đến 5J
5J đến 10J
>10J
Khi entropi của hệ vật tăng thì mức độ hỗn độn của hệ vật sẽ?
Giảm
Tăng
Đạt giá trị cực đại
Không thay đổi
Ở cơ thể người bình thường, năng lượng tỏa ra qua da trong 1 ngày đêm khoảng?
183 kcal
1374 kcal
43 kcal
181 kcal
Khi không được cung cấp nhiệt lượng, vật muốn sinh công thì phải:
A. Tăng nội năng
B. Tăng thế năng
C. Giảm động năng
D. Giảm nội năng
Khi hệ vật thu nhiệt entropi của hệ sẽ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Đạt giá trị cực tiểu
Khi hệ cô lập tiến tới trạng thái cân bằng nhiệt động là?
Năng lượng liên kết đạt gía trị cực đại
Nội năng đạt giá trị cực đại
Nhiệt độ đặt giá trị cực đại
Năng lượng tự do đạt giá trị cực đại
Trong hệ cô lập, khi entropi đạt giá trị cực đại thì?
Năng lượng liên kết đạt giá trị cực tiểu
Năng lượng tự do đạt giá trị cực tiểu
Nội năng đại giá trị cực đại
Nhiệt độ đạt giá trị cực đại
Ở trạng thái dừng, các thông số trạng thái của hệ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Dòng vật chất vào hệ
Dòng năng lượng
Câu 10: Ở trạng thái dừng, các thông số trạng thái của hệ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Dòng vật chất vào hệ
Dòng năng lượng dời hệ
Thời gian
Trạng thái của hệ
Câu 11: Một người có khối lượng 60 kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5m xuống bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể. Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi có giá trị là?
3.10^3J
3.10^2J
3.10^6J
3.10^7J
Câu 12: Trong điều kiện bình thường, khẩu phần ăn gồm 100g protein, 70g lipid, 100g glucid sẽ cing cấp khoảng ?
1313kcal
1654kcal
1498kcal
2538kcal
Câu 13: Phương trình cân bằng nhiệt trong cơ thể có dạng: ∆Q=∆E+∆A+∆M. Có thể vận dụng phương trình trên trong nguyên lý phương pháp tăng cân?
Tăng ∆A
Tăng ∆Q
Giảm ∆A
Giảm ∆Q
Tăng ∆E
Câu 14: Phương trình cân bằng nhiệt trong cơ thể có dạng: ∆Q=∆E+∆A+∆M. Có thể vận dụng phương trình trên trong nguyên lý phương pháp giảm béo ?
Tăng ∆E
Tăng ∆Q
Giảm ∆Q
Giảm ∆A
Tăng ∆A
Câu 1: Đặc điểm của phân tử ion trong cơ thể sống là?
Có thời gian tồn tại xác địng
Có mức năng lượng gián đoạn
Chuyển động hỗn loạn hoặc đứng yên tương đối
Có năng lượng
Cấu trúc phức tạp, hình dáng kích thước khác nhau
Câu 2: Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm là do?
Mật độ phân tử khí giảm
Khối lượng phân tử khí giảm
Thể tích khí giảm
Thế năng phân tử khí giảm
Câu 3: Dung dịch đại phân tử bị sa lắng tự do là do?
Tác dụng của trọng lực
Khối lượng lớn
Lực căng mặt ngoài
Lực liên kết giữa các phân tử
Câu 4: Dung dịch ưu trương là:
Dung dịch có áp suất bằng áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có
Tác dụng của trọng lực
Dung dịch ưu trương là:
Dung dịch có áp suất bằng áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất lớn hơn áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của tế bào
Dung dịch có áp suất bằng áp suất khí quyển
Dặc điểm của hiện tượng cân bằng Donnan là?
Số phần tử qua lại mà như nhau và có sự trung hòa điện ở mỗi ngăn
Số phần tử ở màng cân bằng và có sự trung hòa điện ở mỗi ngăn
Điện tích màng ngăn bằng nhau và có sự trung hòa điện
Số phần tử ở màng khác nhau và có sự trung hòa ở mỗi ngăn
Cơ chất của hiện tượng thẩm thấu là?
Chất tan đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Nước đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Dung môi đi từ nơi nồng độ thấp đến nồng độ cao
Dung môi đi từ nơi nồng độ thấp đến nồng độ cao
Cơ chế của hiện tượng khuếch tán là?
Chất tan đi từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
Chất tan đi từ nồng độ thấp đến nồng độ cao
Dung môi đi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Nước đi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Động lực của quá trình khuêch tán là do?
Áp suất thẩm thấu
Nồng độ
Chênh lệch nồng độ
Dung môi
Động lực của quá trình thẩm thấu là do?
Áp suất thẩm thấu
Áp suất thủy tĩnh
Nồng độ
Chênh lẹch nồng độ
Tốc độ khuêch tán tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Bản chất dug dịch
Chênh lệch nồng độ giữa màng ngăn 2 dung dịch
Áp suất dung dịch
Thời gian
Nhiệt độ dung dịch
Thuốc được dùng đưa vào cơ thể qua đường tiêm sẽ khuếch tán nhanh nhất trong trường hợp?
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Để rửa hồng cầu có thể dùng ding dịch nào dưới đây?
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaCl đẳng trương
Dung dịch NaCl nhược trương
Dung dịch NaCl ưu trương
Để rửa hồng cầu có thể dùng ding dịch nào dưới đây?
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaCl đẳng trương
Dung dịch NaCl nhược trương
Dung dịch NaCl ưu trương
Để rửa vết thương ngoài da có mủ có thể dùng ding dịch nào dưới đây?
Dung dịch NaCl nồng độ lớn hơn 0,9%
Dung dịch NaCl nồng độ nhỏ 0,9%
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaCl 0,9%
Chất lỏng chảy trong ống hình trụ, áp suất chênh lệch 2 đầu ống không đổi, khi độ nhớt của chất lỏng tăng làm cho:
Vận tốc dòng chảy tăng
Vận tốc dòng chảy giảm
Vận tốc dòng chảy thay đổi
Vận tốc dòng chảy không đổi
Chất lỏng lý tưởng chảy liên tục trong ống hình trụ thiết diện không đều, nếu bán kính thiết diện của ống giảm 2 lần thì vận tốc của chất lỏng ống sẽ thay đổi:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Bề dày màng tế bào có giá trị khoảng?
3,5Aº đến 8 Aº
8Aº đến 20 Aº
20 Aº đến 50 Aº
50 Aº đến 120 Aº
Tính chất vật lý của màng tế bào?
Sức căng mặt ngoài lớn
Cấu trúc không đồng nhất có tính đàn hồi
Lượng chất quang
Điện trở lớn
Sức căng mặt ngoài nhỏ
Đặc điểm vận chuyển thụ động?
Theo chiều tổng gradien, tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradien, tiêu hao năng lượng
Theo chiều tổng gradien, không tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradien, không tiêu tốn năng lượng
Đặc điểm vận chuyển tích cực?
Theo chiều tổng gradien, tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradien, tiêu hao năng lượng
Theo chiều tổng gradien, không tiêu hao năng lượng
Ngược chiều tổng gradien, không tiêu tốn năng lượng
Năng lượng được giải phóng ra do thủy phân 1 phân tử ATP khoảng?
0,7 kcal
7 kcal đến 8,5 kcal
70 kcal đến 85 kcal
7 cal đến 8,5 cal
Đặc điểm khuếch tán trao đổi là?
Cần chất mang
Chiều
Năng lượng được giải phóng ra do thủy phân 1 phân tử ATP khoảng?
0,7 kcal
7 kcal đến 8,5 kcal
70 kcal đến 85 kcal
7 cal đến 8,5 cal
Đặc điểm khuếch tán trao đổi là?
Cần chất mang
Chiều vận chuyển vật chất ngược chiều với gradien nồng độ
Chiều vận chuyển vật chất cùng chiều với gradien nồng độ
Hoạt động không cần năng lượng
Cần năng lượng do ATP cung cấp
Đặc điểm khuếch tán lien hợp là?
Chỉ xảy ra khi có sự tham gia của chất màng
Chiều vận chuyển của vật chất cùng chiều với gradien nồng độ
Chiều vận chuyển của vật chất ngược với gradien nồng độ
Cần cung cấp năng lượng ATP
Hoạt động không cần năng lượng ATP
Trong vận chuyển chủ động, cứ 1 mol ATP vận chuyển được?
3mol Na+ đi ra ngoài màng tế bào thì có 2mol K+ đi vào trong màng tế bào
2mol K+ đi ra ngoài màng tế bào thì có 3 mol Na+ đi vào trong màng tế bào
3mol K+ đi vào màng tế bào thì có 2 mol Na+ đi ra ngoài màng tế bào
mol K+ đi vào màng tế bào thì có 3 mol Na+ đi ra ngoài màng tế bào
Dưới tác dụng của bơm Na+ - K+, các ion Na+ và K+ dịch chuyển?
Na+ dịch chuyển từ bên ngoài vào bên trong màng tế bào
K+ dịch chuyển từ bên ngoài vào bên trong màng tế bào
Na+ dịch chuyển từ bên trong ra bên ngoài màng tế bào
K+ dịch chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào
Khuếch tán liên hợp và khuếch tán trao đổi giống vận chuyển tích cực ở điểm nào sau đây?
Chỉ xảy ra khi có sự tham gia của chất màng
Chiều vận chuyển của vật chất cùng chiều với gradien nồng độ
Chiều vận chuyển của vật chất ngược chiều với gradien nồng độ
Cần năng lượng từ phản ứng hóa sinh
Có hiệu ứng bão hòa
Sức cản ngoại vi của hệ mạch được xác định bởi công thức:
A. 8ղL/ԉR4
B. 8
Sức cản ngoại vi của hệ mạch được xác định bởi công thức:
8ղL/ԉR4
8L/ԉR4
∆R(R-r)/8ղL
4ԉL/ԉR4
Vận tốc máu ở động mạch chủ người bình thường là:
10m/s đến 20m/s
1m/s đến 2m/s
10cm/s đến 20 cm/s
100m/s đến 200m/s
Áp suất ở động mạch chủ người bình thường khoảng:
130mmHg đến 140mmHg
13mmHg đến 15mmHg
20mmHg đến 30mmHg
30mmHg đến 80mmHg
Lực tác dụng toàn phần của tim khoảng:
67N
89N
57N
98N
Ở người bình thường, khi lao động nhu cầu oxy tăng lên so với lúc nghỉ ngơi khoảng:
8 đến 10 lần
5 đến 8 lần
20 lần
3 đến 5 lần
Cơ tim co bóp là do tác dụng của lực:
Liên kết
Đàn hồi
Hấp dẫn
Kéo
Khi tim bị phù, sức căng bề mặt của tim:
Tăng
Giảm
Căng
Không đổi
Giữa 2 đầu đoạn mạch của hệ tuần hoàn, yêu tố nào sau đây không thay đổi:
Năng lượng
Tốc độ
Áp suất
Lưu lượng máu
Đặc điểm của vận tốc máu trong cơ thể người bình thường:
Tăng dần từ ĐMC đến MM
Giảm dần từ ĐMC đến MM
Giảm dần từ TM nhỏ đến TM lớn
Không đổi
Ở người bình thường, khi thay đổi tư thế nằm sang đứng thì:
Khối lượng máu được đẩy ra sau một lần co bóp không đổi
Ở thời kỳ tâm trương lượng máu từ các TM dưới tim đổ về tim bị giảm bớt
Áp suất máu tăng
Ở thời kì tâm trương lượng máu từ các TM chi dưới về tim tăng
Với người bình thường, ở tư thế đứng, lượng máu do tim đẩy ra trong 1 lần co bóp so với tư thế nằm là:
Không thay đổi
Nhiều hơn so với tư thế nằm
Ít hơn so với tư thế nằm
Có thể nhiều hơn hoặc ít hơn
Cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể khi nhiệt độ môi trường giảm là :
MM giãn
MM co
Giãn mạch ở trong các phủ tạng
Sức cản ngoại vi của hệ mạch phụ thuộc
Cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể khi nhiệt độ môi trường giảm là :
MM giãn
MM co
Giãn mạch ở trong các phủ tạng
Sức cản ngoại vi của hệ mạch phụ thuộc vào:
Bán kính mạch máu
Chiều dài mạch máu
Khối lượng mạch máu
Hệ số nhớt của máu
Co mạch ở trong các phủ tạng
Áp suất của oxy trong phế nang người bình thường khi có cân bằng áp suất giữa phế nang và khí quyển:
39mmHg
575mmHg
99mmHg
43mmHg
Áp suất của CO₂ trong phế nang người bình thường khi có cân bằng áp suất giữa phế nang và khí quyển:
39mmHg
575mmHg
99mmHg
100mmHg
Ở người bình thường, công hô hấp có giá trị khoảng:
0,98 đến 4,9J/phút
0,098 đến 0,49J/phút
0,9 đến 4,9J/phút
9 đến 49J/phút
Đặc điểm của áp suất khoang màng phổi ở thời kì hít vào:
Luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển
Luôn lớn hơn áp suất khí quyển
Luôn lớn hơn áp suất phế nang
Luôn lớn hơn áp suất phổi
Cơ chế vật lý, khí vào được phổi là do:
Áp suất khí quyển lớn hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển nhỏ hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển cân bằng áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển chênh lệch với áp suất khí ở phế nang
Cơ chế vật lý, khí ở phổi ra ngoài không khí là do:
Áp suất khí quyển lớn hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển nhỏ hơn áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển cân bằng áp suất khí ở phế nang
Áp suất khí quyển chênh lệch với áp suất khí ở phế nang
Khi hít vào, nếu độ chênh lệch áp suất giữa phổi và khí quyển không đổii và sức cản động học tăng thì:
Lượng khí vào phổi tăng
Lượng khí vào phổi nhanh
Lượng khí vào phổi khổng đổi
Lượng khí vào phổi giảm
Cơ chế vật lý, sức cản động lực tăng khi:
Lượng khí chuyển động thành dòng
Lượng khí
Lượng khí vào phổi tăng
Cơ chế vật lý, sức cản động lực tăng khi:
Lượng khí chuyển động thành dòng
Lượng khí chuyển thành dòng xoáy
Lượng khí chuyển động
Lượng khí vào phổi giảm
Sức cản động học của khí phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Chiều dài đường dẫn khí
Thể tích khí
Bán kính của đường dẫn khí
Nội lực ma sát
Hệ số nhớt của chất khí
Phương pháp vật lý làm tăng lượng khí vào phổi là:
Làm tăng độ chênh lệch áp suất giữa không khí và phổi
Làm tăng áp suất khoang màng phổi
Làm giảm sức cản động học
Làm giảm áp suất
Điện thế nghi là:
Điện thế màng màng tế bào
Điện thế màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghi
Điện thế màng tế bào khí tế bào ở trạng thái phấn
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khí tế bào ở trạng thái nghi
Điện thế hoạt động là:
Điện thế màng màng tế bào
Điện thế màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghi
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái bị kích thích
Điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái nghỉ
Đặc điểm của điện thế màng tế bào ở trạng thái nghi:
Mặt ngoài màng TB có điện thế dương hơn so với điện thế như nhau
Mặt trong và mặt ngoài màng TB có điện thế như nhau
Mặt ngoài màng TB có điện thế âm hơn so với mặt trong màng TB
Mặt trong và mặt ngoài TB đều có điện thế âm
Đặc điểm của điện thế hoạt động :
Biên độ và đường cong biến thiên của điện thế hoạt động phụ thuộc vào tính chất của tác nhân kích thích
Chỉ cần kích thích tạo nên "ngưỡng khử cực", tính thấm của màng TB với Na+ bắt đầu tăng sẽ phát sinh xung điện động
Có tính chất "tại chỗ" và không thể phát sinh một xung điện thế hoạt động mới trước khi kế
N kích thích tạo nên "ngưỡng khử cực", tính thấm của màng TB với Na+ bắt đầu tăng sẽ phát sinh xung điện động
abc
bcd
acd
abd
Ở người bình thường, tốc độ lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh không có bao myelin khoảng:
0,3-0,5m/s
3-5m/s
30-50m/s
50-80m/s
Đặc điểm sự lan truyền điện thế hoạt động theo sợi thần kinh ở người bình thường là:
Biên độ và dạng của sống hưng phấn không thay đổi
Điều kiện sinh lí bình thường, tốc độ lan truyền của xung điện động đối với sợi thần kinh nhất định là không đổi, với sợi thần kinh có bao myelin thì tỉ lệ thuận với căn bậc 2 bán kính sợi
Đối với các sợi thần kinh có đường kính như nhau, tốc độ truyền trong các sợi có bao myelin lớn hơn trong các sợi không có bao myelin
Tốc độ truyền trong các sợi có bao myelin loén hơn trong các sợi không có bao myelin
Đặc điểm điện thế hoạt động của pha khử cực là:
Điện thế màng giảm dần
Điện thế màng giảm dần đến 0
Hiệu điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài màng TB nhanh chóng bị triệt tiêu
Điện thế giảm dần
Đặc điểm điện thế hoạt động của pha đảo cực:
Điện thế mặt trong màng TB tiếp tục tăng lên
Điện thế này trở nên dương so với mặt ngoài màng TB
Điện thế mặt trong màng TB tiếp tục giảm
Điện thế này trở nên âm so với mặt ngoài màng TB
Cách ghi điện thế nghỉ:
Đặt 1 điện cực ở trong màng TB, 1 điện cực ở ngoài màng TB
Đặt 2 điện cực ở trong màng TB
Đặt 2 điện cực ở ngoài màng TB
Đặt 2 điện cực ở trong TB
Ghi điện thế hoạt động bằng phương pháp 2 pha là:
Đặt 1 điện cực ở trong màng TB, 1 điện cực ở ngoài màng TB
Đặt 2 điện cực ở trong màng TB
Đặt 2 điện cực ở ngoài màng TB
Đặt 2 điện cực ở trong TB
Nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ là do:
Sự chênh lệch lớn về nồng độ của các ion ở 2 phía màng TB
Tính thấm chọn lọc của màng
Ion Na+
Tính thấm của màng
Duy trì sự chênh lệch nồng độ của các ion K+,Na+ ở 2 phía màng TB là do:
Cơ chế vận chuyển chủ động
Cơ chế vận chuyển thụ động
Bơm Na+ - K+
Cơ chế khuếch tán
Điện trường giữa trong và ngoài màng TB có tác dụng:
Làm cho các ion dịch chuyển
Làm cho các ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Làm cho các ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Làm cho các ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Nguyên nhân hình thành điện thế hoạt động là do:
Tính thấm chọn lọc của màng TB
Sự thay đổi tính thấm của màng TB
Ion Na+
Tính thấm của màng TB
Pha khử cực, điện trường ở màng TB có tác dụng:
Đẩy các ion Na+ từ ngoài màng vào trong màng TB
Đẩy các ion K+ từ ngoài màng vào trong màng TB
Đẩy các ion Na+ từ trong ra ngoài màng TB
Đẩy các ion K+ từ trong ra ngoài màng TB
Điện thế nghỉ ở màng TB bình thường đạt tới 1 giá trị tới hạn khi:
Dòng ion K+ không khuếch tán qua màng nữa
Dòng Na+ không khuếch tán qua màng nữa
Dòng ion Cl- không khuếch tán qua màng nữa
Dòng các ion khuếch tán qua màng bằng dòng các ion dịch chuyển do tác dụng của lực điện trường ở màng TB
Quá trình khử cực ở màng TB bắt đầu khi:
Cổng K+ mở các ion di chuyển vào trong màng TB
Cổng Na+ mở, ion Na+ ồ
Quá trình khử cực ở màng TB bắt đầu khi:
Cổng K+ mở các ion di chuyển vào trong màng TB
Cổng Na+ mở, ion Na+ ồ ạt từ ngoài vào trong màng TB
Cổng Na+ đóng, các ion K+ ồ ạt từ ngoài vào trong màng TB
Cổng K+ mở, các ion K+ di chuyển vào trong màng TB
Ở trạng thái nghỉ ngoài màng bào màng điện tích dương là do:
Cổng K+ mở các ion di chuyển vào trong màng TB
Cổng Na+ mở, ion Na+ ồ ạt từ ngoài vào trong màng TB
Cổng Na+ đóng, các ion K+ ồ ạt từ ngoài vào trong màng TB
Cổng K+ mở, các ion K+ di chuyển vào trong màng TB
Sự di chuyển của các ion Na+ từ ngoài TB vào trong màng TB khi bị kích thích do tác dụng của yếu tố:
Gradien nồng độ Na+
Lực điện trường
Gradien nồng độ
Nồng độ
Ion canxi tham gia khử cực ở màng TB:
cơ
xương
cơ tim
cơ trơn
thần kinh
Quang mở hoạt động khi:
Có ánh sáng chiếu vào
Bị nén
Bị dãn
Có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Ghi điện tim cần chọn những điểm có điện thế:
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Bằng nhau
Bằng không
Một trong 3 đạo trình ghi điện tim cơ bản là:
Tay trái - tay phải
Tay phải - chân phải
Tay trái - lưng
Chân trái - chân phải
Đồ thị điện tim có thể coi là 1 đồ thị với tung độ chỉ:
Thời gian
Điện thế
Khoảng cách
Tần số
Sự nhiệt điện động phụ thuộc vào:
Sự chênh lệch nhiệt độ ở 2 đầu mối hàn
Môi trường
Bản chất cặp nhiệt điện
Thời gian khảo sát dòng điện
Trong nguyên lí biến đổi áp điện, hiệu diện thế của dòng điện tạo ra trong mạch phụ thuộc vào:
cường độ nén dãn
Tần số nén dãn
Thời gian nén dãn
Tinh thể chịu nén dãn
Ở vùng đầu, vị trí có điện thế thấp nhất là:
mũi
đỉnh đầu
o ra trong mạch phụ thuộc vào:
cường độ nén dãn
Tần số nén dãn
Thời gian nén dãn
Tinh thể chịu nén dãn
Ở vùng đầu, vị trí có điện thế thấp nhất là:
mũi
đỉnh đầu
thái dương
dái tai
Trong cơ thể người, điện thế chủ yếu tập trung ở các vị trí:
Tay phải
Tay trái
Chân phải
Chân trái
Dòng điện cao tần có tần số:
>100.000Hz
>200.000Hz
>300.000Hz
>400.000Hz
Tần số của dòng điện trung tần có giá trị:
Từ 100Hz dến 300Hz
Từ 300 đến 1000Hz
Từ 100 đến 300.000Hz
Từ 300.000 đến 600.000Hz
Sóng siêu ngắn có giá trị:
>400MHz
>2500MHz
>2500MHz
>250MHz
Khi tế bào bị tổn thương, điện trở của tế bào:
Tăng
Giảm
Không đổi
Đạt giá trị cực đại
Dòng điện được sử dụng trong đốt điện, phẫu thuật bằng điện có tần số:
5 đến 6 KHz
50 đến 60 KHz
500 đến 600 KHz
>5000 KHz
Để cấp cứu người tim ngừng đập ở thời kì tâm trương có thê sử dụng dòng điện:
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Trung tần
Cao tần
Điện trở của tế bào dối với dòng điện xoay chiều so với dòng điện 1 chiều:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Như nhau
Khác nhau tùy theo cường độ dòng điện
Ngưỡng cường độ dòng điện qua cơ thể người bình thường gây bỏng là:
0,01A/cm2
0,1A/cm2
1A/cm2
10A/cm2
Dòng điện dược sử dụng trong điều trị bệnh viêm dây thần kinh có bước sóng:
2m
20m
200m
2000m
Phương pháp đốt bằng điện sử dụng dòng điện nào:
Dòng điện hạ tần
Dòng điện trung tần
Dòng điện cao tần
Dòng điện 1 chiều
Tác dụng cơ bản của dòng điện một chiều đối với cơ thể sống là:
Tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Tăng cường khả năng dinh dưỡng, giảm đau
Gây co mạch ở phần cơ thể giữa 2 đi
Tác dụng cơ bản của dòng điện một chiều đối với cơ thể sống là:
Tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Tăng cường khả năng dinh dưỡng, giảm đau
Gây co mạch ở phần cơ thể giữa 2 điện cực
Tác dụng chính của dòng điện trung tần, hạ tần đối với cơ thể sống là:
tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Làm co cơ
Tăng cường dinh dưỡng và phục hồi, giảm đau
Tác dụng chính của dòng điện cao tần đối với cơ thể sống là:
tác dụng nhiệt
Gây ra hiện tượng điện phân
Làm co cơ
Giảm đau
Tăng lưu thông máu, tăng cường chuyển hóa, giảm ngưỡng kích thích vận động
Nguyên tác vật lí đề phòng tai nạn do điện là:
Giảm bớt điện áp
Giảm điện trở nối đất
Tăng điện trở nối đất
Giảm điện trở của giày dép
Tăng điện trở của giày dép
Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn có điện trở 50Ω khi có dòng điện cường độ 1,5A chạy qua trong thời gian 30s:
2250J
3375J
11250J
375J
Nạn nhân bị điện giật, chết do hô hấp để lại di chứng rõ nhất ở:
Phế nang
Mũi
Cơ
Đầu
Trong kĩ thuật ion liệu pháp, các ion trong cơ thể giữa 2 điện cực dịch chuyển về phía:
Điện cực âm
Điện cực dương
Điện cực cùng dấu
Điện cực trái dấu
Tẩm bông bằng dung dịch Strychnin Sunfat( dung dịch gây ra tử vong) sau đó đặt vào giữa 2 con thỏ, phía sườn bên kia của 2 thỏ nối với nguồn điện 1 chiều. Phía thỏ 1 đặt điện cực dương, thỏ 2 điện cực âm. Sau một thời gian kết quả là:
Thỏ 1 chết
Thỏ 2 chết
Cả 2 thỏ chết
Cả 2 thỏ sống
