wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

(2) sử

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1941 - 1945 thể hiện chủ trương

a)

ủng hộ Liên Xô cùng lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của phe phát xít với cách mạng Việt Nam.

c)

hạn chế tiếp xúc và nhận viện trợ từ lực lượng Đồng minh.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

2.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

3.

Trước ngày 6-3-1946, nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách

a)

ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

b)

ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

c)

đàm phán, giảng hoà với thực dân Pháp xâm lược.

d)

ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược.

4.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

5.

Hiệp định Genève (1954) về Đông Dương đã

a)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

c)

buộc Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do,

6.

Từ năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

a)

A. Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên.

b)

B. Trung Quốc, Liên Xô, Hàn Quốc.

c)

C. Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô.

d)

D. Trung Quốc, Nga, Triều Tiên.

7.

Ngày 6-3-1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp hiệp định

a)

A. Sơ bộ.

b)

B. Đình chiến.

c)

Fontainebleau

d)

Fontainebleau

8.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)?

a)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Paris.

b)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

9.

Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1967) chủ trương

a)

đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”.

b)

đẩy mạnh công tác dân vận, binh vận.

c)

chuẩn bị cho cuộc tổng tiến quân nhằm phá sản chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó mặt trận chính trị là quan trọng nhất và quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến.

10.

Việt Nam tổ chức hội nghị thành lập Liên minh nhân dân ba nước Việt – Miên – Lào tại

a)

Tuyên Quang.

b)

Thái Nguyên.

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

11.

Từ năm 1954 - 1965, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà có hoạt động ngoại giao nào sau đây?

a)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Pa-ri.

c)

Thực hiện nhiều cuộc tiếp xúc với các lãnh đạo các nước xã hội củ nghĩa đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.

d)

Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết hiệp định Pa-ri.

12.

Đâu không phải là điểm hạn chế của phong trào Đông Du (1905 - 1908) ở Việt Nam?

a)

Chưa hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chưa thấy rõ được vai trò và khả năng cách mạng của đông đảo quần chúng nhân dân, đặc biệt là nông dân và công nhân.

c)

Phong trào không đáp ứng được những nhu cầu lịch sử đặt ra.

d)

Phong trào cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.

13.

Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Duy Tân của Phan Châu Trinh nhằm chống thực dân Pháp đầu thế kỉ XX là

a)

Chưa nhận thức đúng về kẻ thù.

b)

Chưa đề cao nhiệm vụ giai cấp.

c)

Pháp quá mạnh.

d)

Không dựa vào quần chúng nhân dân.

14.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây,

Phan Bội Châu Phan Châu Trinh

Chủ trương Cầu viện Nhật Bản, tiến hành khởi nghĩa vũ trang chống Pháp giành độc lập dân tộc. Dựa vào Pháp để chống phong kiến. Cải cách dân chủ là việc đầu tiên cần làm để giành độc lập.

Hoạt động Đầu năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhờ giúp đỡ về khí giới, đào tạo nhân lực cho công cuộc cứu nước, …

Năm 1911, Phan Bội Châu về hoạt động tại Trung Quốc. Đầu năm 1912 thành lập Việt Nam Quang phục hội, tham gia thành lập Chấn Hoa Hưng Á, nhằm đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập. Năm 1911, Phan Châu Trinh sang Pháp, tiếp xúc với một số nhóm Việt kiều, tổ chức, đảng phái tiến bộ, nhiều lần gửi kiến nghị đến các thành viên của Chính phủ Pháp, phê phán chính quyền thực dân, thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

a)

a. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở Pháp, Nhật, Trung Quốc

b)

b. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều chủ trương chống Pháp, giành độc lập dân tộc.

c)

c. Mục đích của Phan Châu Trinh là vận động cải cách cho Việt Nam.

d)

d. Tư tưởng dân chủ tư sản đều có ảnh hưởng lớn đến lập trường của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.

15.

Đọc đoạn tư liệu sau đây,

Trải qua 75 ngày đêm đàm phán với 31 phiên họp, trong đó có các phiên họp toàn thể, phiên họp cấp trưởng đoàn cùng nhiều cuộc tiếp xúc song phương và đa phương, Hiệp định Genève đã được kí kết với các nội dung.

Đối với riêng Việt Nam.

Những điều khoản về đình chỉ chiến sự và lập lại hòa bình: ngừng bắn, tập kết, chuyển quân được hai bên thực hiện trong thời hạn 300 ngày; chuyển giao khu vực, trao trả tù binh và thường dân bị giam giữ, đổi vùng, vấn đề mồ mả quân nhân hai bên tham chiến.Những điều khoản về duy trì và củng cố hòa bình ở Việt Nam: lập giới tuyến quân sự tạm thời ở vĩ tuyến 17 và khu phi quân sự (sông Bến Hải); không coi vĩ tuyến 17 là ranh giới chính trị hay lãnh thổ; cấm tăng viện nhân viên quân sự, bộ đội, vũ khí và dụng cụ chiến tranh khác vào Việt Nam; cấm xây dựng căn cứ quân sự mới; cấm hai miền không được gia nhập liên minh quân sự nào; cấm sử dụng mỗi miền để phục vụ cho bất kì chính sách quân sự nào.

Những điều khoản chính trị: vấn đề tổng tuyển cử để thống nhất đất nước; Hiệp thương hai miền vào tháng 7/1955, tổng tuyển cử vào tháng 7/1956; tự do chọn vùng sinh sống; trong khi chờ đợi không khủng bố, trả thù hay phân biệt đối xử với những người đã hợp tác với đối phương trong thời gian chiến tranh.

Những điều khoản quy định việc tổ chức thi hành Hiệp định: Ủy ban kiểm soát liên hợp, Ủy ban giám sát quốc tế trung lập.

(Trích Những nội dung chính và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ, link: ttps://baocaovien.vn/nhung-noi-dung-chinh-va-y-nghia-lich-su-cua-hiep-dinh-gionevo/4659.html)

a)

Vĩ tuyến 17 là đường biên giới quốc gia giữa Nam và Bắc Việt Nam.

b)

Hiệp định Genève là sự cố gắng đấu tranh của quân dân Việt Nam trên mặt trận ngoại giao, quân sự, dân vận, ..

c)

Pháp sẽ phải rút toàn bộ quân lính đang hiện diện ở Việt Nam.

d)

Theo hiệp định Genève, không ai được xen vào quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.