WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Môn Địa Lí
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 56mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Nam Á
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Đảo lớn nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi
Bình nguyên
Cao nguyên
Đồng bằng
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su
Hô-cai-đô
Kiu-xiu
Xi-cô-cư
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp điện tử
Công nghiệp chế tạo
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp hóa chất
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá
sóng thần dữ dội
động đất thường xuyên
bão lớn hàng năm
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông
tập trung ở miền núi
tốc độ gia tăng cao
cơ cấu dân số già
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển
các vùng núi ở giữa
dọc các dòng sông
ở các sườn núi thấp
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
Tích cực nhập khẩu công nghệ và kĩ thuật nước ngoài
Sản phẩm công nghiệp chế biến là hàng nhập chủ yếu
Xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là ở Đông Nam Á
Mục đích chính của việc đầu tư ra nước ngoài của các công ty Nhật Bản là
giải quyết tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong nước
tranh thủ tài nguyên, thị trường, sức lao động
Mục đích chính của việc đầu tư ra nước ngoài của các công ty Nhật Bản là
giải quyết tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong nước.
tranh thủ tài nguyên, thị trường, sức lao động nơi đầu tư.
bành trướng về tài chính nhằm tạo lợi nhuận và ảnh hưởng.
mở rộng ảnh hưởng chính trị của Nhật Bản đối với các nước.
Mùa hạ ở Nhật Bản mưa nhiều do ảnh hưởng chủ yếu của
gió mùa Đông Nam và các dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới và các dòng biển nóng.
gió Mậu dịch và địa hình nhiều đồi núi.
gió mùa Tây Bắc và địa hình nhiều đồi núi.
Nhật Bản là nước xuất siêu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chủ yếu nhập nguyên liệu giá rẻ, xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến giá thành cao.
Không phải nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất và đời sống.
Số lượng các mặt hàng xuất khẩu vượt trội so với số lượng các mặt hàng nhập khẩu.
Sản phẩm xuất khẩu của Nhật Bản có giá trị rất cao, thị trường xuất khẩu ổn định.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Chăm chỉ, trách nhiệm và kỉ luật.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nào của lãnh thổ?
Bắc.
Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Ngành công nghiệp chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
dệt may - da giày.
chế biến thực phẩm.
sản xuất điện tử.
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
vòi
Ngành công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
dệt may - da giày.
chế biến thực phẩm.
sản xuất điện tử.
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
vòi rồng.
sóng thần.
động đất, núi lửa.
Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
tăng sức ép cho nền kinh tế.
tăng nguồn phúc lợi cho xã hội.
giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục.
thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
các núi cao khá ít.
không có sông lớn.
núi nằm sát biển.
sông ngòi ít nước.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
chính sách thu hút nhân tài.
chất lượng cuộc sống rất tốt.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều B.
Khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Khí hậu mùa đông lạnh kéo dài khắc nghiệt, mùa hạ ấm áp thể hiện rõ nhất ở đảo nào sau đây của Nhật Bản?
Kiu-xiu.
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Đông cực.
Gió phơn.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Muốn tăng năng suất.
Nhật Bản có lượng mưa trung bình năm cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quốc gia là một quần đảo.
Chủ yếu là địa hình núi.
Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Có vùng biển rộng, gió mùa, các dòng biển nóng.
Nơi nào sau đây có mật độ thấp các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản?
Đảo Hô-cai-đô và phía bắc đảo Hôn-su.
Phía nam đảo Hôn-su và đảo Xi-cô-cư.
Đảo Xi-cô-cư và đảo Kiu-xiu.
Đảo Kiu-xiu và phía nam đảo Hôn-su.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
có lượng mưa lớn trong năm.
độ che phủ rừng khá lớn.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
đường biển.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
phương tiện giao thông, máy móc, điện tử, hóa chất.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm và nguyên liệu thô.
phương tiện vận tải, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép, hóa chất, dệt may và nhiên liệu hóa thạch.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
phát triển mạnh khai thác than và thép.
phát triển công nghiệp tự động và bán dẫn.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hôn-su là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
biển Nhật Bản.
đảo Hô-cai-đô.
Thái Bình Dương.
biển Ô-khốt.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
nhiều lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế phát triển.
Kinh tế phát triển, các đồng bằng rộng.
Đường bờ biển dài, được khai thác sớm.
Nguồn nước dồi.
phố ven biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế phát triển.
Kinh tế phát triển, các đồng bằng rộng.
Đường bờ biển dài, được khai thác sớm.
Nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp ở Nhật Bản là
sản xuất theo nhu cầu nhưng năng suất, sản lượng cao.
chỉ sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu và công nghiệp.
phát triển thâm canh, chú trọng năng suất và chất lượng.
sản xuất với quy mô lớn và hướng chuyên môn hóa cao.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít.
Nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về
viện trợ phát triển chính thức (ODA).
xuất khẩu sản phẩm của nông nghiệp.
thương mại với các nước ở châu Á.
giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Phía bắc Trung Quốc tiếp giáp với quốc gia nào dưới đây?
Nhật Bản.
Mông cổ.
Liên bang Nga.
Việt Nam.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính – ngân hàng.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Nam.
miền Tây.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
câu ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
cừu.
bò.
ngựa.
lợn.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường thủy nội địa.
đường biển quốc tế.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
cá
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt
các kế hoạch 5 năm
công cuộc hiện đại hóa
cuộc cách mạng văn hóa
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
Khai thác than
Hóa dầu
Luyện kim
Thực phẩm
Hiện nay quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội
QDP bình quân đầu người
tốc độ tăng trưởng kinh tế
đầu tư nước ngoài (FDI)
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại
lao động dồi dào
khoáng sản phong phú
nhu cầu rất lớn
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây
vùng duyên hải
phía nam
trung tâm đất nước
Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong nền kinh tế Trung Quốc?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Lĩnh vực nào sau đây được coi là động lực cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc?
Xuất nhập khẩu
Du lịch
Tài chính
Nông nghiệp
Trung Quốc đã và đang thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây để tăng tỉ lệ che phủ rừng?
Khai thác có kế hoạch
Bảo vệ rừng
Trồng rừng
Phát triển nương rẫy
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
Mía
Chè
Lúa gạo
Lúa mì
Đặc điểm chung của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam
thấp dần từ tây sang đông
sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
Mía
Chè
Lúa gạo
Lúa mì
Đặc điểm chung của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam
thấp dần từ tây sang đông
cao dần từ bắc xuống nam
cao dần từ tây sang đông
Năm 2020, GDP của Trung Quốc
đứng đầu thế giới
đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ
đứng thứ ba thế giới, sau Hoa Kỳ và Nga
đứng thứ tư thế giới, sau Hoa Kỳ, Nga và Anh
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản Trung Quốc?
Sản lượng khai thác và nuôi trồng đứng đầu thế giới
Là ngành một mới nhưng tốc độ phát triển rất nhanh
Chú yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Các ngư trường trọng điểm nằm ở phía tây và phía bắc
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở các đồng bằng nào sau đây?
Hoa Trung và Hoa Nam
Hoa Bắc và Hoa Trung
Đông Bắc và Hoa Trung
Đông Bắc và Hoa Bắc
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt
Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
có lượng mưa trung bình năm thấp
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ
mùa hạ nóng ẩm
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu.
Địa hình hiểm trở và bị chia cắt mạnh.
Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc.
Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?
Nhiều đồng bằng rộng lớn.
Nhiều bồn địa và hoang mạc.
Đồi núi thấp ở phía đông nam.
Đất phù sa và đất feralit là chủ yếu.
Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tích cực trồng rừng.
Cấm triệt để việc khai thác rừng.
Giới hạn sản lượng khai thác hàng năm.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Cho thông tin sau: Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển.
Lao động Nhật Bản có số lượng lớn.
Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai.
Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
Cho thông tin sau: Mặc dù là một nước nghèo về tài nguyên, khí hậu lại không ủng hộ nhưng có một
Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
Vấn đề then chốt chốt được đầu tư và đẩy mạnh nhằm mở ra tương lai cho kinh tế và chính trị của Nhật Bản là cải thiện nguồn tài nguyên nghèo nàn.
Khoa học kĩ thuật là nhân tố hàng đầu giúp Nhật Bản trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh trên thế giới.
Theo người Nhật Bản “để hoàn thiện bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì cần phải học hỏi và không ngừng học tập”.
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1951-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản chỉ sau Mỹ. a) Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới. b) Tập trung cao độ vào phát triển tất cả các ngành kinh tế, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu. c) Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuât nhỏ, thủ công. d) Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ vào phát triển tất cả các ngành kinh tế, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuât nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1978 – 2020 Năm 1978 1990 2000 2010 2020 Số dân (triệu người) 972,2 1176,9 1290,6 1368,8 1439,3 Gia tăng tự nhiên (%) 1,3 1,1 0,7 0,5 0,3 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022) a) Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 tăng 467,1 triệu người. b) Gia tăng tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng do nới lỏng chính sách dân số một con. c) Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện thay đổi số dân và gia tăng tự nhiên Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là biểu đồ kết hợp, cột, đường. d) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy mô dân số lớn, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 tăng 467,1 triệu người.
Gia tăng tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng do nới lỏng chính sách dân số một con.
Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện thay đổi số dân và gia tăng tự nhiên Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là biểu đồ kết hợp, cột, đường.
Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy mô dân số lớn, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Cho bảng số liệu: TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: %) Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Tỉ lệ gia tăng dân số 0,18 0,13 0,03 -0,09
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục.
Những năm Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là nguyên nhân quan trọng khiến cơ cấu dân số Nhật Bản già nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu là địa hình cao.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu là địa hình cao.
Miền Tây Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Tây Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Tây Trung Quốc không có sự phân hóa theo độ cao.
SẢN LƯỢNG THỊT BÒ VÀ THỊT LỢN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biết số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Diện tích của Trung Quốc 9,6 triệu km2, dân số 1439,3 triệu người (năm 2020) tính mật độ dân số của Trung Quốc (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản trong giai đoạn 2000-2020 tăng bao nhiêu %? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Nhật Bản năm 2020? (làm tròn đến hàng đơn vị của tạ/ha).
Tính mật độ dân số của Nhật Bản năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số dân của Nhật Bản giảm đi trong giai đoạn 2010 – 2020? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
