wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 11

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là

a)

hai vật không nhiễm điện.

b)

hai vật nhiễm điện cùng loại.

c)

hai vật nhiễm điện khác loại.

d)

một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.

2.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?

a)

Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.

b)

Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.

c)

Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.

d)

Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.

3.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn ................... với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với ........................... giữa chúng. Các cụm từ còn thiếu là:

a)

tỷ lệ nghịch – bình phương khoảng cách.

b)

tỷ lệ thuận – khoảng cách.

c)

tỷ lệ thuận – bình phương khoảng cách.

d)

tỷ lệ thuận – lập phương khoảng cách.

4.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

a)

hút nhau một lực 0,5 N.

b)

hút nhau một lực 5 N.

c)

đẩy nhau một lực 5 N.

d)

đẩy nhau một lực 0,5 N.

5.

Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng

a)

tăng lên 2 lần.

b)

giảm đi 2 lần.

c)

giảm đi 4 lần.

d)

không đổi.

6.

Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi

a)

ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.

b)

ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.

c)

ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.

d)

ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.

7.

Sau khi cọ xát thanh thuỷ tinh (trung hoà về điện) với mảnh lụa, thanh thuỷ tinh tích điện dương và có giá trị 13 (nC). Biết e =1,6.10-19 (C). Trên thanh thủy tinh

a)

thừa 8,125.10^10 hạt e.

b)

thừa 8,25.10^10 hạt e.

c)

thiếu 8,125.10^10 hạt e.

d)

thiếu 8,25.10^10 hạt e.

8.

Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB (Hình vẽ). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ

a)

tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.

b)

giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.

c)

không đổi.

d)

không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.

9.

Người ta sử dụng máy phát tĩnh điện để tích điện cho hai quả cầu kim loại nhỏ đặt cách nhau 40cm trong không khí, mỗi quả cầu nhận 4.10^12 electron từ máy phát. Cho e = - 1,6.10^-19 C. Sau khi tích điện chúng hút hay đẩy nhau với độ lớn bằng nhao nhiêu?

a)

Hút nhau F = 23mN

b)

Hút nhau F = 13mN

c)

Đẩy nhau F = 13mN

d)

Đẩy nhau F = 23mN

10.

Chọn câu sai. Trong công nghệ sơn tĩnh điện hiện nay, mũi sơn được nối với cực dương của một máy phát điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy này.

a)

Các hạt sơn nhỏ khi bay ra khỏi mũi súng sơn mang điện dương nên bị vật cần sơn mang điện âm hút chặt.

b)

Sơn tĩnh điện giúp cho bột sơn được rải đều quanh vật liệu, và có thể di chuyển vào hầu hết các bề mặt bị khuất.

c)

Các hạt sơn nhỏ khi bay ra khỏi mũi súng sơn mang điện âm nên bị vật cần sơn mang điện dương hút chặt.

d)

Tiết kiệm được sơn, ít làm ô nhiễm môi trường, có nước sơn bền lâu hơn so với cách phun sơn thông thường.

11.

Hai điện tích điểm q1 = 4×10−6 C q và q2 = −2×10−6 C đặt cách nhau một khoảng r =10 cm trong chân không, với k =9×10^9 N⋅m2/C^2. a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy. b) Nếu đặt hai điện tích trong nước (hằng số điện môi ε = 81), lực tương tác sẽ giảm 81 lần so với khi ở chân không. c) Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là 7,2 N. d) Đặt điện tích q3 gần hai điện tích trên, để q3 đứng yên thì q3 phải là điện tích dương, nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách q2 khoảng 24,1 cm.

a)

Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy.

b)

Nếu đặt hai điện tích trong nước, lực tương tác sẽ giảm 81 lần.

c)

Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là 7,2 N.

d)

q3 phải là điện tích dương, nằm trên đường thẳng nối hai điện tích.

12.

Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 cm thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d theo là bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

(a)  

13.

Một phân tử DNA bao gồm hai nhánh xoắn kép được liên kết với nhau có chiều dài 0,459.10−6 m. Phần đuôi của phân tử có thể bị ion hoá mang điện tích âm q1=−1,6.10−19 C đầu còn lại mang điện tích dương q1=1,6.10−19 C. Phân tử xoắn ốc này hoạt động như một lò xo và bị nén 1% sau khi bị tích điện. Biết phân tử DNA trong nhân tế bào và môi trường xung quanh là nước; hằng số điện môi của nước là 81. “Độ cứng k” của phân tử là x.10-9 N/m, xác định giá trị x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

(a)  

14.

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và

a)

tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.

b)

tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.

c)

truyền lực cho các điện tích.

d)

truyền tương tác giữa các điện tích.

15.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: (lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):

a)

E= 0.10*9 /Q//r bìnhv

b)

E= 0.10*9 /Q//r bình

c)

E= 0.10*9 /Q//r bình

d)

E= 0.10*9 /Q//r bình

16.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

phương của vectơ cường độ điện trường.

b)

chiều của vectơ cường độ điện trường.

c)

phương diện tác dụng lực.

d)

độ lớn của lực điện.

17.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?

a)

Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.

b)

Hằng số điện của chân không.

c)

Độ lớn của điện tích Q.

d)

Độ lớn của điện tích thử q đặt tại điểm quan sát.

18.

Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và

a)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng 2/4 * Q / (r * π * ε)

b)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng 2/4 * Q / (r * π * ε)

c)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -2/4 * Q / (r * π * ε)

d)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng -2/4 * Q / (r * π * ε)

19.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2⋅10−13 C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng

a)

2,25 V/m.

b)

4,5 V/m.

c)

2,25.10-4 V/m.

d)

4,5.10-4 V/m.

20.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là

a)

mặt cầu tâm Q và đi qua M.

b)

một đường tròn đi qua M.

c)

một mặt phẳng đi qua M.

d)

các mặt cầu đi qua M.

21.

Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm M gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử q = 4.10-16 C xác định được lực điện tác dụng lên điện tích q có giá trị bằng 5.10-14 N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Cường độ điện trường tại điểm M gần mặt đất có hướng và độ lớn là

a)

hướng từ trên xuống dưới, E = 125V/m.

b)

hướng từ dưới lên trên, E = 125V/m.

c)

hướng từ trên xuống dưới, E = 20.10-30 V/m.

d)

hướng từ dưới lên trên, E = 20.10-30 V/m.

22.

Một điện tích thử q = 1 μC được đặt tại điểm P trong một điện trường một điện trường đều có hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4000 V/m. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích q’ = -1μC thì lực điện tác dụng lên q

a)

có độ lớn 0,04N hướng sang phải.

b)

có độ lớn 0,04N hướng sang trái.

c)

có độ lớn 0,04N hướng lên trên.

d)

có độ lớn 0,04N hướng xuống dưới.

23.

Thực nghiệm cho thấy, trong điều kiện thời tiết bình thường, ngay sát bề mặt Trái Đất luôn có một điện trường có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới và có cường độ khoảng từ 100V/m đến 200V/m. Điều này chứng tỏ

a)

Mặt đất mang điện tích dương.

b)

Không khí ngay sát mặt đất bị nhiễm điện dương.

c)

Mặt đất mang điện tích âm.

d)

Không khí ngay sát mặt đất bị nhiễm điện âm.

24.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

a)

A là điện tích dương, B là điện tích âm.

b)

A là điện tích âm, B là điện tích dương.

c)

Cả A và B là điện tích dương.

d)

Cả A và B là điện tích âm.

25.

Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình vẽ bên theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

a)

(A – B – C)

b)

(A – C – B)

c)

(C – A – B)

d)

(B – A – C)

26.

Đặt một điện tích Q = 3.10-7C tại điểm O trong chân không, điểm M cách Q một khoảng 30cm.

a)

Xung quanh điện tích Q luôn tồn tại một điện trường.

b)

Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa Q và có độ lớn là 30000V/m.

c)

Tại một điểm N cách điện tích Q một khoảng 60cm cường độ điện trường có độ lớn gấp đôi tại M.

d)

Đặt điện tích thử q = -3μC tại M thì nó chịu lực có độ lớn 3.10-4N.

27.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10-8C, tại điểm C ta đặt điện tích Q2 = 2.10-8C. Biết k = 9.10^9 Nm2/C2.

a)

Cường độ điện trường do điện tích Q1 gây ra tại A là 4,5.10^5 V/m.

b)

Cường độ điện trường do điện tích Q2 gây ra tại A là 1,125.10^5 V/m.

c)

Cường độ trường đo điện tích Q một khoảng 60cm

d)

Đặt điện tích Q3=3uC tại A thì lực đó có độ lớn 1,

28.

Khi phát hiện một đám mây dông có kích thước nhỏ, một trạm quan sát thời tiết đã đo được khoảng cách từ đám mây đó đến trạm cỡ bằng 6350 m, người ta cũng xác định được cường độ điện trường do nó gây ra tại trạm cỡ bằng 450 V/m. Coi đám mây như một điện tích điểm. Độ lớn điện tích của đám mây dông đó có độ lớn khoảng bao nhiêu C? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

29.

Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = -4.10-10 C đặt ở A, B trong không khí, AB = a = 2cm. Xác định độ lớn vectơ cường độ điện trường tại trung điểm AB theo đơn vị kV/m. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(a)  

30.

Hai điện tích điểm và lần lượt được đặt tại hai điểm và cách nhau 10cm trong chân không. Xác định điểm M nằm trên đường thẳng qua A và B mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách A bao nhiêu cm? (kết quả làm tròn đến chữ số phần mười)

(a)  

31.

Có bao nhiêu hình vẽ biểu diễn điện tích q1 là điện tích dương ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

32.

Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian.

33.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

a)

gia tốc của chuyển động của điện tích trong điện trường.

b)

thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.

c)

thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.

d)

quỹ đạo chuyển động của

34.

Giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu, độ lớn điện tích hai bản bằng nhau, công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là

a)

2U/E = d

b)

U/E = d

c)

E = U/d

d)

2E = U/d

35.

Khi cho một điện tích chuyển động vào trong điện trường đều với vận tốc khi bắt đầu vào điện trường, quỹ đạo của hạt mang điện có dạng là

a)

đường thẳng

b)

đường tròn

c)

một nhánh của parapol

d)

đường gấp khúc

36.

Đặt một điện tích thử 6q = 2.10^-6 C tại một điểm trong điện trường đều, nó chịu một lực điện có độ lớn 3F = 2.10^-3 N có hướng từ trái qua phải. Khi này điện trường đều có hướng và độ lớn

a)

100 V/m, từ trái sang phải

b)

100 V/m, từ phải sang trái

c)

1000 V/m, từ trái sang phải

d)

1000 V/m, từ phải sang trái

37.

Hai bản kim loại nằm ngang, song song và cách nhau d = 10cm. Hiệu điện thế giữa hai bản U = 100V. Một electrôn có vận tốc ban đầu v0 = 5.10^6 m/s chuyển động dọc theo đường sức về phía bản tích điện âm. Tính gia tốc của electrôn? Cho biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng trường. Cho q_e = - 1,6.10^-19 C; m_e = 9,1.10^-31 kg.

a)

a = - 17,6.10^13 m/s^2

b)

a = 17,6.10^13 m/s^2

c)

a = - 27,6.10^13 m/s^2

d)

a = +15,2.10^13 m/s^2

38.

Câu 8. Điện trường đều tồn tại ở

a)

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.

b)

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.

c)

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.

d)

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

39.

Câu 9. Một quả cầu treo vào một sợi dây như hình vẽ. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Đặt một hiệu điện thế U vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Khi đó quả cầu mang điện tích gì:

a)

Có thể dương hoặc âm.

b)

Quả cầu lệch về bản dương nên mang điện tích âm.

c)

Quả cầu lệch về bản dương nên mang điện tích dương.

d)

Quả cầu không mang điện tích.

40.

Câu 10. Khói thải từ một số nhà máy (hình vẽ) có thể chứa nhiều hạt bụi gây ô nhiễm môi trường. Để giảm thiểu tác hại của bụi người ta dùng máy lọc bụi tĩnh điện theo nguyên tắc cơ bản sau: Hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu và đặt song song với nhau trong không khí được đặt thẳng đứng, cách nhau d , chiều cao mỗi bản là . Hiệu điện thế giữa hai bản U . Không khí chứa bụi được thổi đi lên theo phương thẳng đứng qua khoảng giữa hai bản kim loại. Cho rằng hạt bụi tích điện âm. Đường nào sau đây là quỹ đạo của hạt bụi?

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

41.

Câu 11. Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang và chụp CT. Cho rằng vùng điện trường giữa hai cực A và K của ống tia X (hình vẽ) , là một điện trường đều. Khoảng cách giữa hai cực bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 120 kV. Biết điện tích của electron . Độ lớn lực điện trường tác dụng lên một êlectron bằng

a)

9,6.10-13 N.

b)

9,6.10-18 N.

c)

9,6.10-1

42.

Hiệu điện thế giữa hai điểm bên ngoài và bên trong của một màng tế bào là 90 mV, bề dày của màng tế bào là 10 nm, thì điện trường (giả sử là đều) giữa màng tế bào có cường độ là

a)

10^10 V/m

b)

6*10^10 V/m

c)

9.10* V/m

d)

10*9.10^10 V/m

43.

Một hạt bụi khối lượng m = 10-8 g, nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng xuống, cường độ E = 10^3 V/m. Lấy g =10 m/s^2. a) Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực và lực điện.

a)

Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực và lực điện

b)

Lực điện tác dụng lên hạt bụi có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dướ

c)

Hạt bụi mang điện tích âm.

d)

Độ lớn điện tích của hạt bụi là 10-13C

44.

Một nhóm học sinh nghiên cứu cơ chế lái tia điện tử của bản lái tia trong máy dao động kí. Họ phát hiện rằng khi electron đi qua bản lái tia không chỉ thay đổi phương của chuyển động mà còn được tăng tốc. Tụ điện phẳng được dùng để khảo sát có khoảng cách giữa hai bản tụ d = 1 cm được mắc vào nguồn không đổi hiệu điện thế U = 12 V. Trong một thí nghiệm, khi cho một electron với vận tốc v0 vuông góc với đường sức, độ lớn v0 = 2.10^5 m/s đi vào điện trường giữa hai bản tụ tại điểm M nằm chính giữa hai bản tụ và đi ra khỏi điện trường tại điểm N cách bản cực dương 4,9 mm như hình vẽ. Biết điện tích và khối lượng của electron là qe = - 1,6.10-19 C; me = 9,1.10-31 kg.

a)

Đường sức điện giữa hai bản tụ điện là những đường thẳng, song song, cách đều, hướng từ trên xuống dưới.

b)

Quỹ đạo chuyển động của hạt electron là một nhánh parabol.

c)

Cường độ điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn 1200 V/m.

d)

Vận tốc của electron khi đi ra khỏi điện trường là 286012 m/s.

45.

Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang song song với nhau và cách nhau d = 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại đó là 50 V. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó là 10 a V/m. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

46.

Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 728V/m. Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.10 6 m/s đi được quãng đường dài bao nhiêu cm thì vận tốc của nó bằng không? Biết electron có khối lượng m e = 9,1.10 -31 kg và điện tích của q e = -1,6.10 -19 C. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

47.

Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10 -10 kg lơ lửng trong khoảng giữa hai kim loại phẳng tích điện trái dấu nằm ngang bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8 mm, lấy g = 10m/s 2 . Biết điện tích của q e = -1,6.10 -19 C. Số electron dư ở hạt bụi là x.10 4 hạt. Tìm x.

(a)  

48.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20 000V/m. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3, lấy g = 10m/s2; π=3,14. Giá trị của q là bao nhiêu μC? ((Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

49.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều là A = qEd, trong đó d là

a)

khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.

b)

khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.

c)

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện trường, tính theo chiều đường sức điện.

d)

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.

50.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0.

b)

A > 0 nếu q < 0.

c)

A  0 nếu điện trường không đổi.

d)

A = 0.

51.

Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?

a)

A MQ = – A QN.

b)

A MN = A NP.

c)

A QP = A QN.

d)

A MQ = A MP.

52.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

b)

khả năng sinh công của điện trường.

c)

phương chiều của cường độ điện trường.

d)

độ mạnh yếu của điện trường tại mỗi điểm.

53.

Thế năng điện của một điện tích 푞 đặt tại điểm 푀 trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào

a)

điện tích q.

b)

vị trí điểm M.

c)

điện trường.

d)

khối lượng của điện tích q.

54.

Công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10 nC trên cạnh AB bằng

a)

4,5.10-7 J.

b)

3. 10-7 J.

c)

-1.5. 10-7 J.

d)

1.5. 10-7 J.

55.

Thế năng của nó tại A bằng

a)

6,25 J.

b)

1,25 J.

c)

- 6,25 J.

d)

- 1,25 J.

56.

Khi êlectron chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

a)

lực điện thực hiện công âm, thế năng của êlectron tăng.

b)

lực điện thực hiện công âm, thế năng của êlectron giảm.

c)

lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron tăng.

d)

. lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron giảm

57.

Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Sau đó, dịch chuyển thẳng đứng xuống dưới 10 cm so với vị trí ban đầu sau đó lại bị các luồng không khí nâng lên trở lại vị trí cũ. Lúc này công của điện trường đều của Trái Đất trong dịch chuyển trên của hạt bụi mịn sẽ bằng:

a)

𝐴 = 0,1. 𝑞. 𝐸

b)

𝐴 = 0,2. 𝑞. E

c)

𝐴 = 0,1. 𝑚. g

d)

𝐴 = 0

58.

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

a)

âm

b)

dương

c)

bằng không

d)

chưa đủ dữ kiện để xác định

59.

Một điện tích âm bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có tốc độ 2,5.104 m/s, khi đến điểm B tốc độ của nó bằng không. Biết electron có khối lượng 2,672.10-26 kg. Thế năng điện tại A bằng  8.1017 J. Thế năng điện tại B bằng

a)

-8,5.1017 J.

b)

- 7,2.1017 J

c)

7,2.1017 J

d)

8,5.1017 J

60.

Một electron đang ở độ cao 1,04 m so với mặt đất, tại nơi có điện trường Trái Đất bằng 115 V/m. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất, êlectron có điện tích qe = 1,6.10-19 C. Thế năng của electron đặt tại điểm M có giá trị bằng

a)

191. 10−19 J.

b)

−191. 10−19 J.

c)

. 191. 10−17 J.

d)

−191. 10−17 J

61.

Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, cách nhau một khoảng a, tồn tại một điện trường đều có cường độ E, cho một electron bắt đầu chuyển động từ bản tích điện âm đến bản tích điện dương. Chọn mốc thế năng tại bản âm. Điện tích của electron là qe.

a)

Lực điện thực hiện công âm

b)

Thế năng của êlectron tăng

c)

Thế năng của electron tại bản dương W(+) = qe.E.a

d)

Tốc độ của electron khi chạm bản tích điện dương là v = √ 2qe.E.d me ; với d = −a

62.

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm A đến điểm B theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất. Bỏ qua tác dụng của trọng lực; lực cản của không khí. Cho, điện tích và khối lượng của electron lần lượt là −1,6. 10−19 C; 9,1. 10−31 kg. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

a)

Trong điện trường Trái Đất, electron dự trữ thế năng điện.

b)

Cơ năng của electron bằng tổng thế năng điện và động năng.

c)

Cơ năng của electron không được bảo toàn.

d)

Cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm A là 114 V/m

63.

Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là bao nhiêu J. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

64.

Một điện trường đều cường độ 4 000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Công của lực điện tác dụng lên điện tích q = 10 nC khi di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng x.10−6 J. Tìm x. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

(a)  

65.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 106 V/m. Một điện tích q =  2.105 C đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M theo đơn vị Jun. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

(a)  

66.

Một ion âm OH có khối lượng 2,833.1026 kg được thổi ra từ máy lọc không khí với vận tốc 10 m/s cách mặt đất 80 cm ở nơi có điện trường của Trái Đất bằng 120 V/m. Dưới tác dụng của lực điện, sau một thời gian, ion đang chuyển động với vận tốc 0,5 m/s ở vị trí cách mặt đất 1,5 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Công cản mà môi trường đã thực hiện trong quá trình dịch chuyển của ion nói trên là x. 1017 (J). Xác định x? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

(a)  

67.

Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

a)

phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại điểm đó một điện tích q.

b)

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

c)

phương diện tác dụng điện tại điểm đó.

d)

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

68.

Điện thế là đại lượng

a)

là đại lượng đại số.

b)

là đại lượng vectơ.

c)

luôn luôn dương

d)

luôn luôn âm.

69.

Đơn vị của điện thế trong hệ SI là vôn (V). 1V bằng:

a)

1 J.C

b)

1 J/C

c)

1 N/C

d)

1. J/N.

70.

Điện thế tại một điểm 𝑀 trong điện trường bất kì có cường độ điện trường 𝐸⃗ không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm M

b)

cường độ điện trường E

c)

điện tích q đặt tại điểm M

d)

vị trí được chọn làm mốc của điện thế

71.

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì thế năng tĩnh điện tại điểm đó

a)

không đổi

b)

tăng gấp đôi.

c)

giảm một nửa.

d)

tăng gấp 4.

72.

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thế năng điện và khoảng cách d trong điện trường đều là:

a)

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

đường parabol.

c)

đường cong

d)

đường hyperbol

73.

Khi ta tích điện âm cho một viên bi sắt hình cầu, do các electron cùng mang điện âm nên chúng đẩy nhau và phân bố ở phía ngoài viên bi. Trong lõi viên bi hoàn toàn trung hoà về điện. Với viên bi sắt nhiễm điện âm như vậy thì:

a)

Phần lõi có điện thế cao hơn lớp ngoài.

b)

Phần lớp ngoài có điện thế cao hơn phần lõ

c)

Điện thế của mọi điểm ở lớp ngoài viên bi là như nhau.

d)

Phần lõi có điện thế bằng 0

74.

Tại điểm A trong điện trường đều có một electron được bắn ra theo pương vuông góc với đường sức điện. Dưới tác dụng của lực điện, electron này đi đến điểm B. Gọi UAB là hiệu điện thế của A so với B thì

a)

UAB > 0

b)

UAB < 0

c)

UAB = 0

d)

Chưa thể kết luận chắc chắn về dấu của UAB

75.

Máy đo điện tim, các điện cực được sử dụng để đo

a)

. hiệu điện thế giữa các điểm khác nhau trên da của bệnh nhân.

b)

cường độ dòng điện chạy trong cơ thể của bệnh nhân.

c)

nồng độ Oxygen trong máu của bệnh nhân.

d)

ượng đường trong máu của bệnh nhân.

76.

2. Một điện tích dương q chuyển động từ điểm A đến B, đến C, đến D và về A trong điện trường đều như hình vẽ. Chon phát biểu Sai.

a)

Công của lực điện thực hiện để dịch chuyển điện tích: AAB = −ABA

b)

Công của lực điện thực hiện để dịch chuyển điện tích từ B đến D có giá trị âm

c)

Công của lực điện thực hiện để dịch chuyển điện tích: ABC < ACD

d)

Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích đi hết chu trình bằng 0J.

77.

Một điện tích 𝑞 = −6𝑛𝐶 chuyển động từ điểm M đến Q, đến O, đến N, đến P và đến H trong điện trường đều như hình vẽ. Biết UMQ = 120𝑉.

a)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích: AON = ANP.

b)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ M đến P bằng 0 J

c)

Hiệu điện thế UQO > UPH.

d)

Công của lực điện thực hiên khi điện tích q di chuyên từ Q đến O: AQO = 720 𝑛J

78.

Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện trái dấu và cách xa tầng dưới. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó có độ lớn như nhau tại mọi điểm, E = 830 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng 𝑄1 = 1,24C. Chọn mốc thế năng tại tầng mây phía dưới.

a)

Có thể xem điện trường giữa hai đám mây là điện trường đều.

b)

Dưới tác dụng của lực điện, ion âm sẽ chuyển động theo chiều từ tầng trên xuống tầng dưới trong khoảng giữa hai đám mây.

c)

Điện thế của tầng mây phía trên là 16.106 V

d)

Thế năng điện của tầng mây phía trên là 720440 J.

79.

Ta cần thực hiện một công 8.10-2 J để dịch chuyển điện tích 0,16 C từ vô cực đến điểm B. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại B là bao nhiêu Vôn? (Kết quả làm tròn đếnchữ số hàng phần mười)

(a)  

80.

Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích 1,6.10-3 C từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu mJ? Biết hiệu điện thế UMN = 50 V. (Kết quả làm tròn đếnchữ số hàng đơn vị).

(a)  

81.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 60 cm. Độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó bằng bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đếnchữ số hàng đơn vị).

(a)  

82.

Một prôtôn bay trong điện trường đều. Lúc prôtôn ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 25.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Tính điện thế tại B là bao nhiêu Vôn? Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C. (Kết quả làm tròn đếnchữ số hàng đơn vị)

(a)  

83.

. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

a)

Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

b)

Hằng số điện môi

c)

Cường độ điện trường bên trong tụ

d)

Điện dung của tụ điện

84.

Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đa̋ tích được điện tích q không phụ thuộc và

a)

điện tích mà tụ điện tích được

b)

hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

c)

thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.

d)

điện dung của tụ điện

85.

Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

a)

F / q

b)

U/d

c)

Am/q

d)

Q/U

86.

. Khi nói về cách mắc các tụ điện, câu nào sau đây là đúng ?

a)

. Khi hai tụ điện mắc nối tiếp, các bản dương được nối với nhau và các bản âm được nối với nhau

b)

Khi hai tụ điện mắc song song, bản dương của tụ điện này được nối bản âm của tụ điện kia.

c)

Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện nhỏ hơn điện dung của cả bộ tụ.

d)

Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện lớn hơn điện dung của cả bộ tụ

87.

Hai tụ điện cùng tích điện bằng nhau thì

a)

chúng phải có cùng điện dung

b)

hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau.

c)

tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.

d)

tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn

88.

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

a)

Máy khử rung tim.

b)

Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.

c)

Pin dự phòng.

d)

Tua bin nước

89.

Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?

a)

Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng

b)

Lưu trữ điện tích

c)

Lọc dòng điện một chiều

d)

Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...

90.

Một tụ điện được cho ở hình bên. Điện tích lớn nhất mà tụ có thể tích được là

a)

0,077C.

b)

6,3.10 C

c)

77C.

d)

0,063C

91.

Trong một đèn Flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn.

a)

Tụ điện này có nhiệm vụ cân bằng hiệu điện thế của đèn Flash

b)

Tụ điện này có điện dung C, được tích điện ở hiệu điện thế U. Nếu giảm hiệu điện thế của hai bản tụ đi ba lần thì điện dung của tụ tăng gấp ba.

c)

Nếu diện tích của bản dương gấp đôi diện tích của âm, thì khi tụ được tích điện, độ lớn điện tích của bản dương gấp đôi độ lớn điện tích của bản âm.

d)

Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,20 F được sạc bằng pin 9,0 V, sau đó tụ phóng điện trong 0,001 s. Công suất phóng điện của tụ bằng bao nhiêu 8,1 kW

92.

Một tụ hóa được cho ở hình bên.

a)

Dựa vào cấu tạo và kí hiệu, chân A của tụ là chân dương, chân B của tụ là chân âm

b)

Điện dung của tụ là 1000 F và điện áp tối đa mà tụ chịu được là 35 V.

c)

Điện tích của tụ khi hoạt đông dưới điện áp 30 V là 0,035 C

d)

Mắc song song tụ ở hình bên với một tụ giống hết nó, khi đó năng lượng lớn nhất của bộ tụ là 1,225 J. Hướng dẫn giải:

93.

Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V. Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được khi đó bằng bao nhiêu mC?

(a)  

94.

Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có 13 X.10 electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện. Giá trị của X bằng bao nhiêu?

(a)  

95.

Năm tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 50F, được mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng bao nhiêu F?

(a)  

96.

Bốn tụ điện được mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ. Biết 1 2 3 C F;C F;C F    1 3 3    . Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ điện C1 có điện tích 1 Q C  6 và cả bộ tụ điện có điện tích Q , C 15 6 . Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ điện bằng bao nhiêu Vôn?

(a)  

97.

Hình dưới minh họa hai mạch điện có các bóng đèn giống nhau, ampe kế đo dòng điện qua mỗi bóng, Khi đóng khóa K, dựa trên độ sáng của các bóng đèn, ta có thể kết luận:

a)

Mạch A có dòng điện mạnh hơn.

b)

Mạch B có dòng điện mạnh hơn.

c)

Cường độ dòng điện bằng nhau.

d)

Không xác định được.

98.

Dòng điện không đổi là

a)

dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian

b)

dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian

c)

dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gia

d)

dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

99.

Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là

a)

vôn (V), ampe (A), ampe (A).

b)

ampe (A), vôn (V), cu lông (C).

c)

Niutơn (N), fara (F), vôn (V)

d)

fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J)

100.

Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện

a)

I = Snv

b)

. I = Sve

c)

I = nve/S.

d)

I = Snve.

101.

Dòng điện trong kim loại là

a)

dòng dịch chuyển của điện tích.

b)

dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.

c)

dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện

d)

dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm

102.

Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là

a)

. 0,5A.

b)

4A

c)

5A

d)

0,4A

103.

Một điện lượng 6,0mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0s Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng

a)

3mA.

b)

6mA.

c)

0,6mA

d)

0,3mA

104.

Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60μA. Số hạt electron tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là

a)

3,75.1014 hạt

b)

7,35.1014 hạt

c)

2,66.1014 hạt

d)

0,266.1014 hạt.

105.

. Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại, các electron sẽ:

a)

Chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp

b)

Chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao

c)

Di chuyển ra khỏi dây dẫn.

d)

Không di chuyển.

106.

Vật liệu nào dưới đây là chất dẫn điện tốt?

a)

cao su

b)

gỗ

c)

đồng

d)

thủy tinh

107.

Trong trường hợp nào dưới đây, việc tiếp xúc với điện có nguy cơ gây hại cao nhất?

a)

. Khi chạm vào dây điện bằng tay khô.

b)

. Khi đi chân trần trên sàn ướt và chạm vào dây điện hở.

c)

Khi sử dụng thiết bị điện có vỏ cách điện

d)

Khi chạm vào phích cắm điện bằng tay có đeo găng cao su.

108.

Trong dây dẫn kim loại, tiết diện tròn, có một dòng điện không đổi 𝐼 = 2𝐴 chạy qua. Biết điện tích mỗi hạt electron có độ lớn bằng 1,6 ⋅ 10 −19C.

a)

Chiều dịch chuyển electron trong dây dẫn cùng chiều dòng điện

b)

Trong thời gian 2 phút, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây là 𝑞 = 4𝐶.

c)

Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 phút là 7,5 ⋅ 10 −20hạt.

d)

Mật độ electron tự do trong một đoạn dây dẫn nhôm hình trụ là 1,8 ⋅ 10 29𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛/𝑚3 . Đường kính của dây dẫn 2 mm. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong dây dẫn là 2,21 ⋅ 10 −5𝑚/𝑠.

109.

Mỗi khi trời mưa hay giông bão thường kèm theo các tia sét, đó là các dòng điện phóng từ đám mây xuống mặt đất với cường độ trung bình cỡ 300000 A. Tia sét kéo dài 1,5 ms. Giả sử tia sét trên được truyền cho cột thu lôi, hệ thống dây dẫn kim loại của cột thu lôi có tiết diện 𝑆 = 50𝑚𝑚2 , chiều dài 20m. Mật độ hạt tải điện của kim loại này là 1,7 ⋅ 10 29𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛/𝑚3 . Biết điện tích mỗi hạt electron có độ lớn bằng 1,6 ⋅ 10 −19C

a)

Điện lượng đã di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét là 450 C

b)

Hệ thống những vật dẫn sét bảo vệ các công trình thường có cấu trúc đa sợi, với nhiều dây dẫn đan xen nhau

c)

Thời gian trung bình mỗi electron di chuyển trong dây dẫn là 45,3 s.

d)

Nếu sử dụng dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu kim loại nhưng đường kính dây lớn gấp 3 lần đường kính dây ban đầu thì tốc độ trôi của electron khoảng 0,025 m/s

110.

Trong dông sét, một điện tích âm có độ lớn 1C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian 4.10-4 s. Tính cường độ dòng điện của tia sét đó. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(a)  

111.

Dòng điện qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2𝑠 là bao nhiêu 1018 hạt? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(a)  

112.

Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính tiết diện là d = 2 mm, có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n = 8,45.1028 hạt electron/m3 . Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn bao nhiêu mm/s? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

113.

Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron tự do trong kim loại đồng là do mỗi nguyên tử đồng đóng góp một electron. Biết dây đồng có tiết diện 3,00.10-6 m2 khối lượng riêng của đồng là 8,92 g/m3 ; khối lượng mol nguyên tử đồng là 63,5 g/mol; số Avogadro là 6,02.1023 nguyên tử/mol. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây đồng này là X. 10-4m/s. Tìm X. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

114.

Chọn phát biểu đúng về điện trở. Điện trở của vật dẫn

a)

. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn

b)

. là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn

c)

có giá trị càng lớn thì khả năng dẫn dẫn điện lớn.

d)

tỉ lệ nghịch với chiều dài dây dẫn.

115.

Biến trở là

a)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

b)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch

c)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

d)

. điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

116.

Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

117.

So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.

b)

Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ

c)

Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận

d)

Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận

118.

Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

a)

Có giá trị bằng 0.

b)

Có giá trị nhỏ

c)

Có giá trị lớn.

d)

Có giá trị lớn nhất.

119.

Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do :

a)

Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.

b)

Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại

c)

Nhiệt độ của kim loại thay đổi.

d)

Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại

120.

Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở

a)

. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

b)

dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm

c)

âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

d)

âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm

121.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của một điện trở vào nhiệt độ và thu được kết quả là một đồ thị như hình bên. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a)

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật tăng

b)

Điện trở dùng trong thí nghiệm được làm bằng chất bán dẫ

c)

Khi nhiệt độ là 25 0𝐶 thì điện trở của vật bằng 5,05 Ω.

d)

Biểu thức điện trở của vật phụ thuộc nhiệt độ là 𝑅𝑡=5.[1+0,001(𝑡 − 20)]

122.

Cho mạch điện như hình với U = 9 V, R1 = 1,5Ω, R2 = 6 Ω, R3. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1 A.

a)

Mạch gồm R1nt(R2//R3 )

b)

Nếu R3=3Ω, cường độ dòng điện qua R1 là 2,00A

c)

Nếu R3=3Ω, công suất của đoạn mạch chứa R3 là 8,8W

d)

Thay R3 bằng đèn 6V-6W, đèn sáng bình thường.

123.

Một đường ray xe điện bằng thép có diện tích tiết diện bằng 56 cm2 . Biết điện trở suất của thép bằng 3.10 –7 m. Điện trở của đường ray dài 10 km bằng bao nhiêu? ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

124.

Đường đặc tuyến Vôn-Ampe của điện trở như hình. Điện trở có giá trị bao nhiêu Ω?

(a)  

125.

Công của nguồn điện là

a)

lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s.

b)

công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn điện.

c)

. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s

d)

công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị diện tích trong mạch kín

126.

Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?

a)

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

b)

Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A q .

c)

Đơn vị của suất điện động là vôn (V)

d)

. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện

127.

Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I=E/R-r

b)

I=E/R+r

c)

I=E/r

d)

I=E/R

128.

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi:

a)

dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín

b)

không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

c)

sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

d)

nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

129.

Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi dòng điện không đổi I chạy qua trong thời gian t, Biểu thức tính công thực hiện của nguồn là

a)

A UIt

b)

A EIt

c)

A EIt rI t

d)

A EIt rI t

130.

Trong một mạch điện kín có điện trở toàn phần không đổi, nếu giảm suất điện động của nguồn 2 lần thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 4 lần

d)

giảm 2 lần.

131.

Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách

a)

Tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron, ion ra khỏi các cực của nguồn.

b)

Tạo ra ion dương tại cực âm và giữ electron ở cực dương.

c)

Cung cấp electron cho cực âm và lấy ion dương ra khỏi cực dương

d)

Làm mất electron tại cực dương và không tạo ion tại cực âm.

132.

Cho các dụng cụ sau: nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1  , biến trở R, một bóng đèn ghi 3V – 3W, dây nối có điện trở không đáng kể, hai đồng hồ đo điện đa năng hiện số dùng làm ampe kế và vôn kế.

a)

Đồng hồ đo điện đa năng dùng làm vôn kế phải để ở thang đo phù hợp trong vùng có ký hiệu “V~”.

b)

Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn thì phải mắc mạch điện như vẽ.

c)

Điện trở của bóng đèn là 1,0  .

d)

Khi biến trở R có giá trị 2  thì đèn sáng bình thường

133.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E = 24 V; r = 1 Ω; R = 3 Ω; bóng đèn Đ1 loại (12 V - 6 W); bóng đèn Đ2 loại (12 V – 12 W)

a)

Mạch ngoài được mắc theo kiểu R nt (Đ1 // Đ2).

b)

Điện trở của bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là 24 Ω và 12 Ω.

c)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch ngoài là 0,38 A

d)

Đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.

134.

Một nguồn điện có suất điện động 12V; biết lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích q giữa hai cực bên trong nguồn điện. Lượng điện tích dịch chuyển là bao nhiêu C? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

135.

Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sinh ra một công là 360 J khi acquy này phát điện. Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

(a)  

136.

Lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen là x.10-8 N. Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân nguyên tử này là 5.10-11 m; điện tích của electron và của proton có độ lớn bằng nhau 1,6.10-19 C. Lấy 2 2 12 0 . 8,85.10 N m  C   ,  =3,14. Giá trị x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

137.

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, lực tương tác giữa chúng là F. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên hai lần và giá trị của mỗi điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực tương tác giữa chúng tăng bao nhiêu lần so với F? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)