WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 11
Total questions: 127
Worksheet time: 2hrs 49mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không.
퐹=푘|푞1푞2|푟2
퐹=푘푞1푞2푟2
퐹=푘|푞1푞2|푟
퐹=|푞1푞2|푘푟2
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 4 lần.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi thì
Tăng lần so với trong chân không.
Giảm lần so với trong chân không.
Giảm 2 lần so với trong chân không.
Tăng 2 lần so với trong chân không.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5N.
hút nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 0,5N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau 1 lực bằng 10 N.
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3.
1/3.
9.
1/9
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2μN. Độ lớn các điện tích là:
0,52.10-7 C
4,02nC
1,6nC
2,56 pC
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác trong nó.
môi trường dẫn điện.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường tại các điểm khác nhau có
giá trị bằng nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều.
giá trị bằng nhau về độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều.
giá trị khác nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
giá trị bằng nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
Điện tích điểm q đặt tại một điểm cố định trong điện trường thì chịu tác
Câu 20. Điện tích điểm q đặt tại một điểm cố định trong điện trường thì chịu tác dụng của lực điện trường F. Vectơ cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích là E. Biểu thức nào sau đây đúng?
1 E q.F = 2
F E q =
E q.F =
F E2 q =
Câu 21. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm 푞=2.10−5 C. Vector cường độ điện trường tại một điểm M cách 푄 một khoảng 50cm có
độ lớn bằng 720000 V/m, hướng ra xa q.
độ lớn bằng 360000 V/m, hướng ra xa q
độ lớn bằng 360000 V/m, hướng về phía q.
độ lớn bằng 720000 V/m, hướng về phía q
Câu 22. Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Câu 23. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
1000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Câu 24. Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
Câu 25. Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Câu 26. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A= qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
- 2000 J.
2 mJ.
- 2 mJ.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80 J.
40 J.
40 mJ.
80 mJ.
Cho điện tích q = + 10-8C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường là
24 mJ.
20 mJ.
Cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường là
24 mJ.
20 mJ.
240 mJ.
120 mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 10^6 V/m là
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đơn vị của điện thế là:
vôn (V).
jun (J).
vôn trên mét (V/m).
oát (W).
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
2500V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
(a)
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 120 V. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:
−192.10−19 V.
−192.10−19 J.
192.10−19 V.
192⋅10−19
Khi một điện tích q = 2 C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện -6 J. Hiệu điện thế U MN có giá trị bao nhiêu?
-12 V
12 V
3 V
-3 V
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hằng số điện môi.
Điện dung của tụ điện
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Trong thiết bị điện nào sau đây không sử dụng tụ điện?
tuabin nước.
máy khử rung tim.
Tủ lạnh.
Tivi.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 μF - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là:
0,63 C.
0,063 C.
63 C.
63.000 C.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10−9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
2 1 2 W QU =
1 2 W CU =
2 W CU =
2 1 2 Q W C =
Bốn tụ điện như nhau, mỗi tụ điện có điện dung C và được ghép song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện đó bằng:
(a)
Bốn tụ điện như nhau, mỗi tụ điện có điện dung C và được ghép song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện đó bằng:
2C
C/2
4C
C/4
Bốn tụ điện như nhau, mỗi tụ điện có điện dung C và được ghép nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện đó bằng:
2C
C/2
4C
C/4
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ:
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức:
q = I.t.
푞=퐼푡
푞=푡퐼
q = I^2.t.
Đơn vị đo điện trở là:
ôm (Ω).
fara (퐹).
henry (H).
oát (푊).
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn kim loại có dạng:
là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
là một đường cong đi qua gốc toạ độ.
là một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
là một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở:
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm
mật độ electron dẫn tăng.
sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng tăng.
sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng giảm.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Coulomb.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Công thức nào trong cá
Câu 59. Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A. 퐴=푈퐼2푡
B. 퐴=푈2It
C. 퐴= Ult
D. 퐴=푈퐼푡
Câu 60. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
A. 풫= UI
B. 풫=RI2
C. 풫=R2.U
D. 풫=U2R
Câu 61. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các
A. electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
B. electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
C. ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D. ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Câu 62. Đối với mạch kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch?
A. tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
B. giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
C. tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
D. tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Câu 63. Công của nguồn điện là
A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Câu 64. Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
A. Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
B. Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
C. Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
D. Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa n
Năng lượng điện tiêu thụ được đo bằng
Điện kế
Ampe kế
Công tơ điện
Vôn kế
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đối với cường độ là 2 mA chạy qua. Trong 1 phút, số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
2.10^20
12,2.10^19
6.10^18
7,5.10^17
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là
120 A
12 A
2,5 A
25 A
Một bộ acquy có suất điện động 6V có dung lượng là 15Ah. Acquy này có thể sử dụng thời gian bao lâu cho tới khi phải nạp lại nếu coi nó cung cấp dòng điện không đổi 0,5A lần lượt là
30 h
15 h
60 h
22 h
Một vật dẫn đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong khoảng thời gian Δt, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là Δq. Cường độ dòng điện I trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
Cường độ dòng điện I trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
2ΔΔIqt = .
ΔΔqIt = .
ΔΔIq t =
Δ2ΔqIt =.
Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.10-6 m2. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.10 28 electron/m3. Tính vận tốc trôi của electron.
0,064.10-3 m/s.
0,064.10-2 m/s.
0,064.10-4 m/s.
0,064.10-5 m/s.
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Một bóng đèn ghi 6 V – 4,5W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 1Ω thì đèn sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là:
12 V.
6,8V.
6,0V
9V.
Một dây đồng có 8,5.10 28 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng (diện tích mặt cắt ngang) là 1,2 mm2 và trong dây có cường độ dòng điện 2,0 A. Tính tốc độ chuyển động có hướng của các electron.
1,2.10-2 m/s.
1,2.10-3 m/s.
1,2.10-4 m/s.
12.10-4 m/s.
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ
ắc-quy đang nạp điện.
bàn ủi điện
bóng đèn Neon.
quạt điện.
Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.
Điện trở của vật dẫn.
Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn .
Điện trở của vật dẫn .
Cường độ dòng điện qua vật dẫn .
Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn .
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần Ω là
24 J
24 kJ.
400 J.
24000 kJ.
Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V, điện trở trong r = 1,2 Ω được mắc nối tiếp với mạch ngoài gồm 2 điện trở R1 = 8 Ω và R2 = 12 Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là
18 W.
19,2 W.
14,4 W.
4,4 W.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A.
1/12 A.
0,2 A.
48A.
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
4 C.
8 C.
4,5 C.
6 C.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
6.10^20 electron.
6.10^19 electron.
6.10^18 electron.
6.10^17 electron.
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
10^18 electron.
10^-18 electron.
10^20 electron.
10^-20 electron.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20 J
0,05 J
2000 J
2 J
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10 mJ
15 mJ
20 mJ
30 mJ
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W)
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ
40 J
24 kJ
120 J
n mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ
40 J
24 kJ
120 J
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000 J
5 J
120 kJ
10 kJ
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
10 phút
600 phút
10 giây
1 giờ
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
U_N = Ir
U_N = I(R_N + r)
U_N = E – I.r
U_N = E + I.r
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
9 V và 3 Ω
9 V và 1/3 Ω
3 V và 3 Ω
3 V và 1/3 Ω
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
3 V – 3 Ω
3 V – 1 Ω
9 V – 3 Ω
9 V – 1/3 Ω
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là
1/2 A
1 A
2 A
3 A
Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện là
9 V
10 V
1 V
8 V
Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là
6 V
36 V
8 V
12 V
Hai điện tích điểm q1=3.10−6C và q2=−6.10−6C đặt cố định tại A và B trong chân không cách nhau một đoạn r = 10 cm.
Lực tương tác điện giữa hai điện tích là lực đẩy.
Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích bằng 16,2 N.
Đặt thêm điện tích điểm q3=−2.10−6C tại trung điểm M của AB thì q1 sẽ đẩy q3 còn q2 sẽ hút q3.
Tại trung điểm M của AB, hai véc tơ cường độ điện trường E1 và E2 lần lượt do q1 và q2 gây ra tại M có cùng phương và cùng chiều.
Đặt điện tích điểm q1= 2.10-8C tại điểm O trong không khí.
M cách q một đoạn 50 cm. Cường độ điện trường tại M có độ lớn là 45000 V/m.
Đường sức điện của điện tích điểm q là các đường thẳng, có hướng từ q ra xa vô cùng.
Đặt thêm điện tích điểm q2= 2.10-8C tại điểm M thì các vector cường độ điện trường sẽ thay đổi.
Cho những nhận định sau: Nhận định nào ĐÚNG, nhận định nào SAI? a. Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó. b. Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên liện tích thử dương tại điểm đó. c. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. d. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Xét một vùng không gian có điện trường đều. Cho ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác đều, có độ dài các cạnh là a = 10 cm, AB song song với các đường sức điện như hình 13.3. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 5000 V/m. a) Hiệu điện thế U AC = 25 V b) Lấy điện tích của proton là q = 1,6.10 -19 C. Công của lực điện trường khi một proton chuyển động từ B đến C là 4.10 -17 J c) Lấy điện tích của electron là q = - 1,6.10 -19 C. Công của lực điện trường khi một electron chuyển động từ A đến B là - 8.10 -17 J d) Lấy khối lượng của proton là m = 1,67.10 -27 kg. Nếu proton đó bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu tại A thì tốc độ của proton đó khi đến B xấp xĩ là 3,1. 10 6 m/s.
Cho các nhận định sau: a. Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
Câu 6: Một quả cầu nhỏ tích điện, có khối lượng m = 0,1g, được treo ở đầu một sợi chỉ mảnh, trong một điện trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 10^3 V/m. Dây chỉ hợp với phương thẳng đứng một góc 14 độ.
Câu 7: Cho 4 tụ điện được mắc nối tiếp như hình vẽ. Biết C1 = 3μF; C2 = 6 μF; C3 = 12 μF; C4 = 24 μF; U = 18 V
Câu 8: Cho 4 tụ điện được mắc nối tiếp như hình vẽ. Biết C1 = 3μF; C2 = 6 μF; C3 = 12 μF; C4 = 24 μF; U = 18 V
Câu 9. Cường độ dòng điện trong một dây dẫn là 200 mA. Biết điện tích e = -1,6.10^-19 C.
Một dây dẫn là 200 mA. Biết điện tích e = -1,6.10-19C. a) Điện lượng qua tiết diện được tính bằng công thức q = I.t b) Lượng điện tích đi qua tiết diện thẳng của dây trong 5 phút là 6C c) Số lượng electron cần thiết để mang điện tích này là 3,75.10 20 electron d) Nếu dòng điện là 300mA chạy qua dây dẫn trong thời gian 1 phút thì điện lượng qua dây là 180C
Một dây đồng có 8,5.10 28 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng (diện tích mặt cắt ngang) là 1,2 mm2 và trong dây có dòng điện cường độ 2,0 A. a) đơn vị điện lượng là coulomb(C). b) lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s là 2C. c) lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s càng lớn thì cường độ dòng điện càng nhỏ. d) tốc độ chuyển động có hướng của các electron tự do là 1,2 mm/s
Đường đặc trưng vôn – ampe của hai điện trở R1 và R2 được cho như hình vẽ: a)Điện trở R1 có giá trị 20Ω b)Điện trở R2 có giá trị 8Ω c)Tỉ số 1 2 R R có giá trị bằng 2 5 d)Điện trở R1 cản trở dòng điện ít hơn so với điện trở R2
Một acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 0,36kJ khi acquy này phát điện trong 5 phút. a) Đổi 5 phút = 300s; 0,36kJ = 360J b) Lượng điện tích dịch chuyển trong acquy là 60C c) Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là 12A d) Độ lớn công cần thiết của nguồn điện để dịch chuyển một electron từ cực dương sang cực âm của nguồn là - 19,2.10 -19 J
Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong tương ứng là 11 3V, r 0, 5 , ξ = = Ω
