wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Những vấn đề chung về giáo dục âm nhạc cho trẻ trong trường MN

Total questions: 15

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Âm nhạc là gì?

a)

Là một loại hình nghệ thuật gắn bó mật thiết với đời sống con người, nó phản ánh cuộc sống của con người một cách đa dạng, phong phú...

b)

âm nhạc là phương tiện giúp trẻ nhsận thức thế giới xung quanh, phát triển lời nói, quan hệ giao tiếp, trao đổi tình cảm

c)

Âm nhạc là nguồn sữa nuôi dưỡng thế giới tinh thần và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển

d)

Đáp án a,b,c đúng

2.

Vai trò giáo dục của âm nhạc trong quá trình hình thành và phát triển nhân nhạc cách trẻ em

a)

Âm nhạc là phương tiện giáo dục thẩm mĩ

b)

Âm nhạc là phương tiện giáo dục đạo đức

c)

Âm nhạc góp phần phát triển trí tuệ; Âm nhạc tác động đến sự phát triển sinh lí của trẻ

d)

Đáp án a,b,c đúng

3.

Âm nhạc là phương tiện GD thẩm mĩ thể hiện

a)

Giáo dục thẩm mĩ là giáo dục cái đẹp cho trẻ. Âm nhạc là một trong những bộ môn nghệ thuật GD cái đẹp cho trẻ. Lời ca, giai điệu của các bài hát, bản nhạc có thể giúp trẻ tưởng tượng và nói lên cảm xúc của mình, bên cạnh đó trẻ có thể diễn tả những ý nghĩ, những ước mơ, những cảm xúc mạnh mẽ.

b)

Tiếp xúc với giúp trẻ biết nhận xét, trao đổi... Cảm nhận của ý nghĩa lời ca, âm điệu, tiết tấu... Đó chính là ý nghĩa của giáo dục thẩm mĩ.

c)

Tiếp xúc với âm nhạc có quá trình sẽ tạo cho trẻ ham thích, xuất hiện dần quan hệ lựa chọn, nghĩa là những sự ham thích khác nhau. Đó chính là cơ sở hình thành thị hiếu Âm nhạc. Bài hát là phương tiện để GD nhiều mặt. Do đó các bài hát giản dị, có tính nghệ thuật, phù hợp với lứa tuổi sẽ hình thành ở trẻ thị hiếu Âm nhạc trong sáng, lành mạnh, là cơ sở của tình cảm thẩm mỹ, đạo đức tốt đẹp.

d)

Câu a,b,c đúng

4.

Âm nhạc là phương tiện GD đạo đức

a)

Trẻ múa, hát, chơi trò chơi ÂN giúp cho trẻ vui tươi hồn nhiên, thoải mái tự tin; Các hoạt động ÂN có ảnh hưởng tốt đến hành vi văn hoá của trẻ; Khi tham gia các HĐÂN, mỗi trẻ đều phải chấp hành tính tổ chức, sự chú ý, phản ứng nhanh, biết kiềm chế, điều khiển vận động phù hợp với ÂN, biết nhường nhịn, biết giúp đỡ nhau. Qua đó giáo dục trẻ văn hoá giao tiếp, VH hành vi và tính tập thể

b)

Nội dung lời ca phong phú trong các bài hát giúp trẻ phát hiện vẻ đẹp trong thiên nhiên

c)

Khi tham gia các HĐÂN, mỗi trẻ đều phải chấp hành tính tổ chức, sự chú ý, phản ứng nhanh, biết kiềm chế, điều khiển vận động phù hợp với ÂN, biết nhường nhịn, biết giúp đỡ nhau. Qua đó giáo dục trẻ văn hoá giao tiếp, VH hành vi và tính tập thể

d)

Những bài hát dân ca, bài hát... của các dân tộc VN phong phú về âm điệu, tiết tấu, phương thức diễn xướng, phong tục tập quán sẽ làm cho trẻ hiểu biết về bản sắc âm nhạc dân tộc VN, cho các cháu cảm xúc trữ tình, lòng tự hào về VH dân tộc.

5.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ dưới 1 tuổi

a)

Có biểu hiện hưởng ứng với âm thanh, cuối năm thứ nhất khi nghe người lớn hát trẻ biết bập bẹ theo.

b)

Có biểu hiện hưởng ứng với âm thanh, ánh sáng cuối năm thứ nhất khi nghe người lớn hát trẻ biết bập bẹ theo.

c)

Cuối năm thứ nhất khi nghe người lớn hát trẻ biết bập bẹ theo.

d)

Tất cả các đáp án trên là đúng

6.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ từ 1 đến 2 tuổi

a)

Biết hát theo người lớn câu hát đơn giản.

b)

Thích nghe hát ru, âm điệu của người thân và thường hưởng ứng với âm nhạc bằng những động tác đơn giản như vỗ tay, nhún chân, vẫy tay... tuy chưa hoàn toàn khớp với nhịp điệu âm nhạc

c)

Thích nghe hát ru, âm điệu của người thân và thường hưởng ứng với âm nhạc bằng những động tác đơn giản như vỗ tay, nhún chân, vẫy tay

d)

Câu a,b đúng

7.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ từ 2 - 3 tuổi

a)

Hứng thú với âm nhạc qua vận động: dậm chân, vỗ tay, thích ứng với chuyển động lên xuống, thích gõ, thích vận dụng đến tay. Trẻ biết theo dõi tỉ mỉ không gian, chuyển dịch trước sau, lên xuống và biết nhắc lại bài hát ngắn

b)

Hứng thú với âm nhạc qua vận động: dậm chân, vỗ tay, thích ứng với chuyển động lên xuống, thích gõ, thích vận dụng đến tay.

c)

Trẻ biết theo dõi tỉ mỉ không gian, chuyển dịch trước sau, lên xuống và biết nhắc lại bài hát ngắn

d)

Hứng thú với âm nhạc qua vận động: dậm chân, vỗ tay, thích ứng với chuyển động lên xuống, thích gõ, thích vận dụng đến tay, chuyển dịch trước sau, lên xuống và biết nhắc lại bài hát ngắn

8.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ từ 3 - 4 tuổi

a)

Trẻ hát được cả câu hoặc cả câu dài trong bài hát quen thuộc

b)

Trẻ nhận ngay được bài hát, giai điệu quen thuộc, hát đi hát lại 1 bài hát, lặp đi lặp lại từ ngữ, thích thêm từ vào bài hát, thích làm quen với nhạc cụ, biết nghe dạo nhạc, vỗ tay nhanh chậm theo nhịp điệu bài hát.

c)

Trẻ hát được cả câu hoặc cả câu dài trong bài hát quen thuộc, trẻ nhận ngay được bài hát, hát đi hát lại 1 bài hát, lặp đi lặp lại từ ngữ, thích thêm từ vào bài hát, thích làm quen với nhạc cụ, biết nghe dạo nhạc, vỗ tay nhanh chậm theo nhịp điệu bài hát.

d)

Đáp án a,b đúng

9.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ từ 4 - 5 tuổi

a)

Trẻ biết nhận xét về ÂN như: Tính chất vui vẻ, nhộn nhịp...

b)

Trẻ hiểu được yêu cầu thể hiện sắc thái bài hát, thể hiện các động tác trong điệu múa, biết hoà giọng mình với tập thể một cách thành thạo.

c)

Trong các động tác vận động, trò chơi, trẻ đã biết mô phỏng hình tượng, thích trò chơi vận động, phân vai, giả làm mèo, gà... thích thêm bớt từ của bài hát hoặc sáng tạo nhịp điệu mới, trẻ rất thích nhạc cụ.

d)

Đáp án a,b,c đúng

10.

Đặc điểm khả năng âm nhạc của trẻ từ 5 - 6 tuổi

a)

Trẻ có khả năng tri giác toàn vẹn hình tượng ÂN cùng với những kinh nghiệm được tích luỹ từ trước. Trẻ có thể chuyển đổi điệu bộ theo âm điệu, biết kết hợp khăng khít giữa thời gian với ÂN, vận động phối hợp toàn thân với 1 trình tự tương đối phức tạp trong các điệu múa hay tái hiện 1 số tiết tấu khó. Trẻ có thể sử dụng bàn phím đơn giản, có nhu cầu HĐ ÂN, biết thể hiện nhạc cảm khi hát múa. Trẻ có ấn tượng sau khi nghe nhạc qua đài, xem băng đĩa..., biết so sánh một vài thể loại ÂN về âm thanh, tính chất, lời ca.

b)

Trẻ có khả năng tri giác toàn vẹn hình tượng ÂN cùng với những kinh nghiệm được tích luỹ từ trước. Trẻ có thể chuyển đổi điệu bộ theo âm điệu, biết kết hợp khăng khít giữa thời gian với ÂN, vận động phối hợp toàn thân với 1 trình tự tương đối phức tạp trong các điệu múa hay tái hiện 1 số tiết tấu khó. Trẻ có thể sử dụng bàn phím đơn giản, có nhu cầu HĐ ÂN, biết thể hiện nhạc cảm khi hát múa. Trẻ biết so sánh một vài thể loại ÂN về âm thanh, tính chất, lời ca.

c)

Trẻ có khả năng tri giác toàn vẹn hình tượng ÂN cùng với những kinh nghiệm được tích luỹ từ trước, vận động phối hợp toàn thân với 1 trình tự tương đối phức tạp trong các điệu múa hay tái hiện 1 số tiết tấu khó. Trẻ có thể sử dụng bàn phím đơn giản, có nhu cầu HĐ ÂN, biết thể hiện nhạc cảm khi hát múa. Trẻ biết so sánh một vài thể loại ÂN về âm thanh, tính chất, lời ca.

d)

Trẻ có khả năng tri giác toàn vẹn hình tượng ÂN cùng với những kinh nghiệm được tích luỹ từ trước, vận động phối hợp toàn thân với 1 trình tự tương đối phức tạp trong các điệu múa hay tái hiện 1 số tiết tấu khó. Trẻ có thể sử dụng bàn phím đơn giản, có nhu cầu HĐ ÂN, biết thể hiện nhạc cảm khi hát múa.

11.

Mục tiêu Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ cho trẻ nhà trẻ

a)

Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi; Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi; Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt; Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện...

b)

Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi; Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.

c)

Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.

d)

Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện...

12.

Nội dung Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ cho trẻ nhà trẻ

a)

Phát triển tình cảm: Ý thức về bản thân; Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.

b)

Phát triển kỹ năng xã hội: Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi; Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.

c)

Phát triển cảm xúc thẩm mỹ: Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc; Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

13.

Mục tiêu Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ cho mẫu giáo

a)

Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

b)

Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.

c)

Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

d)

Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật; Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình; Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

14.

Mục tiêu Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ cho mẫu giáo

a)

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

b)

Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

c)

Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

15.

Âm nhạc tác động đến sự phát triển sinh lí của trẻ

a)

ÂN có ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện cơ thể trẻ.

b)

Hát cũng liên quan trực tiếp đến sự phát thể lực

c)

Tai nghe nhạc phát triển cùng với sự nhạy cảm sẽ giúp trẻ hưởng ứng những hành vi tốt đẹp, hoàn thiện mọi vận động thể chất ở trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng