Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về văn minh Đại Việt

Total questions: 71

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là

a)

Thăng Long (Hà Nội).

b)

Phú Xuân (Huế).

c)

Hoa Lư (Ninh Bình).

d)

Thiên Trường (Nam Định).

2.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa các nền văn minh cổ đại.

b)

Nền độc lập, tự chủ của đất nước.

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Án Độ.

d)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh Đại Việt?

a)

Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.

d)

Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt.

4.

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triên rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

Thành Cổ Loa (Hà Nội).

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

5.

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

a)

tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp

b)

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

c)

quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng

d)

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

6.

Nội dung nào không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

b)

Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.

c)

Sao chép nguyên bản thành tựu văn minh Trung Hoa.

d)

Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh từ bên ngoài.

7.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Dân chủ cộng hòa.

8.

Đoạn trích dưới đây nói về nghi lễ nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?

"Mùa xuân, tháng 2 (năm 1038), vua [....] sai Hữu ti dọn cỏ lập đàn. Vua thân tế Thần

nông, tế xong tự cầm cày để làm lễ tự cày. Các quan tả hữu có người can rằng "Đó là

công việc của nông phu, bệ hạ cần gì phải làm thế?". Vua nói:" Trẫm không tự cày thì lấy

gì làm xôi cúng, lại lấy gì cho thiên hạ noi theo"."(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu

Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 59)

a)

Lễ Tịch điền.

b)

Lễ cầu thần Siva.

c)

Lễ cầu mưa.

d)

Lễ cầu an.

9.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh sự phát triển của ngành kinh tế nào?

"Phường Yên Thái làm giấy. Phường Thụy Chương và phường Nghi Tàm dệt vải nhỏ và

lụa. Phường Hà Tân nung đá vôi. Phường Hàng Đào nhuộm điều. Phường Tả Nhất làm

quạt. Tây Hồ có cá to. Phường Thịnh Quan có long nhãn. Phường Đường Nhân bán áo

điệp y." (Nguyễn Trãi, Toàn tập - Tân biên, Tập 2 (phần Dư địa chí), NXB Văn học -

Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Hà Nội, 2001, tr. 458)

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Ngoại thương.

d)

Nội thương.

10.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long.

11.

Bộ luật nào được biên soạn khá đầy đủ và hoàn chỉnh trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X - XV?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

12.

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao

a)

tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.

b)

tính tự trị của các đơn vị làng, xã.

c)

quyền lực của vua và giai cấp thống trị.

d)

quyền lợi chân chính của nhân dân.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiêp.

b)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương.

d)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập.

14.

Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Thương nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Hàng hải.

15.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Độc tôn Nho giáo

d)

Dựng bia tiền sĩ

16.

"Lễ Tịch điền" được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

sản xuất thủ công nghiệp.

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều.

d)

sự phát triên của giáo dục.

17.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Sơn mài.

b)

Đúc đồng.

c)

Làm giấy.

d)

Làm đường.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?

a)

Đất nước độc lập và thống nhất.

b)

Sự phát triển của ngành nông nghiệp.

c)

Chính sách tích cực của nhà nước

d)

Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn.

19.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biêu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Hàng hải.

20.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long.

b)

Phố Hiến.

c)

Hội An.

d)

Vân Đồn.

21.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: "Phải khoan thư sức dân đổ làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước". Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?

a)

Lấy dân làm gốc.

b)

Tôn sư trọng đạo.

c)

Coi trọng hiền tài

d)

Trung quân ái quốc.

22.

Tư tưởng yêu nước thương dân của người Việt phát triển theo hai xu hướng nào?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Bình đẳng và văn minh.

c)

Dân tộc và thương dân.

d)

Dân chủ và bình đẳng.

23.

Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với

a)

Đạo giáo.

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

24.

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

a)

Được phổ biến rộng rãi trong nhân dẫn.

b)

Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

c)

Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.

d)

Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận.

25.

Đến thời Lê sơ, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt.

b)

được nâng lên địa vị độc tôn.

c)

bị nhà nước phong kiến kìm hãm

d)

không còn phát triển như trước.

26.

Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì nào?

a)

Ngô - Đinh.

b)

Đinh - Tiền Lê.

c)

Lý - Trần.

d)

Lê - Nguyễn.

27.

Nội dung nào không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

a)

Thờ Thành hoàng.

b)

Thờ anh hùng dân tộc.

c)

Thờ tổ nghề.

d)

Thờ thần Hủy diệt.

28.

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào?

a)

Lý

b)

Đinh.

c)

Ngô.

d)

Trần.

29.

Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng

a)

phát triển kinh tế thủ công nghiệp

b)

khuyến khích giáo dục và khoa cử

c)

tăng cường sức mạnh chính quyền

d)

phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?

a)

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước.

b)

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại.

d)

Tăng cường vai trò của triều đình trung ương.

31.

Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?

a)

Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá.

b)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

c)

Ban hành Chiếu khuyến học.

d)

Mở khoa thi Hương đầu tiên.

32.

Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?

a)

Phát triển giáo dục khoa học xã hội.

b)

Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên.

c)

Phải duy trì nên giáo dục khoa học.

d)

Xây dựng nền giáo dục toàn diện.

33.

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra

a)

chữ Nôm.

b)

chữ Phạn.

c)

chữ quốc ngữ.

d)

chữ La-tinh.

34.

Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến

a)

chữ Phạn.

b)

chữ Hán.

c)

chữ La-tinh.

d)

chữ Nôm.

35.

Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học chữ Nôm.

c)

Văn học chữ Phạn.

d)

Văn học chữ Hán.

36.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế ki X - XIX là

a)

Phan Huy Chú.

b)

Hoa Đà.

c)

Đào Duy Từ.

d)

Hải Thượng Lãn Ông.

37.

Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là

a)

kiến trúc đồ sộ, quy mô lớn.

b)

chịu ảnh hưởng của tôn giáo.

c)

chỉ tập trung ở kinh đô Thăng Long.

d)

chịu ảnh hưởng của Phật giáo.

38.

Cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

súng trường.

b)

đại bác.

c)

súng thần cơ.

d)

tàu chiến.

39.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là

a)

thành nhà Hồ.

b)

thánh địa Mỹ Sơn

c)

thành Cổ Loa

d)

Dinh Độc lập

40.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.

b)

Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.

c)

Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.

d)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.

41.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

42.

Văn minh Chăm - pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Ốc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Phùng Nguyên

43.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm - pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp

a)

thợ thủ công.

b)

nông dân công xã.

c)

nô lệ

d)

thương nhân

44.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm - pa

45.

Nhà nước Chăm - pa được tổ chức theo mô hình của thể chế

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

quân chủ lập hiến

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Chăm - pa?

a)

Tiếp thu kĩ thuật làm giấy, la bàn từ Trung Quốc.

b)

Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

c)

Kĩ thuật làm gốm, xây đền tháp đạt trình độ cao.

d)

Công nghiệp đóng tàu biển đóng vai trò chủ đạo.

47.

Cư dân Chăm - pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Án Độ?

a)

Hin - đu giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

48.

Cư dân Chăm - pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Nôm.

49.

Công trình kiến trúc nảo sau đầy của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản thế giới?

a)

Thành Cổ Loa.

b)

Thánh địa Mĩ Sơn.

c)

Chùa Một Cột.

d)

Tháp Phổ Minh.

50.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Thu Bồn.

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mã

51.

Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh

a)

Trung Hoa.

b)

Ấn Độ.

c)

Ai Cập.

d)

Hy Lạp.

52.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

53.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đông Sơn.

d)

Đồng Đậu.

54.

Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp lúa nước.

b)

Khai thác lâm thổ sản.

c)

Luyện kim, đúc đồng.

d)

Thương mại đường biển.

55.

Nội dung nào là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Hoạt động buôn bán bằng đường biển đặc biệt phát triển.

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội.

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ân Độ và Ai Cập.

d)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm ngày càng bức thiết.

56.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam.

d)

Chăm - pa

57.

Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp bị trị trong xã hội?

a)

Quý tộc

b)

Tăng lữ

c)

Quan lại

d)

Nông dân

58.

Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

a)

Hin-đu giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Công giáo.

d)

Nho giáo.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Quốc gia thương mại hướng biến ở Trung Bộ Việt Nam.

d)

Quốc gia được hình thành trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

60.

Đọc đoạn thông tin dưới đây và cho biết tôn giáo nào đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân Cham-pa? "Tháp Chăm đa phần được xây dựng trên những ngọn đồi cao, mỗi cụm từ 3 đến 6 ngôi tháp. Mỗ cụm luôn có một tháp chính thờ thần Shiva - người có quyền uy tối thượng trong tôn giáo Chăm Tháp chính người Chăm gọi là Bimong có cửa luôn hướng về hướng đông - hướng mặt trời mọc nơi trú ngụ của thần linh theo quan niệm Chăm."

a)

Hin-du giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Nho giáo.

61.

Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến nền văn minh nào? "Tại lưu vực sông Thu Bồn dọc theo nhánh sông chính và các chỉ lưu đã phát hiện trên 40 địa điểm có dấu tích văn hóa Sa Huỳnh có niên đại 4000 - 3500 năm cách ngày nay."

a)

Chăm-pa.

b)

Văn Lang - Âu Lạc.

c)

Phù Nam.

d)

Đại Việt.

62.

Quần thể tháp Bánh ít (Bình Định) mang ảnh hưởng kiến trúc của nền văn minh nào?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Hoa.

c)

Hy Lạp.

d)

La Mã.

63.

Tín ngưỡng thờ rắn thần Naga trong kiến trúc là nét văn hóa đặc trưng của nền văn hóa nào?

a)

Óc Eo

b)

Đông Sơn

c)

Đồng Đậu

d)

Phùng Nguyên

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ân Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như.... Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại". (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr. 193,)

a)

Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.

b)

Cư dân Phủ Nam đã có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.

c)

Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.

d)

Các sản phẩm từ nông nghiệp và lâm thổ sản chỉ phục cho nhu cầu của người dân.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các di tích văn hóa Chăm tìm được ở miên Trung trải

dọc từ Quảng Bình (di tích Cao Lao Hạ) ở phía bắc đến Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng

Nai ở phía nam. Trong các vòng tiếp giao xã hội và văn hóa rộng lớn đó, dấu tích văn hóa

Chăm còn được phát hiện trên vùng cao nguyên hiện nay như các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum,

Đăk Lắk, Lâm Đồng,..." (Nguyễn Văn Kim, Biển Việt Nam và các mối giao thương biển,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2019, tr.146 - 147)

a)

Vương quốc Chăm-pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào

miền Nam Việt Nam.

b)

Văn minh Chăm-pa được hình thành chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam.

c)

Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà

còn được tìm thấy ở nhiều tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

d)

Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di

tích thuộc văn hóa Chăm - pa.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Người Chăm giữ rất lâu một số phong tục của mình.

Họ "cho màu đen là đẹp" như các thư tịch cổ Trung Hoa đều ghi, trong đó đặc biệt gắn

liền với tục ăn trầu là tục nhuộm răng đen. Người Chăm cũng bảo lưu khá nguyên vẹn tục

lệ thờ cúng tổ tiên và việc tang lễ. Tín ngưỡng thực sự bền vững và sâu sắc là tình cảm

gắn bó với tổ tiên, là người sáng lập ra dòng họ. Dòng họ gắn liền với tổ tiên và trên hết

tổ tiên còn được người Chăm đồng nhất với những vị thần nào đó để thờ phụng và sùng

kính". (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I - Từ khởi thủy đến thế kỉ X,

NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.495 - 496)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về dời sống vật chất và tinh thần của cư dân

Chăm-pa.

b)

Nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người Chăm vẫn được bảo tồn nguyên vẹn đến

ngày nay.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của cư dân Chăm - pa có nhiều điểm tương đồng và khác

biệt với cư dân Văn Lang - Âu Lạc.

d)

Tục nhuộm răng đen của cư dân Chăm - pa bắt nguồn từ quan điểm cho rằng màu đen

là màu đẹp.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam

của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào

khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III - V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam

Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mê Công - Tôn - lê - Sáp

và vùng châu thổ Nam Bộ.... Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong

giai đoạn phát triển (thế kỉ III - VI) là một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam

Á". (Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiền thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008,

tr.66)

a)

Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ

sở của nền văn hóa Óc Eo.

b)

Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.

c)

Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên

ngoài và trở thành một đế quốc ở Đông Nam Á

d)

So với vương quốc Chăm - pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển

hùng mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời

chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự dời" mà để "mưu nghiệp

lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý

Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng

đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La - nơi hội tụ đầyđủ mọi diều

kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh

vượng. (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 - Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV,

NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.1 Sá)

a)

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định dời đô từ vùng núi non về trung tâm đồng

bằng.

b)

Thành Đại La là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c)

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d)

Việc dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triên rực rỡ của văn minh Đại

Việt.

69.

"Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê

phòng lụt, gọi là để quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ đê quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất

của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó" Ngô Sĩ Liên và các sử

thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm

phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

đến công tác đắp đê, trị thủy.

b)

Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm

c)

Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều

đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

triều nhà Trần.

d)

Việc đắp đê quai vạc từ dầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới

vương

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]... Ban "Hình thư".

Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn,

cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương

xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn

loại, biên thành điều khoản, làm thành sách "Hình thư" của một triều đại, để cho người

xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện". (Ngô Sĩ Liên và

các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN,

1998, tr.263)

a)

Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện

tụng trước đó.

b)

Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c)

Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến

ngày nay.

d)

Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận

lợi

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng

Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn

Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003 -

2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước,

cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất

nung trang trí rất đẹp,... (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB

Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì

nhà

b)

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu thuộc dòng kiến trúc cung

đình.

c)

Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các

di tích tìm thấy.

d)

Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ

thời kì nhà Lý.