wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kỳ 2 - KHTN

Total questions: 27

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện

a)

không đổi.

b)

một chiều.

c)

xoay chiều.

d)

biến thiên.

2.

Cầu chì có tác dụng gì?

a)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

b)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

c)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

d)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

3.

Thiết bị số (1) trong hình là

a)

nguồn điện.

b)

bóng đèn.

c)

công tắc.

d)

cầu chì.

4.

Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố là

a)

bóng đèn.

b)

cầu dao tự động.

c)

pin.

d)

acquy.

5.

Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng

a)

rơle.

b)

cầu chì.

c)

vôn kế.

d)

ampe kế.

6.

Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là

a)

chuông điện.

b)

mạch điện.

c)

cầu dao.

d)

biến trở.

7.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện?

a)

Hình A.

b)

Hình B.

c)

Hình C.

d)

Hình D.

8.

Nhiệt năng của một vật là

a)

Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

9.

Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

a)

Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

b)

Từ cơ năng sang nhiệt năng.

c)

Từ cơ năng sang cơ năng.

d)

Từ nhiệt năng sang cơ năng.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

a)

Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

b)

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

c)

Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

d)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

12.

Thả đồng xu bằng kim loại vào một cốc nước nóng thì:

a)

nhiệt năng của đồng xu tăng.

b)

nhiệt năng của đồng xu giảm.

c)

nhiệt năng của đồng xu không thay đổi.

d)

nhiệt độ của đồng xu giảm.

13.

Nhiệt năng của một vật là

a)

Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

14.

Năng lượng của vật có được do chuyển động gọi là

a)

Thế năng.

b)

Động năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Cơ năng.

15.

Năng lượng của vật có được do chuyển động gọi là

a)

Thế năng.

b)

Động năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Cơ năng.

16.

Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước ở trong bình khác nhau:

a)

Thời gian đun.

b)

Nhiệt lượng từng bình nhận được.

c)

Lượng nước chứa trong từng bình.

d)

Kích thước bình chứa.

17.

Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?

a)

Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.

b)

Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

c)

Để tăng thêm bề dày của kính.

d)

Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

18.

Bức xạ nhiệt là:

a)

Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

b)

Sự truyền nhiệt qua không khí.

c)

Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.

d)

Sự truyền nhiệt qua chất rắn.

19.

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

a)

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

b)

Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

c)

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

d)

Các phương án trên đều đúng.

20.

Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?

a)

Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.

b)

Bằng sự đối lưu.

c)

Bằng bức xạ nhiệt.

d)

Bằng một hình thức khác.

21.

Câu 18. Chọn câu sai:

a)

Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng.

b)

Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn.

c)

Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau.

d)

Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau.

22.

Câu 19. Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

a)

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

b)

Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

c)

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

d)

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

23.

Câu 20. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?

a)

Sự đối lưu.

b)

Sự dẫn nhiệt của không khí.

c)

Sự bức xạ.

d)

Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

24.

Bài tập 1: Giải thích tại sao xoa hai tay vào nhau thì tay nóng lên?

4 lines
25.

Bài tập 2: Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Tại sao?

4 lines
26.

Bài tập 3: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?

4 lines
27.

Bài tập 4: Em hãy đề ra các biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính?

4 lines