Font size
Worksheetscông nghệ lê lê
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phương pháp ướp muối sử dụng tỉ lệ muối bao nhiêu
Từ 30 đến 40%
Từ từ 20 đến 30%
. Từ 40 đến 50%
. Từ 15 đến 20%
. Trong hệ thống nuôi tuần hoàn nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc sau khi thu gom vào loại bỏ phần lớn chất rắn thải nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào
. Bể lọc sinh học
. Bể chứa nước thải hòa tan
. Bể nuôi
Bể lọc cơ học
Ở tôm sú khi Thành Thục sinh dục lần đầu con cái có khối lượng khoảng
. 50 g/con
100g/con
40g/con
70g/con
. Là phương pháp chế biến dựa trên nguyên lý là lên men vi khuẩn và thủy phân protein đây là phương pháp
. Chế biến fillet
. Chế biến nước mắm truyền thống
. Sản phẩm đóng hộp
. Chế biến tôm chua
. Yêu cầu về nhân sự trong cơ sở nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì
. Phải có nhiều kinh nghiệm
. Phải có bằng cấp đại học
. Phải là người địa phương
. Phải được đào tạo về VietGAP
. Yêu cầu về độ ẩm của thức ăn công nghiệp là
. Từ 20 đến 25%
. Dưới 20%
. Dưới 12%
. Trên 12%
. Là phương pháp làm giảm độ ẩm của sản phẩm thủy sản với mục đích bảo quản thủy sản trong thời gian dài đây là phương pháp
. Bảo quản lạnh
. Ướp muối
Fillet thủy sản
. Làm khô
Việc sục khí liên tục trong hệ thống BFT có mục đích gì
. Cung cấp oxy cho vi sinh vật và động vật thủy sản
. Tăng độ mặn của nước
. Tạo dòng chạy
. Làm giảm nhiệt độ nước
. Biểu hiện đặc trưng trên cá tra nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là
. Bên ngoài thân cá xuất hiện nhiều đốm mũ trắng
. Gan Thuận Xuân xuất huyết và xuất hiện đó mủ trắng
. Miệng Cao Xuân và xuất hiện đốm mũ trắng
. Xuất hiện nhiều đốm trắng trên các vai đặc biệt là vai đuôi
. Đặc điểm chung của các sản phẩm đóng hộp là gì
. Được đóng gói trong hộp giấy
. Chỉ chứa một loại nguyên liệu
. Có thời hạn sử dụng ngắn
. Được thanh trùng hoặc tiệt trùng
Ưu điểm của việc sử dụng hạt floc làm thức ăn cho tôm là gì
. Không có ưu điểm gì
. Làm cho tôm tăng trưởng chậm
. Làm giảm chất lượng thịt tôm
. Giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả nuôi
Điều nào sau đây không nằm trong quy định về người quản lý cơ sở nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP
. Có độ tuổi từ 35 trở lên
. Có kiến thức về nuôi thủy sản
. Được tập huấn về an toàn thực phẩm trong thủy sản
. Được tập huấn về VietGAP
. Tập tính di cư để sinh sản thường bắt gặp ở các loài cá nào sau đây
. Cá song, cá rô phi
. Cá trôi cá tra
. Cá chép cá tra
. Cá tra cá song
. Một trang trại nuôi cá bị dịch bệnh theo tiêu chuẩn VietGAP những biện pháp nào cần thực hiện để ngăn chặn dịch bệnh lây lan sang các ao nuôi khác
. Sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh
. Bán hết số cá bị bệnh
. Cách ly áo bị bệnh tiêu độc khử trùng dụng cụ và khu vực xung quanh
. Tăng cường cho cá ăn
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo kết cấu đặc biệt cho sản phẩm surimi
. Enzyme xúc tác
. Nhiệt độ
. Áp suất
. Thời gian xay
Tại sao công nghệ BFT lại có thể ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh
.vì hệ thống BFT có khả năng tự động tiêu diệt vi khuẩn
Vì hệ thống BFT luôn được khử trùng
Vì hệ thống BFT không tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi
Vì các vi khuẩn có lợi trong hệ thống BFT cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
. Loại thức ăn nào được phối trộn từ nhiều thành phần nguyên liệu khác
. Bột đậu tương
. Trùng chỉ
. Thức ăn hỗn hợp
. Cá tạp
. Tôm sú và tôm thẻ chân trắng di cư đến khu vực nào để đẻ trứng
. Vùng rừng ngập mặn
. Vùng nước sâu ngoài khơi có độ mặn cao
. Vùng nước ngọt ở các con sông
. Vùng ven bờ có độ mặn thấp
. Khoảng thời gian phù hợp để ươm nuôi từ cá thương lên cá giống là
. Khoảng 25 ngày
. Khoảng 60 ngày
. Khoảng 5 ngày
. Khoảng 15 ngày
. Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
. Nước protein lipid Phan vi lượng
. Nước lipid khoáng đa lượng
. Nước cacbonhidrat lipid vitamin
Nước protein lipid carbohydrate vitamin và khoáng
. Nếu thức ăn công nghiệp bị ẩm mốc sau khi sản xuất bước nào trong quy trình có khả năng bị lỗi
. Sấy khô hoặc bảo quản
. Hấp nguyên liệu
. Phối trộn nguyên liệu
. Nghiêng qua sàn nguyên liệu
. Thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho thủy sản
. Thức ăn hỗn hợp
. Nguyên liệu
. Chất bổ sung
. Thức ăn tươi sống
. Tác dụng gián tiếp của việc sử dụng vắcxin để phòng các bệnh vi khuẩn trong thủy sản là
. Tăng hiệu quả tiêu hóa
. Đẩy nhanh quá trình thành thục ở cá
. Giảm thiểu sử dụng kháng sinh điều trị
. Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng
Có tôi cá tạp giun quế có thể bảo quản được 3 đến 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ nào
. Nhiệt độ từ - 20° c đến 0°c
. Nhiệt độ từ 20° c đến 30 độ c
. Nhiệt độ từ 4° c đến 8°c
. Nhiệt độ từ 15° c đến 20 độ c
. Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3..) sẽ được vi sinh vật chuyển hóa thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn
. Bể chứa nước sạch
. Bể lọc cơ học
. Bể chứa nước thải
. Bể lọc sinh học
. Cá trôi cá tra cá trắm cỏ có khả năng sinh sản lần đầu sau
. Một năm tuổi
. 2 năm tuổi
. 3 năm tuổi
. 6 tháng tuổi
. Theo tiêu chuẩn VietGAP địa điểm nuôi thủy sản không được nằm ở đâu
. Khu vực ít bị ảnh hưởng bởi các mối nguy gây hại mất an toàn thực phẩm
. Có đủ yêu cầu pháp lý về quyền sử dụng
. Nằm ngoài phạm quy các khu bảo tồn quốc gia và quốc tế
. Trong khu vực rừng ngập mặn
. Hiện tượng trứng cá sau khi giải phóng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước là đặc điểm loài cá nào sau đây
. Cá trôi
. Cá tầm
. Cá chép
.. cá rô phi
. Để xử lý chất kháng dinh dưỡng trong khó đậu nành người ta sử dụng phương pháp nào
. Ngâm nước
. Lên men bằng vi khuẩn
. Dự đông lạnh trong một năm
. Nghiền mịn
. Bệnh gan thận mủ trên cá tra là do tác nhân nào sau đây gây ra
. Liên cầu khuẩn streptococus
Vi khuần Edwardsiella ictaluri
Vi khuẩn vibrio
.vi khuẩn Micopacterium
. Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là
.khoảng 15-20g/con
Khoảng 5-10g/con
Khoảng 20-30g/con
Khoảng 10-20g/con
. Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ BFT ở Việt Nam là gì
. Nuôi cá chép
. Nuôi cá trắm cỏ
. Nuôi cua biển
. Nuôi tôm thẻ chân trắng
. Theo tiêu chuẩn VietGAP trong quản lý và chăm sóc thì thời điểm cho cá ăn là
. Buổi tối từ 20 đến 21 giờ
. Buổi trưa từ 11 đến 12 giờ
. Sáng sớm hoặc chiều mát
. Buổi sáng từ 3 đến 4 giờ
. Khoảng thời gian phù hợp để ươm nuôi từ cá bộtlên cá Hương là
. Khoảng 5 ngày
. Khoảng 25 ngày
. Khoảng 60 ngày
. Khoảng 15 ngày
. Ý nào sau đây là đặc điểm của thức ăn thủy sản chế biến theo phương pháp thủ công
. Giá thành thấp
. Buôn bán thuận lợi
. Dinh dưỡng cân đối
. Nguyên liệu đa dạng
. Loại thức ăn nào dưới đây thuộc nhóm thức ăn tươi sống
. Bột cám gạo
. Thức ăn viên
. Khoáng
Artemia
. Loại vắc xin được sử dụng phổ biến nhất để phòng bệnh cho cá hiện nay là
DNA và RNA vaccine
. Vắc xin nguyên bảo bất hoạt
. Vắc xin nguyên bảo nhược độc
. vaccine tiểu đơn vị
. Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thủy sản sau đây phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất
. Ướp muối
. Bảo quản trong nước đá lạnh
. Làm khô
. Bảo quản trong điều kiện mát
. Ý nào đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn
. Cần nguồn nhân lực có trình độ cao
. Chi phí đầu tư ban đầu cao
. Khi vận hành tốn nhiều năng lượng
. Tiết kiệm nước năng suất cao
. Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì
. Khó sử dụng với máy cho thức ăn tự động
. Dễ bị nhiễm vi sinh vật gây hại
. Không bảo quản được lâu
. Giá thành cao
. Việc lựa chọn giống trong VietGAP có ý nghĩa gì
. Để tạo giống mới
. Để tăng năng suất
. Để đảm bảo chất lượng và sức khỏe vật nuôi
. Để giảm chi phí
. Tác dụng chủ yếu của hệ thống Lộc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lý
. Chất thải có kích thước lớn
. Chất thải rắn kích thước trung bình
. Chất thải giảng hòa tan
. Vi sinh vật gây bệnh
. Khi sản xuất thức ăn cho loài cá lớn điều gì cần được điều chỉnh trong quy trình chế biến
. Giảm thời gian sấy khô
. Thay đổi phương pháp bảo quản
. Thêm nhiều phụ gia
. Tăng kích thước viên thức ăn
. Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây
. Một số loài tôm nước ngọt
. Một số loài cá nước ngọt
. Một số loài tôm nước mặn
. Một số loài cá nước mặn
. Nhiệt độ bảo quản lạnh sản phẩm thủy sản từ -40 °c đến -60° c thời gian bảo quản được bao lâu
. Một năm
. 1 đến 2 ngày
. 7 ngày đến một tháng
. Một năm đến ba năm
. Những đặc điểm phù hợp để chọn nghêu làm giống là
. Con giống khỏe vỏ ngoài sẫm màu bị đập vỡ đồng đều và kích cỡ
. Con giống khỏe vợ ngoài sáng bóng bị đập vỡ không đồng đều về kích cỡ
. Con sống khỏe vợ ngoài sáng bóng không bị đập vợ đồng đều về kích cỡ
. Con giống khỏe vợ ngoài sẫm màu không đồng đều về kích cỡ
. Tôm càng xanh di cư sinh sản và chị đẻ trứng trong môi trường có độ mặn
. Từ 15 đến 20‰
Từ 35 đến 40‰
. Từ 30 đến 32‰
. Từ 10 đến 15‰
. Trong quá trình quản lý hệ thống nuôi biofloc người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì
. Duy trì độ pH phù hợp
. Tăng tỷ lệ C:N phù hợp
. Tăng hàm lượng oxygen Hòa tan
. Duy trì độ mặn phù hợp
. Vòng đời của tôm biển
vvvTrưởng thành → Mysis → Postlarvae → Zoea → Trứng → Nauplius → Con non
Trưởng thành → Nauplius → Trứng → Mysis → Zoea → Postlarvae → Con non.
Trưởng thành → Trứng → Zoea → Nauplius → Postlarvae → Mysis → Con non.
Trưởng thành → Trứng → Nauplius → Zoea → Mysis → Postlarvae → Con non.
. Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn bộ phận nào có chức năng gold và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc
Đèn UV
Nano oxygen
. Lọc cơ học
. Lọc sinh học
. Công nghệ nano oxygen có tác dụng gì trong nuôi thủy sản tuần hoàn
. Tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước
. Tăng độ mặn của nước
. Giảm nhiệt độ nước
. Giảm lượng thức ăn cho cá
. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp bảo quản lạnh là
. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
. Giá thành rẻ
. Giữ nguyên hương vị tự nhiên
. Để thực hiện
. Trong kỹ thuật ươm nuôi cá Hương lên cá giống kích có cách thả tùy thuộc vào yếu tố nào sau đây
. Điều kiện thời tiết
. Diện tích ao nuôi
. Giống loài
. Điều kiện của chủ nuôi
. Trong các loại thức ăn sao đâu là thức ăn tự nhiên có thể có trong ao nuôi cá
. Rau xanh
. Giun quế
. Bột cá
. Luân trùng
. Trong trường hợp thiếu một loại phụ gia quan trọng nhà sản xuất có thể làm gì để duy trì chất lượng thức ăn công nghiệp
. Tăng tỷ lệ các khoáng chất khác
. Thay đổi thời gian sấy khô
. Tăng lượng chất kết dính
. Giảm kích thước viên thức ăn
. Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là
. Thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi
. Thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi
. Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm
. Thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm
Kĩ thuật PCR có thể phát hiện sớm bệnh hoại tử cơ trên loại thủy sản nào sau đây
. Cá koi
. Cá trắm cỏ
. Cá chép
. Tom
. Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành đậu phộng thay thế cho protein bột cá trong thức ăn thủy sản là
. Không cân đối về lượng amino acid
. Độ tiêu hóa thấp
. Giảm giá thành
. Tại sao trong quá trình lớn lên ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần
. Vi chất kitin được tung tích ra phía ngoài liên tục
. vì lớp vỏ mất dần canxi không còn khả năng bảo vệ
. Vì sắc tố vỏ tôm bị phai nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng ngụy trang
. Vì lớp vỏ cứng rắn cạn chỗ sự lớn lên của tôm
. Mục tiêu chính của VietGAP là gì
. Đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
. Tăng năng suất nuôi trồng thủy sản
. Tăng cường xuất khẩu thủy sản
. Giảm chi phí sản xuất
. Bệnh mắt lồi xuất huyết trên Cá rô phi do liên cầu khuẩn streptococus gây ra thường xảy ra vào mùa nào
. Mùa đông thời tiết lạnh
. Mùa thu thời tiết khô
. Mùa xuân thời tiết mát
. Mùa hè thời tiết nóng
. Kỹ thuật ương nuôi từ cá Hương lên cá giống đối với cá chép rô phi cho cá ăn thức ăn có hàm lượng protein
. Từ 28 đến 35%
. Từ 40 đến 45%
. Từ 35 đến 40%
. Từ 45 đến 50%
. Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thức ăn thủy sản nào
. Cá
. Nghêu
. Tôm
. Tảo xoắn
. Nên chọn cá rô phi giống có kích thước từ
. 10 đến 14 cm
. 4 đến 8 cm
. 8 đến 12 cm
. 14 đến 18 cm
. Trong sản xuất giống nhân tạo hiện nay tôn có thể cho đệ như thế nào để đáp ứng nhu cầu của người nuôi
. Cho cho tôm đẻ vào mùa xuân
. Cho tôm đẻ quanh năm
. Cho tôm đẻ vào mùa mưa
. Cho tôm bé vào mùa đông
. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên
. Vào tháng 1 đến tháng tư hàng năm
. Vào tháng 12 trước đến tháng 4 năm sau
. Vào tháng 1 đến tháng 10 hàng năm
.. vào tháng 3 đến tháng 10 hàng năm
. Mục tiêu chính của việc ương nuôi cá giống
. trang trí bể cá cảnh
. Sản xuất cá thương phẩm
. Nghiên cứu về sinh lý cá
. Cung cấp cá giống cho các ao nuôi
. Thức ăn thủy sản chế biến theo phương pháp thủ công có đặc điểm
. Tỷ lệ dinh dưỡng cân đối
. Phù hợp cỡ miệng loài nuôi
. Thời gian bảo quản lâu dài
. Ở dạng viên nổi
. Phương pháp nào thường có thời hạn bảo quản ngắn từ 1 đến 2 ngày và có thể được chế biến tiếp như làm khô lên men
.fillet thủy sản
. Ướp muối
. Bảo quản lạnh
. Làm khô
. Một trong những yếu tố quan trọng trong Công nghệ biofloc là gì
. Không gian nuôi thủy sản lớn
. Sự hiện diện của vi khuẩn và tạo trong hệ thống
. Độ pH cao trong nước
. Sử dụng đồng thời nhiều loại thức ăn khác nhau
Khara thật sự quá dễ thương???????👻👻👻
. Trong hệ thống nuôi biofloc liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C:N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là
.từ 12:1 đến 15:1
Từ 3:1 đến 5:1
Từ 100:1 đến 200:1
. Trong một mùa sinh sản tôm có thể đẻ
. Từ 5 đến 6 đợt
. Từ 3 đến 4 đợt
.. từ 6 đến 7 đợt
. Từ 4 đến 5 đợt
. Độ mặn phù hợp của nước nuôi tôm giống nước mặn trong bể nuôi là
. Dao động từ 28 đến 32‰
. Dao động từ 70 đến 80‰
. Dao động từ 2 đến 3‰
. Dao động từ 1 đến 3‰
. Hệ thống ưng ấu trùng tôm biển thường được thiết kế như nào
. Ao lót bạc ngoài trời
.. lòng ương đặt trên sông
Ao đất
.bể đặt nổi trong nhà
. Trong các loại thức ăn hỗn hợp cho thủy sản thành phần dinh dưỡng nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất
. Lipid
Vitamin
Protein
Khoáng
. Lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thủy sản
. Giảm chi phí sản xuất
.. có nguồn nguyên liệu đảm bảo
. Biết rõ được nguồn gốc thực phẩm
.. tạo được mối quan hệ tốt với người lao động
. Lồng nuôi cá rô phi được bố trí trên sông thành từng cụm số lòng phù hợp trong mỗi cụm là
. Khoảng từ 20 đến 40 lồng
. Khoảng 10 đến 15 lồng
. Khoảng 5 đến 10 lồng
. Khoảng 1 đến 5 lồng
Mật độ ương nuôi tôm giống phù hợp đối với tôm thẻ chân trắng là
. Tờ 100 đến 30 ấu trùng/L
. Từ 150 đến 250 ấu trùng/L
. Từ 200 đến 250 áo trùng/L
. Từ 10 đến 20 ấu trùng/L
. Loại thức ăn nào sau đây tiện dụng hơn trong quá trình nuôi thủy sản
. Cá tạp
Tảo tươi
.thức ăn viên
.luân trùng
. Ưu điểm nổi bật của công nghệ nước phân cực trong bảo quản thủy sản là gì
. Tăng cường hương vị
. Làm mềm thịt cá
. Tăng trọng lượng sản phẩm
. Diệt khuẩn hiệu quả
. Ở miền Nam các loại cá thường bắt đầu mùa sinh sản từ khoảng thời gian nào sau đây
Vào đầu mùa mưa (tháng 5)
.vào đầu mùa khô(tháng 11)
.vào đầu mùa hè(tháng 3-4)
.vào đầu mùa thu(tháng 9)
. Thức ăn có thể do người nuôi tạo tự tính toán rồi phối trộn các nguyên liệu sẵn có đây là phương pháp
. Chế biến công nghiệp
. Chế biến nhân tạo
. Chế biến thủ công
. Chế biến vi mô lớn
Nghêu bến tre thường được nuôi ở nơi nào sau đây
Sông
Bãi triều
.hồ thủy điện
.ao
Tôm khi sinh sản cần có độ kiềm
Từ 100-120mg CaCO3/L
Từ 150-200mg CaCO3/L
Từ 50-100mg CaCO3/L
.từ 130-180mg CaCO3/L
Trong các loài tôm sau đây loài tôm nào có sức sinh sản lớn nhất
.tôm sông
.tôm thẻ chân trắng
.tôm càng xanh
.tôm sú
Có thể thu hoạch nghêu thương phẩm có kích cỡ phù hợp là
Từ 30-50g/con
Từ 30-40g/con
Từ 15-20g/con
.từ 20-30g/con
. Mục đích chính của việc ương tôm giống là
. Nghiên cứu về sinh lý và bệnh của tôm
. Sản xuất tôm giống để bán cho các hộ nuôi trồng
. Cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm nuôi
. Tạo ra các giống tôm mới có năng suất cao
. Thức ăn thủy sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
. Thành phần dinh dưỡng không cân đối thời gian bảo quản lâu dài
. Thành phần dinh dưỡng đầy đủ thời gian bảo quản dài
. Thành phần dinh dưỡng đầy đủ thời gian bảo quản ngắn
. Thành phần dinh dưỡng không cân đối thời gian bảo quản ngắn
. Trong số các loài thực vật sau loại nào là kháng sinh thảo dược thường được sử dụng trong thủy sản
. Hành
.riềng
Tỏi
.gừng
Ưu điểm của thức ăn chế biến thủ công
.bảo quản lâu dài
Chế biến bằng máy móc hiện đại
Thành phần dinh dưỡng cân đối
Tận dụng nguyên liệu có sẵn
Công nghệ PU được ứng dụng chù yếu trong lĩnh vực nào của chế biến thủy sản
Đóng gói
Vận chuyển
Bảo quản
Sơ chế nguyên liệu
. Lượng thức ăn cho cá rô phi thay đổi trong từng giai đoạn nuôi dự thông số nào
Khối lượng cơ thể cá
Chiều dài thân cá
Chiều dài ruột cá
Hàm lượng đạm trong thức ăn
. Trong hai tuần đầu có thể cho cá bột ăn các loại thức ăn nào sau đây
Lòng đỏ trứng gà
ốc
Giun đất
Cá tạp
. Theo tiêu chuẩn nuôi VietGAP tại sao khi cất nước vào ao nuôi cần qua lưới lọc
. Để ngăn chặn rác và cá tạp vào nơi nuôi
Để mầm bệnh không xâm nhập vào nơi nuôi
Để nước có nhiều oxy hơn
Để nước kh nhiễm độc tố
. Là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng Thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản bao gồm thức ăn hỗn hợp chất bổ sung thức ăn tươi sống và nguyên liệu đây là
.thức ăn bổ sung
.nguyên liệu thức ăn
.thức ăn thủy sản
. nguyên liệu tươi sống
. Đa số các loài cá ở miền Bắc nước ta sinh sản theo mùa thường bắt đầu từ
. Cuối tháng 9 đầu tháng 10
. Cuối tháng 3 đầu tháng 4
. Cuối tháng năm đầu tháng 6
. Cuối tháng 7 đầu tháng 8
. Mục đích của việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt trong cơ sở nuôi là gì
Để giảm chi phí xây dựng
. Để tới tiêu cho cây trồng xung quanh
. Để tạo cảnh quan đẹp cho cơ sở nuôi
. Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
. Nguyên liệu chính để sản xuất surimi là gì
Thịt các loại cá trắng
Thịt cua
Cá hồi
Cá thu
Khoảng thời gian phù hợp để bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là
. Từ 2 đến 3 tháng
Từ hai đến ba tuần
. Từ 2 đến 3 năm
. Từ 2 đến 3 ngày
Khara có dễ thương và tốt bụng kh?
Cô ấy thật sự tốt bụng và dễ thương ❤️❤️❤️❤️❤️
Sự thật là có đấy💞💞💞💞💞💞
