Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Vi Sinh Y Học
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Một trong những đặc điểm sau không thuộc về cầu khuẩn:
Những vi khuẩn hình cầu
Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1m
Sinh nha bào
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào.
Dựa vào hình dạng tế bào, vi khuẩn được phân thành:
hai nhóm: cầu khuẩn, trực khuẩn
Ba nhóm: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn
Ba nhóm: tụ cầu, liên cầu, song cầu
Hai nhóm: gram âm và gram dương
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín
Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Cấu trúc vùng nhân của tế bào vi khuẩn:
Không có màng nhân bao bọc
Có 1 lớp màng nhân bao bọc
Có lớp màng nhân linh hoạt bao bọc
Có lớp màng kép bao bọc
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa đựng tới 50% là nước
Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tố
Có không bào chứa các thành phần muối khoáng
Có dạng gel, trong suốt, chưa các bào quan.
Có các lạp thể
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào - ( nằm dưới vách tế bào )
Chứa các enzym hô hấp
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thấm qua tự do
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào qua trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp petidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tính vững chắc
Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharit
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit
Một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của Lipopolysaccharit:
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram âm
Có thể gây sốt
Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển
Là kháng nguyên O
Lipopolysaccharit là một phức hợp giữa lipid và polysaccharit với đặc điểm sau:
Hiện diện ở vách tế bào vi khuẩn Gram âm
Kết hợp với ngoại độc tố gây nên sốt
Liên quan đến ngoại độc tố của vi khuẩn
Dễ dàng được xử lý để chế tạo vac-xin.
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thẩm thấu chọn lọc ( màng sinh chất)
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một phức hợp petidoglycan
Luôn luôn có cấu tạo là polypeptid
Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính
Yếu tố độc lực của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Tất cả các loại vi khuẩn đều có vỏ
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein giúp vi khuẩn di chuyển.
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn.
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài.
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn.
Cấu tạo bởi những sợi protein.
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào.
Vỏ tế bào.
Pili.
Lông.
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là:
Pili giới tính.
Pili thường.
Lông.
Chân đuôi.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là protein.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này san vi khuẩn khác được.
Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều pili giới tính.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Màng nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh.
Màng nha bào bao bên ngoài nhân ADN.
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài.
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa:
Đó là phương thúc sinh sản
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tế bào
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào:
Chúng hoạt động biến dưỡng rất mạnh
Chúng chứa rất ít nước
Chúng đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều
Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Tính chất nào sau đây không đúng với nha bào:
Một số vi khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Nha bào là phương thức tồn tại và sinh sản.
Đề kháng cao với tác nhân lý hóa.
Gồm có áo ngoài, lớp vỏ, vách và lõi ADN
Kháng sinh không diệt được nha bào vi khuẩn bởi vì:
Vi khuẩn đang trong tình trạng không trao đổi chất.
Lõi nha bào quá cô đặc.
Nha bào không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp.
Nha bào không c
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào.
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh.
Vi khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Kỵ khí tuyệt đối.
Hiếu khí tuyệt đối.
Tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Vi khuẩn có khả năng tạo nội độc tố
Vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn gram âm
Vi khuẩn có vỏ
Vi khuẩn không có vỏ
Khả năng tạo độc tố của vi khuẩn:
Nha bào có khả năng tạo độc tố mạnh
Độc tố phụ thuộc số lượng enzyme chuyển hoá của vi khuẩn.
Vi khuẩn sống trong môi trường thuận lợi tạo nguồn độc tố có độc lực manh.
Ezym ngoại bào tham gia quá trình tạo độc lực.
Kháng nguyên H cuả vi khuẩn:
Kháng nguyên vỏ.
Kháng nguyên lông.
Kháng nguyên màng.
Kháng nguyên pili
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh.
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu.
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Sản phẩm của quá trình chuyển hoá của vi khuẩn:
Kháng sinh
Độc tố
Sắc tố.
Tất cả đều đúng
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, an toàn với tế bào người.
Dựa vào khả năng hô hấp, vi khuẩn được chia thành:
Vi khuẩn được chia thành hai nhóm: hô hấp kỵ khí và tuỳ nghi.
Vi khuẩn được chia thành hai nhóm: hô hấp hiếu khí và kỵ khí.
Vi khuẩn được chia thành ba nhóm: hô hấp hiếu khí và kỵ khí và tuỳ nghi.
Vi khuẩn được chia thành hai nhóm: hô hấp hiếu khí và tuỳ nghi
Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc transposon.
Kháng sinh là sản phẩm của:
Vi khuẩn.
Virus.
Cả vi khuẩn và virus.
Tất cả đếu sai.
Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Tụ cầu là:
Nhóm vi khuẩn tế bào hình tròn.
Nhóm vi khuẩn tế bào hình que.
Nhóm vi khuẩn tế bào hình xoắn.
Nhóm vi khuẩn tế bào hình tròn và đứng với nhau thành từng cụm.
Độc tố ruột do:
Tụ cầu vàng tiết ra
Tụ cầu trắng tiết ra
Tụ cầu da tiết ra
Tụ cầu tiết ra
Độc tố ruột gây ra tình trạng:
Rối loạn tiêu hoá.
Ngộ độc thực phẩm.
Mất nước.
Nhiễm trùng máu.
Các thành phần của tế bào vi khuẩn đóng vai trò độc lực:
Vỏ vi khuẩn.
Nhân của vi khuẩn.
Tế bào chất của vi khuẩn.
Ribosome của vi khuẩn.
Vi khuẩn não mô cầu thuộc nhóm:
Trực khuẩn.
Cầu khuẩn gram âm.
Xoắn khuẩn.
Cầu khuẩn gram dương.
Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính:
Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng.
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác.
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm
Đặc điểm các yếu tố độc lực của vi sinh vật:
Chỉ có vi khuẩn Gram (-) mới có độc lực.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào.
Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Các thành phần bề mặt của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào là:
Lông
Pili gới tính
Pili chung
Vỏ
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngã vào:
Lông.
Pili.
Vỏ.
Lipopolysaccharit trên vách.
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào:
Lipopolysaccharit (LPS) ở vách.
Peptidoglycan.
Vỏ.
Nha bào.
Dựa vào khả năng tiêu huyết, liên cầu được chia thành :
2 nhóm tiêu huyết anpha và lamda.
2 nhóm tiêu huyết anpha và beta.
3 nhóm tiêu huyết anpha , beta và lamda.
2 nhóm tiêu huyết hoàn toàn và tiêu huyết không hoàn toàn.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
Là độc tố có độc lực rất mạnh.
Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố.
Không có kháng độc tố điều trị.
Tính kháng nguyên yếu
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
Được giải phóng ra khỏi tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải.
Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể.
Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycopeptid.
Không có vi khuẩn Gram âm nào tiết được ngoại độc tố.
Các tính chất của nội độc tố:
Tính kháng nguyên thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Có kháng độc tố điều trị.
Chỉ được giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị ly giải.
Chịu nhiệt kém.
Các tính chất của nội độc tố:
Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Độc tính rất mạnh.
Bản chất là phức hợp phospholipid A và B.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố:
Tính sinh miễn dịch mạnh.
Bản chất là protein.
Do vi khuẩn chết phóng thích ra.
Dễ bị hủy bởi nhiệt
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của nội độc tố:
Tính sinh miễn dịch kém.
Bản chất là lipopolysaccharit.
Không bị hủy bởi nhiệt.
Do vi khuẩn còn sống tiết ra.
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:
Lipopolysaccharit.
Glycoprotein.
Glycolipid.
Polysaccharit.
Bản chất hóa học của nội độc tố là:
Phospholip0id.
Acid techoic.
Polysaccharit.
Lipopolysaccharit.
Enzym ngoại bào Fibrinolysin của vi khuẩn là yếu tố độc lực do có vai trò:
Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Gây viêm màng trong tim dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em
Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn
Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này
Enzym nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn:
Fibrinolysin.
Coagulase.
Protease.
Catalase.
Một vi sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần hai yếu tố phải có để gây được bệnh nhiễm trùng, đó là:
Sự xâm nhập và độc tố
Yếu tố bám và xâm nhập
Yếu tố bám và độc tố
Độc tố và enzym ngoại bào
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:
Có ở tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh.
Những vi khuẩn có vỏ đều là những vi khuẩn gây bệnh.
Có tác dụng chống lại sự thực bào.
Có tác dụng phá hủy đại thực bào làm bão hòa sự opsonin hóa.
Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng:
Làm tan hồng cầu.
Làm tan tơ huyết.
Làm đông kết huyết tương.
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1.
Một số kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào là:
Kháng nguyên vỏ
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên vách
Kháng nguyên enzym ngoại bào
Liên cầu thuộc nhóm alpha, có khả năng:
Tiêu huyết hoàn toàn.
Tiêu huyết không hoàn toàn.
Không có khả năng tiêu huyết.
Tất cả sai.
Để gây được bệnh nhiễm trùng, các vi sinh vật cần có đủ các điều kiện:
Độc lực, số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp
Độc lực, đường xâm nhập thích hợp, kháng thuốc kháng sinh
Độc lực, số lượng cần thiết, có yếu tố vận chuyển di truyền kháng thuốc
Số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp, có độc tố
Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể bao gồm:
Hàng rào da, niêm mạc, miễn dịch chủng loại.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch.
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên.
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch chủng loại.
Một kháng nguyên khi tiếp xúc với hệ miễn dịch của ký chủ sẽ kích thích hệ miễn dịch:
Có thể tạo được một hay nhiều miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên.
Chỉ tạo ra được một miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên.
Luôn luôn tạo được nhiều miễn dịch với kháng nguyên.
Chưa thể tạo đựợc miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên.
Chọn câu đúng:
A. Mỗi kháng nguyên phải có đường vào thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể.
B. Mỗi loại kháng nguyên có thể kích thích cơ thể hình thành nhiều loại kháng thể.
C. Mỗi loại kháng thể có thể kết hợp đặc hiệu với nhiều loại kháng nguyên.
D. Kháng thể chỉ tồn tại trong cơ thể lâu nhất là 2-5 năm sau khi hình thành.
Dùng kháng sinh lâu ngày dễ bị tiêu chảy là do:
Tổn thương lớp nhung mao ruột non.
Loạn khuẩn đường ruột.
Rối loạn sự sản xuất enzym tiêu hóa.
Giảm bài tiết acid dịch vị.
Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm:
A. Hệ thống này gồm có hàng rào thể dịch của cơ thể và miễn dịch chủng loại.
B. Hệ thống này có sẵn nên ngăn cản tức thì mọi sự xâm nhập của vi sinh vật.
C. Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó.
D. Có thể có được khi nhận được kháng thể từ cơ thể khác truyền qua.
Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là:
A. Hàng rào da, hàng rào tế bào
B. Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào
C. Hàng rào da, hàng rào niêm mạc
D. Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
Một trong các tiêu chuẩn của kháng nguyên :
Kháng nguyên phải là một virus gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vi khuẩn gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là ký sinh trùng gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể.
Đặc điểm kháng nguyên của vi khuẩn:
A. Ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh.
B. Kháng nguyên ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
C. Nội độc tố không có tính kháng nguyên.
D. LPS ở vi khuẩn Gram âm kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu.
Đặc điểm của ngoại độc tố của vi khuẩn:
Có ở mọi loại vi khuẩn.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Có độc lực cao.
Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Đặc điểm ngoại độc tố của vi khuẩn:
Có thể chế thành giải độc tố.
Tính kháng nguyên không đặc hiệu nên không thể điều chế thành vac-xin.
Có thể chế thành giải độc tố do chịu được nhiệt độ cao.
Chỉ có ở các trực khuẩn Gram dương.
Một trong những yếu tố sau của vi khuẩn không có vai trò là kháng nguyên:
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Enzym ngoại bào
Enzym nội bào
Phức hợp lipopolysaccharit của vi khuẩn Gram âm chính là:
Bản của nội độc tố.
Bản của ngoại độc tố.
Kháng sinh
Cấu trúc của vỏ vi khuẩn.
Đặc điểm kháng nguyên vách của vi khuẩn Gram âm:
Tính đặc hiệu kháng nguyên được quyết định bởi lớp phospholipid A, B.
Lớp polysaccharit trong của vách mang tính đặc hiệu kháng nguyên.
Kháng nguyên nội độc tố có bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
Kháng nguyên vách có bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm được quyết định bởi:
Peptidoglycan.
lớp polysaccharit ngoài cùng.
lớp polysaccharit trong.
các lớp phospholipid A và B.
Đặc điểm kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm:
Kháng nguyên vách bản chất là peptidoglycan
Kháng nguyên vách bản chất là lipopolysaccharit (LPS)
Kháng nguyên nội độc tố có bản chất là lipopolysaccharit (LPS)
Kháng nguyên O chính là kháng nguyên nội độc tố (LPS)
Đặc điểm kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm:
Bản chất là peptidoglycan, phospholipids và polysaccharit
Bản chất là peptidoglycan và polysaccharit
Tính sinh miễn dịch mạnh do có thành phần cơ bản là polysaccharit
Tính sinh miễn dịch mạnh yếu hơn kháng nguyên nội độc tố (LPS)
Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram dương được quyết định bởi:
Thành phần peptidoglycan.
Thành phần acid techoic và protein M hay protein A.
Thành phần peptidoglycan và polysacchrit.
Tùy mỗi loại vi khuẩn mà một trong các thành phần trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân.
Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm:
Là nhóm enzym nội bào.
Là enzym độc lực của nhóm enzym ngoại bào.
Bản chất là phức hợp lipid-polysaccharit nên tính sinh miễn dịch yếu.
Bản chất là ngoại độc tố nên tính sinh miễn dịch cao.
Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm:
Là các polipeptid hoặc phức hợp protid nên tính kháng nguyên mạnh.
Là các chuỗi ngắn polysaccharit nên tính kháng nguyên yếu.
Độc lực mạnh nên không thể dùng trong điều trị một số bệnh.
Độc lực mạnh nên được sử dụng trong chẩn đoán một số bệnh.
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:
Có tính kháng nguyên mạnh
Có tính kháng nguyên yếu
Bao bên ngoài vách tế bào nên có tính kháng nguyên đa đặc hiệu
Bản chất hóa học là phức hợp LPS (lipopolysaccharit)
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
Quan sát được vỏ khi nhuộm bắng phương pháp nhuộm Gram
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng thể đặc hiệu
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng nguyên đặc hiệu
Một số vi khuẩn có kháng nguyên bề mặt nằm ngoài vỏ
Bản chất hóa học của vỏ vi khuẩn có hai loại:
A. Polypeptid hoặc lipoprotein
B. Polysaccharit hoặc protein
C. Polypeptid hoặc polysaccharit
D. Protein hoặc lipoprotein
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
A. Là một kháng nguyên hoàn toàn
B. Là một kháng nguyên không hoàn toàn
C. Có thể chế thành giải độc tố do bản chất là protein
D. Không thể chế thành vac-xin do không gây được miễn dịch
Vỏ của một số vi khuẩn có tác dụng chống lại sự thực bào do:
A. Có lớp vỏ dày nên đại thực bào không tiêu diệt được vi khuẩn
B. Có khả năng tiết ra độc tố tiêu diệt đại thực bào
C. Làm tăng sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
D. Có khả năng bão hòa sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
A. Tất cả mọi vi khuẩn đều có vỏ
B. Chỉ trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
C. Tất cả vi khuẩn có vỏ đều là vi khuẩn gây bệnh
D. Một số vi khuẩn có thể có vỏ hoặc mất vỏ trong quá trình phát triển
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
A. Tất cả các vi khuẩn đều có lông.
B. Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào.
C. Lông được tạo thành bởi các protein sợi.
D. Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharit trùng hợp.
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
A. Là một kháng nguyên hoàn toàn
B. Là một bán kháng nguyên
C. Không có vai trò kháng nguyên
D. là cầu giao phối giúp cho vi khuẩn truyền các yếu tố di truyền
Tính chất sau không phải là đặc điểm của lông vi khuẩn:
A. Lông mọc từ nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn.
B. Lông được tổng hợp từ các acid amin dạng D .
C. Chỉ những vi khuẩn có lông mới di động được.
D. Kháng nguyên lông được dùng để phân loại một số vi khuẩn.
Họ vi khuẩn có đặc điểm chung:
Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hóa của người và động vật.
Là các vi khuẩn gây bệnh.
Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện.
Hiếu khí tuyệt đối.
Đặc điểm acid nucleic của virus:
Chỉ có hoặc ADN hoặc ARN
Đa số các virus có acid nucleic là ADN
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Chiếm 10-20% trọng lượng hạt virus
Một trong những chức năng sau không phải của acid nucleic của virus:
Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus
Quyết định chu kỳ gây bệnh của virus trong tế bào cảm thụ
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
Đặc điểm thành phần capsid của virus:
Là cấu trúc bao quanh envelope của virus
Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ capsid
Các đơn vị capsid hợp lại tạo thành vỏ capsomer
Có cấu tạo hóa học là phức hợp lipoprotein
Một trong những chức năng sau không phải là chức năng của capsid của virus:
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
Tham gia và sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus trong chu kỳ nhân lên
Virus được chia thành hai dạng cẩu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách xắp xếp của:
Acid nucleic
Capsomer và acid nucleic
Capsomer và capsid
Capsid và acid nucleic
Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mỗi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là:
Enzym cấu trúc
Enzym hô hấp
Capsid
Envelop
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:
Bản chất hóa học là polypeptid hoặc polysaccharit
Vỏ được tổng hợp từ vách tế bào
Kích thích sinh miễn dịch mạnh do bản chất là polypeptid
Gây được miễn dịch nhưng yếu do bản chất là lipid
Một trong những chức năng sau không thuộc chức năng của envelop của virus:
Tham gia vào sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Bảo vệ không cho enzym nuclease phá hủy acid nucleic của virus
Đặc điểm enzym cấu trúc của virus:
Được sinh ra trong quá trình sống và hoạt động của virus
Chúng gắn với cấu trúc của hạt virus hoàn chỉnh
Tham gia vào quá trình trao đổi chất của virus
Không có tinh kháng nguyên đặc hiệu
Đặc điểm nhân lên của virus:
Chỉ nhân lên được trong tế bào hoặc cơ thể sống cảm thụ
Chỉ nhân lên được trong tế bào sống cảm thụ
Chỉ nhân lên được trong cơ thể sống cảm thụ
Có thể nhân lên được trong một số môi trường nhân tạo đặc biệt
Trong quá trình nhân lên của virus, các thành phần của hạt virus được lắp ráp nhờ
Enzym cấu trúc của tế bào cảm thụ
Enzym ngoại bào của tế bào cảm thụ
Enzym chuyển hóa của virus
Enzym cấu trúc của virus
Đặc điểm giai đoạn virus xâm nhập vào tế bào cảm thụ:
Chỉ có acid nucleic của virus xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ
Thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập của virus là acid nucleic
Tất cả hạt virus xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ
Virus qua được màng tế bào chủ qua cơ chế ẩm bào
Giai đoạn tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus có đặc điểm
Các thành phần capsid của virus được tổng hợp
Acid nucleic của virus được tổng hợp
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của virus
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của tế bào cảm thụ
Giai đoạn giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào có đặc điểm:
Thời gian hoàn thành một chu kỳ nhân lên của virus là 6 giờ
Thời gian hoàn thành một chu kỳ nhân lên của virus là 24 giờ
Tế bào bị hủy hoại sau khi virus được giải phóng ra ngoài
Virus có thể được giải phóng theo cách nảy chồi
Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, hậu quả xảy ra là:
Hầu hết các tế bào bị phá hủy
Hầu hết các tế bào này được phục hồi lại sau khi virus bị đào thải
Chỉ có một số ít tế bào bị phá hủy
Toàn bộ các tế bào này bị phá hủy
Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, hậu quả xảy ra là:
Gây dị tật thai cho phụ nữ có thai trong những tháng đầu
Gây khối u do enzym của virus phân cắt nhiễm sắc thể của tế bào chủ
Có thể gây chuyển thể tế bào và gây nên các khối u
Các tiểu thể được tạo thành trong những tế bào bị nhiễm virus
Thành phần cấu trúc chung của vi khuẩn gồm có:
vách, vỏ, màng
vách, màng bào tương, bào tương, nhân
vỏ, lông, pilli, nha bào
vỏ, nhân, lông, nha bào
Thành phần cấu trúc riêng của vi khuẩn gồm có
vách, vỏ, màng
vách, màng bào tương, bào tương, nhân
vỏ, lông, pilli, nha bào
vỏ, nhân, lông, nha bào
Virus không chịu tác động của kháng sinh vì
virus không có nhân
virus không có vách
kích thươc virus quá nhỏ
kích thươc virus quá to.
