wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế pháp luật

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, mọi công dân đều

a)

bình đẳng trước pháp luật.

b)

cấp vốn kinh doanh.

c)

được nhận vào làm việc.

d)

miễn trừ trách nhiệm pháp lý.

2.

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

a)

quyền con người.

b)

nghĩa vụ công dân.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

chế độ chính trị.

3.

Mọi người đều có quyền sống là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

a)

quyền con người.

b)

nghĩa vụ công dân.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

chế độ chính trị.

4.

Công dân được tham gia bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

5.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Dân sự

c)

Đối ngoại.

d)

Xã hội.

6.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham quản lý nhà nước và xã hội là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Dân sự

c)

Đối ngoại.

d)

Xã hội.

7.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham quản lý nhà nước và xã hội là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Dân sự

c)

Đối ngoại.

d)

Xã hội.

8.

Theo nội dung của Hiến pháp 2013, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền bầu cử, ứng cử.

b)

Quyền tự do kết hôn.

c)

Quyền tự do li hôn.

d)

Quyền cư trú hợp pháp.

9.

Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, trên lĩnh vực chính trị, mọi công dân đều có quyền được

a)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

cấp vốn để sản xuất kinh doanh.

c)

chia đều cổ tức cổ phần.

d)

tự do đi lại bất cứ đâu.

10.

Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

ứng cử vào Quốc hội.

b)

Khiếu nại với cơ quan nhà nước.

c)

Tham gia quản lý nhà nước ở cơ sở.

d)

tự do cư trú và đi lại trong nước.

11.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền

a)

biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.

b)

được đảm bảo an sinh xã hội.

c)

được làm việc cho bất kỳ ai.

d)

được sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ.

12.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được

a)

ứng cử vào Hội đồng nhân dân

b)

pháp luật bảo hộ về tính mạng.

c)

bầu cử đại biểu Quốc hội.

d)

tự do lập hội, tự do đi lại.

13.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được

a)

có nơi ở hợp pháp.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

nghiên cứu khoa học.

d)

sáng tạo nghệ thuật

14.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được sở hữu tư nhân và quyền thừa kế là nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

dân sự.

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Khiếu nại vì đền bù chưa thỏa đáng.

b)

Bày tỏ ý kiến với đại biểu Quốc hội.

c)

Tham gia bầu cử Quốc hội.

d)

Hoàn thiện thủ tục nhận di sản thừa kế.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực dân sự?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Quyền nghiên cứu khoa học.

d)

Quyền bí mật thư tín, điện tín.

17.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

quốc phòng.

18.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được làm việc, lựa chọn việc làm, lựa chọn nơi làm việc là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

19.

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân theo quy định của pháp luật, khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

đóng thuế.

b)

tìm việc làm.

c)

có nơi ở hợp pháp.

d)

tự do đi lại.

20.

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân đều có nghĩa vụ

a)

học tập.

b)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

thực hiện tự do ngôn luận.

d)

tiếp cận thông tin báo chí.

21.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

bảo vệ môi trường.

b)

được lựa chọn việc làm.

c)

được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

được sáng tác văn học nghệ thuật.

22.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

a)

sáng tác văn học nghệ thuật.

b)

bảo vệ Tổ quốc.

c)

tự do tín ngưỡng.

d)

nghiên cứu khoa học.

23.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

a)

nghĩa vụ quân sự.

b)

thừa hưởng di sản thừa kế.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

bầu cử đại biểu Quốc hội.

24.

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 công dân có quyền

a)

học tập.

b)

thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

đóng thuế theo quy định.

d)

trung thành với Tổ quốc.

25.

Nội dung nào sau đây là quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về dân sự?

a)

Trung thành và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

26.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định mô hình kinh tế của nước ta hiện nay là mô hình kinh tế thị trường định hướng

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

chuyên chế tư bản.

d)

cộng sản chủ nghĩa.

27.

Hiến pháp 2013 khẳng định, về mặt kinh tế, hiện nay nước ta thực hiện nhất quán nền kinh tế thị trường với sự tồn tại của nhiều

a)

thành phần kinh tế.

b)

hình thức áp bức bóc lột.

c)

quan hệ xã hội phức tạp.

d)

hình thức viện trợ.

28.

Hiến pháp 2013 khẳng định, trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế đều

a)

bình đẳng trước pháp luật.

b)

bị hạn chế phát triển.

c)

không có vai trò quan trọng.

d)

không còn động lực phát triển.

29.

Về mặt kinh tế, các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

b)

Hợp tác và tiêu diệt lẫn nhau.

c)

Độc lập không liên hệ với nhau.

d)

Cạnh tranh với nhau quyết liệt.

30.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản là tài sản thuộc sở hữu

a)

tư nhân.

b)

toàn dân.

c)

tập thể.

d)

công cộng.

31.

Về văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục đích, chính sách phát triển nền văn hóa ở Việt Nam là xây dựng và phát triển nền văn hóa

a)

tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

tiên tiến và hoàn toàn mới.

c)

đậm đà bản sắc quốc tế.

d)

tách biệt với thế giới bên ngoài.

32.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định cùng với việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta luôn chú trọng việc

a)

nhập khẩu các nền văn hóa thế giới.

b)

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

c)

du nhập và tôn thờ văn hóa bản địa

d)

duy trì văn hóa của các nước phát triển.

33.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục tiêu của việc xây dựng gia đình Việt Nam đó là

a)

ấm no, tiến bộ và hạnh phúc.

b)

ấm no, tự do và tôn vinh người chồng.

c)

ấm no, tự do và tôn vinh người vợ.

d)

tiến bộ, bình đẳng và hạn chế bạo lực.

34.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục tiêu của việc xây dựng con người Việt Nam đó những công dân

a)

có kỹ năng làm việc nhóm.

b)

giàu có về kinh tế.

c)

giàu lòng yêu nước.

d)

có thói quen tự lập.

35.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định phát triển giáo dục là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

nhiệm vụ quan trọng.

c)

chính sách ưu tiên.

d)

nhiệm vụ thứ yếu.

36.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

tăng thu nhập cho người dân.

c)

bổ sung tiềm lực tài chính.

d)

nâng cao dân trí.

37.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

phát triển mạng xã hội.

b)

phát triển nguồn nhân lực.

c)

phát triển quan hệ xã hội.

d)

phát triển cơ sở hạ tầng.

38.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

bồi dưỡng nhân tài.

b)

đào tạo giống nòi.

c)

nâng cao cạnh tranh.

d)

tăng cường hội nhập.

39.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục trong đó bậc giáo dục tiểu học là

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

tự do.

d)

cưỡng chế.

40.

Đối với nước ta hiện nay, một trong những nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào tạo là góp phần

a)

bảo mật chương trình học.

b)

định hướng đổi mới giáo dục.

c)

miễn học phí toàn phần.

d)

nâng cao dân trí.

41.

Đối với nước ta hiện nay, một trong những nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào tạo là thực hiện

a)

bồi dưỡng nhân tài.

b)

công bằng xã hội trong giáo dục.

c)

hợp tác quốc tế về giáo dục.

d)

thực hiện công bằng gi

42.

Giáo dục và đào tạo không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đào tạo nhân lực.

b)

Phân hóa giàu nghèo.

c)

Nâng cao dân trí.

d)

Bồi dưỡng nhân tài.

43.

Về khoa học và công nghệ, Hiến pháp năm 2013 khẳng định phát triển khoa học và công nghệ là

a)

việc nên làm ngay.

b)

việc làm cấp bách.

c)

quốc sách hàng đầu.

d)

cần chú trọng đầu tư.

44.

Về khoa học và công nghệ, Hiến pháp năm 2013 khẳng định phát triển khoa học và công nghệ giữ vai trò

a)

động lực.

b)

nền tảng.

c)

then chốt.

d)

quan trọng.

45.

Anh T luôn đầu tư nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật trong sản xuất. Việc làm của anh T là thực hiện chính sách nào dưới đây?

a)

Khoa học và công nghệ

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

An ninh và quốc phòng

d)

Tài nguyên và môi trường

46.

Vấn đề nào sau đây được xác định là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước?

a)

Quốc phòng và an ninh.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Văn hoá.

d)

Giáo dục và đào tạo.

47.

Cơ quan nào thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp

a)

Quốc Hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

48.

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

49.

Quyền làm Hiến pháp bao gồm có sửa đổi, bổ sung Hiến pháp hoặc làm Hiến pháp mới là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến.

b)

Lập pháp.

c)

Giám sát.

d)

Dung hòa

50.

Theo quy định của pháp luật, việc Quốc hội tiến hành làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản áp dụng pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến.

b)

Lập pháp.

c)

Giám sát.

d)

Dung hòa

51.

Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua sửa đổi bổ sung Hiến Pháp, thông qua, sửa đổi, bổ sung các luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến, lập pháp.

b)

Giám sát tối cao.

c)

Quyết định vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý mọi mặt đời sống.

52.

Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Giám sát tối cao.

b)

Ban hành và sửa đổi luật.

c)

Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý nhà nước và xã hội.

53.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Bí thư Đoàn Thanh Niên.

b)

Tổng bí thư.

c)

Chủ tịch Đảng.

d)

Chủ tịch Nước

54.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Chính phủ.

b)

Tổng bí thư.

c)

Chủ tịch Đảng.

d)

Chủ tịch tỉnh.

55.

Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Tổng bí thư

56.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là

a)

Công bố Hiến pháp và luật, pháp lệnh.

b)

Công bố thông tư liên tịch, hướng dẫn.

c)

Bổ nhiệm các ủy ban của Quốc hội.

d)

Miễn nhiệm các ủy ban Quốc hội.

57.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Phó chủ tịch nước.

c)

Tổng bí thư Đảng.

d)

Bí thư Đoàn thanh niên.

58.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

b)

Thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh.

c)

Chánh án tòa án nhân dân tỉnh.

d)

Kiểm sát viên viện kiểm sát tỉnh

59.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chánh án tòa án nhân dân huyện.

b)

Thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh.

c)

Chánh án tòa án nhân dân tỉnh.

d)

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao.

60.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định đặc xá hoặc công bố đại xá?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch nước.

61.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ra lệnh tổng động viên hoặc tổng động viên cục bộ?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch nước.

62.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chủ tich nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Đoàn thanh niên

63.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

64.

Việc các cơ quan chuyên môn của chính phủ thiết lập trật tự hành chính, thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia trên cơ sở các quy định của pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của chính phủ

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

65.

Việc các cơ quan chuyên môn của chính phủ tổ chức thực hiện pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện kế hoạch, chính sách bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm thống nhất quản lí các lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện chức năng nào dưới đây của chính phủ

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

66.

Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền tư pháp?

a)

Quốc Hội

b)

Toà án nhân dân

c)

Uỷ ban nhân dân

d)

Thủ tướng chính phủ

67.

Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta và thực hiện quyền

a)

Tư pháp

b)

Lập pháp

c)

Hành pháp

d)

Chỉ để xử lý dân sự

68.

Đây là cơ quan tiến hành xét xử các vụ án các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính đề bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, là thẩm quyền của cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Hội dồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân.

69.

Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan tư pháp tiến hành hoạt động khởi tố vụ án là đang thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm tra hoạt động tư pháp.

c)

Kiểm tra hành chính nhà nước.

d)

Thực hành quyền hành pháp.

70.

Việc các cơ quan tư pháp tiến hành truy tố bị can ra trước tòa là thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm tra hoạt động tư pháp.

c)

Kiểm tra hành chính nhà nước.

d)

Thực hành quyền hành pháp.

71.

Khởi tố vụ án là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

72.

Truy tố bị can ra trước tòa là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

73.

Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước tòa bằng cách công bố bản cáo trạng là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

74.

Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan tư pháp tiến hành buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước tòa bằng cách công bố bản cáo trạng là thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm tra hoạt động tư pháp.

c)

Kiểm tra hành chính nhà nước.

d)

Thực hành quyền hành pháp.

75.

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan giữ vai trò

a)

Tư pháp

b)

Lập pháp

c)

Hành pháp

d)

Chỉ để xử lý hình sự

76.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của hệ thống chính trị ở Việt Nam

a)

Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.

c)

Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.

77.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

b)

Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.

c)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.

78.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?

a)

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Công đoàn Việt Nam.

79.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò

a)

lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.

b)

quản lý nhà nước và xã hội.

c)

thực hiện chức năng tư pháp.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

80.

Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam đó là

a)

Nhà nước lãnh đạo.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Mặt trận tổ quốc lãnh đạo.

d)

các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo

81.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tồ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đoàn viên, hội viên nhằm thực hiện mục tiêu

a)

lãnh đạo nhà nước.

b)

lãnh đạo Đảng Cộng sản.

c)

đoàn kết toàn dân.

d)

đoàn kết quốc tế.

82.

tất cả các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc tổ chức , do

a)

Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam cấp kinh phí.

c)

Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam lãnh đạo.

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.

83.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?

a)

Tích cực tham gia bầu cử.

b)

Gian lận trong bầu cử.

c)

Chia sẻ thông tin sai lệch.

d)

Bao che người vi phạm

84.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

85.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện tốt nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở Việt Nam?

a)

Đảm bảo tính pháp quyền.

b)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

c)

Đảm bảo tập trung dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

86.

Người nào dưới đây đang công tác trong tổ chức chính trị - xã hội của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Chị M là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ của huyện X.

b)

Anh K là Chủ nhiệm câu lạc bộ nghệ thuật phường Y.

c)

Bà N là thành viên của đội văn nghệ Hoạ Mi thuộc xã Z.

d)

Ông T là chủ trang trại nuôi tôm thẻ trắng ở thôn V.

87.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc diễm của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính vừa sức.

b)

Tính đa đảng.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính nhân dân.

88.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc đảm bảo

a)

đa nguyên đa đảng.

b)

đa đảng đối lập.

c)

quyền lực thuộc về nhân dân

d)

quyền lực phân chia các tầng lớp

89.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tính

a)

pháp quyền.

b)

đa đảng.

c)

tự phát.

d)

quốc tế.

90.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tập trung dân chủ.

b)

tập quyền phân lập.

c)

cá nhân tập quyền.

d)

pháp quyền phân lập.

91.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đảm bảo sự

a)

lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

phân chia công bằng quyền lực.

c)

phân chia rõ ràng lợi ích.

d)

công bằng về lợi ích.

92.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam biểu hiện ở việc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về

a)

Nhân dân.

b)

Nhà nước.

c)

Chính quyền.

d)

Trí thức.

93.

Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thì những vấn đề trọng đại của đất nước trước khi quyết định phải

a)

lấy ý kiến nhân dân

b)

thông báo với thế giới.

c)

thông báo cho dân biết.

d)

bí mật không công khai

94.

Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nạm là nhà nước

a)

của dân, do dân và vì dân.

b)

của dân, nơi dân và nhà nước.

c)

của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

95.

Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

b)

người đứng đầu toàn quyền quyết định.

c)

tập thể lãnh đạo và phụ trách.

d)

tập thể phụ trách cá nhân lãnh đạo

96.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ

a)

cơ quan đơn vị.

b)

pháp luật cho phép.

c)

hiểu biết xã hội.

d)

quyền lực được giao

97.

Theo yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền thì vai trò vị trí của Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị được quy định cụ thể trong

a)

Hiến pháp.

b)

Điều lệ đảng.

c)

Văn kiện Đảng.

d)

Tuyên ngôn độc lập.

98.

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

a)

A. Bộ luật hình sự không áp dụng hình phạt tử hình một số tội nêu trên chính là không tôn trọng quyền con người vì nó tạo bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

B. Các quyền con người ghi nhận trong Hiến pháp được coi là nguyên tắc Hiến định.

c)

C. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là quyền cơ bản của con người trên lĩnh vực chính trị.

d)

D. Việc thực hiện các mục tiêu Thiên nhiên kỷ là góp phần thực hiện tốt quyền con người.

99.

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt ở mức trên 7%/năm trong một thời gian dài, thu nhập bình quân đầu người đã tăng gấp 5 lần; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần (từ 60% xuống còn 13,8%) và được LHQ, nhiều đối tác phát triển nhìn nhận.là một trong số những nước đạt thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất. Cuộc sống của đồng bào các dân tộc được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3-5%, hiện gần 99% số xã đặc biệt khó khăn có đường ô-tô đến trung tâm xã, 100% số huyện, 95% số xã các vùng này đã có điện; 90-95% trẻ em trong độ tuổi đến trường, 100% các huyện có trường trung học phổ thông. Có 30 dân tộc ở Việt Nam có chữ viết, trong đó 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số đã được soạn cho giáo trình giảng dạy, đưa vào dạy tại các trường tiểu học và trung học phổ thông dân tộc ở 25 tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao. Đài Truyền hình Việt Nam phát một kênh riêng bằng 10 thứ tiếng dân tộc và Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất hơn 4.000 chương trình bằng 13 thứ tiếng dân tộc.

a)

A. Tỷ lệ hộ nghèo tỷ lệ nghịch với việc thực hiện và đảm bảo tốt quyền con người.

b)

B. Chính sách dân tộc là một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện chiến lược về quyền con người.

c)

C. Chỉ số thu nhập đầu người là chỉ số phản ánh hiệu quả và chất lượng thực hiện quyền con người, quyền công dân.

d)

D. Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện vấn đề quyền con người ở nước ta.

100.

Hiện nay, hệ thống an sinh xã hội đã được phát triển thành mạng lưới an sinh xã hội, không ngừng mở rộng diện bao phủ các đối tượng an sinh xã hội và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng an sinh xã hội. Điều này phản ánh rõ nét qua những chuyển biến tích cực trên các phương diện như: Hệ thống bảo hiểm xã hội; hệ thống hỗ trợ giải quyết việc làm; hệ thống trợ giúp xã hội; hệ thống chính sách ưu đãi cho người có công và hệ thống bảo đảm tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (như giáo dục, y tế, nhà ở, thông tin, giao thông, nước sạch, v.v.) ngày càng được cải thiện về chất lượng cũng như quy mô dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của đại bộ phận người dân, đặc biệt là nhóm dân cư tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, những địa bàn đặc biệt khó khăn.

a)

A. Thực hiện tốt mạng lưới an sinh xã hội sẽ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam.

b)

B. Chính sách giải quyết việc làm ở nước ta góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực kinh tế.

c)

C. Hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội toàn dân không góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực chính trị.

d)

D. Việc người cao tuổi nếu không có lương hưu được nhà nước trợ cấp hàng tháng theo quy định không phải là thực hiện quyền con người.

101.

Khi nhận được tin mình có tên trong danh sách trúng tuyển nghĩa vụ đợt này, T rất vui mừng, thông báo ngay với bố mẹ và bạn bè. Ủng hộ con, bố T nói: "Con trai bố đã lớn rồi, theo bồ, con nên tìm hiểu thật kì quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia nghĩa vụ quân sự". Chỉ có mẹ, vì lo lắng và muốn con học tiếp đại học nên có về không vui mừng khi nhận được thông báo của T. Thậm chí, bà còn muốn đến Uỷ ban nhân dân xã để xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đợt này cho T. T nói với mẹ: "Mẹ yên tâm, con học cả đời mà và con rất muốn thực hiện nghĩa vụ công dân của mình đối với đất nước. Hơn nữa, tham gia nghĩa vụ quân sự, con còn được rèn luyện, trải nghiệm và trưởng thành hơn". Thấy T quyết tâm nên mẹ đã nói: “Con cố gắng nhé, mẹ rất tin tưởng ở con!".

a)

A. Việc công dân thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự chính là góp phần thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân trên lĩnh vực văn hóa.

b)

B. Việc công dân phải gác việc học tập để tham gia nghĩa vụ quân sự là phản ánh việc hạn chế thực hiện quyền con người.

c)

C. Con cái chưa trưởng thành thì bố mẹ toàn quyền quyết định việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân của con.

d)

D. Suy nghĩ của T thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

102.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế tồn tại lâu dài, là đặc trưng của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều tự chủ, hợp tác, cạnh tranh bình đẳng theo pháp luật. Các thành phần kinh tế có vị trí, vai trò, chức năng khác nhau trong chỉnh thể nền kinh tế: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố, phát triển; kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

a)

A. Việc Hiến pháp quy định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

.

b)

B. Việc quy định thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là thể hiện sự ưu tiên đối với thành phần kinh tế này, làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế.

c)

C. Kinh tế thị trường phát triển sẽ tiến tới xóa bỏ các thành phần kinh tế khác chỉ còn kinh tế nhà nước là chủ thể kinh tế duy nhất.

d)

D. Hiến pháp là cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế cùng hợp tác và phát triển hướng tới mục tiêu chung

103.

Hiến pháp năm 2013 khẳng định, Nhà nước và xã hội cũng chú trọng chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát triển văn học nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng con người Việt Nam có sức khoẻ, văn hoà, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân.

a)

A. Phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc cũng chính là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên thực tế.

b)

B. Xây dựng con người Việt Nam là trọng tâm trong chính sách văn hóa của Đảng và nhà nước ta.

c)

C. Phát triển văn hóa phải đi đôi với việc phát triển kinh tế, công nghiệp văn hóa là một ngành kinh tế có tiềm năng phát triển.

d)

D. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

104.

Nhà nước có chính sách học phí và học bổng, bảo đảm học sinh giỏi được tạo điều kiện tốt nhất cho việc học và phát triển tài năng của mình. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

a)

A. Không thu học phí đối với bậc tiểu học là biện pháp để thực hiện quan điểm giáo dục tiểu học là bắt buộc đối với mọi công dân.

b)

B. Việc thực hiện phổ cập giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu mà Hiến pháp 2013 đặt ra là đào tạo nhân tài.

c)

C. Chính sách học phí và học bổng là công cụ quan trọng để thực hiện bình đẳng trong giáo dục ở nước ta.

d)

D. Thực hiện tốt chính sách giáo dục chính là góp phần thực hiện quyền con người trên thực tế

105.

Khoa học và công nghệ đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đất nước. Cả nước có 15 sàn giao dịch công nghệ, 50 vườn ươm công nghệ, 186 tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phát triển sôi động, với hơn 3000 doanh nghiệp khởi nghiệp, 40 quỹ đầu tư mạo hiểm, 40 khu không gian làm việc chung, 30 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp và 10 tổ chức thúc đẩy kinh doanh; thị trường công nghệ, hệ thống sở hữu trí tuệ từng bước được hoàn thiện, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng với tỷ lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế đạt gần 50%. Các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ ở 63 tỉnh, thành phố được đầu tư nâng cấp. Ðã có nhiều chuyển biến tích cực trong hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Cơ chế, chính sách thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho trí thức ngýời Việt Nam ở nước ngoài tham gia đóng góp về khoa học cho đất nước được hoàn thiện hơn.

a)

A. Việc tăng tiềm lực khoa học công nghệ chính là góp phần để khoa học công nghệ trở thành quốc sách hành đầu ở Việt Nam.

b)

B. Xây dựng thị trường khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay phải phụ thuộc hoàn toàn vào việc chuyển giao công nghệ của thế giới.

c)

C. Việc ban hành Luật sở hữu trí tuệ sẽ góp phần tạo hành lang pháp lý để thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

d)

D. Việc xây dựng Chính phủ điện tử chính là sản phẩm của quá trình ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội.

106.

 Nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện năm 2023; tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Nghị quyết của HĐND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; định hướng các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2024 đối với các phòng, ban, ngành và UBND các xã, thị trấn để triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn huyện. Chiều ngày 03 tháng 01 năm 2024 Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh tổ chức hội nghị triển khai Nghị quyết của HĐND huyện về phát triển kinh tế - xã hội năm 2024

a)

A. Hội đồng nhân dân huyện là cơ quan chấp hành của ủy ban nhân dân huyện.

b)

B. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện là văn bản quy phạm pháp luật.

c)

C. Hội đồng nhân dân là cơ quan trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước các vấn đề ở địa phương.

d)

D. Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan thực thi nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân huyện.

107.

 Hội đồng Bầu cử quốc gia đã xây dựng và ban hành Nghị quyết về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu. Đồng thời, chỉ đạo kịp thời ban hành nhiều văn bản hướng dẫn địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện công tác bầu cử. Phối hợp, theo dõi và đôn đốc việc soạn thảo, ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn công tác bầu cử của các cơ quan hữu quan. Cập nhật, bổ sung một số vấn đề vướng mắc được nhiều cơ quan, tổ chức và địa phương quan tâm đã được Hội đồng Bầu cử quốc gia hướng dẫn, giải đáp từ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016-2021 để các cơ quan, tổ chức và cử tri tham khảo, tra cứu, sử dụng.

a)

A. Chỉ có Hội đồng bầu cử quốc gia mới có thẩm quyền quyết định cơ cấu và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu.

b)

B. Hội đồng bầu cử tại địa phương có quyền quyết định việc bỏ phiếu sớm đối với các đơn vị tại địa phương.

c)

C. Mọi cơ quan tổ chức đều có thẩm quyền ban hành các văn bản về hướng dẫn bầu cử cho phù hợp với đơn vị mình.

d)

D. Hội đồng bầu cử quốc gia tồn tại theo nhiệm kỳ Quốc hội, nếu Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Hội đồng bầu cử quốc gia cũng hết nhiệm vụ.

108.

 Nền hành chính nhà nước có vị trí, vai trò hết sức quan trọng. Ðiều này được thể hiện cụ thể ở chỗ: Nó là bộ phận lớn nhất trong hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Là hệ thống trực tiếp thực hiện các đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Mặt khác, trong quá trình thực hiện, cơ quan hành chính nhà nước còn góp phần cụ thể hoá hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các đường lối, chủ trưõng chính sách, để bảo đảm thực hiện một cách hiệu quả nhất nền hành chính nhà nước.

a)

A. Chính phủ là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong nền hành chính nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Ủy ban nhân dân các cấp không nằm trong nền hành chính nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. Hiện nay chính phủ đang xây dựng mô hình chính phủ điện tử, đây là một trong những giải pháp để cải cách nền hành chính nhà nước.

d)

D. Hoạt động của nền hành chính sẽ tác động lại các cơ quan lập pháp để từ đó có những điều chỉnh về mặt lập pháp cho phù hợp thực tiễn.

109.

 Trong tổ chức hoạt động của toà án nhân dân phải tăng thẩm quyền xét xử cấp huyện, tiến tới thực hiện toà án theo hai cấp xét xử và nghiên cứu việc thành lập toà án khu vực, bảo đảm xét xử có hiệu quả. Đối với hoạt động của Viện kiểm sát, tập trung làm tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Kiên quyết khắc phục vấn đề bức xúc hiện nay là tình trạng xử oan sai bỏ, lọt tội phạm, biểu hiện tiêu cực trong quá trình xét xử

a)

A. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

B. Tòa án và Viện kiểm sát làm việc độc lập trong quá trình điều tra truy tố, xét xử và chỉ tuân theo pháp luật.

c)

C. Tòa án có thể làm thay chức năng công tố của Viện kiểm sát để luận tội đối với các bị can và bị cáo.

d)

D. Việc xét xử oan ai các vụ án là do lỗi trực tiếp của Tòa án, vai trò của Viện kiểm sát không được thể hiện trong các vụ án oan sai.

110.

 Sáng ngày 23/ 5/ 2021, cử tri trên mọi miền đất nước nô nức đi bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XV và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì 2021 – 2026, thể hiện tinh thần trách nhiệm, thực hiện quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của công dân. Thông qua lá phiếu của mình, cử tri thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, chọn ra những người đủ tài, đủ đức, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của mình. Thắng lợi của cuộc bầu cử đã thể hiện rõ vai trò của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đã làm tốt công tác thông tin, tuyên tuyền nhằm động viên cử tri cả nước đồng thời củng cố vững chắc khối đoàn kết toàn dân tộc.

a)

A. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là một thành tố của hệ thống chính trị.

b)

B. Đi bầu cử là thể hiện quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước.

c)

C. Quốc hội là cơ quan có vai trò lãnh đạo đối với hệ thống chính trị.

d)

D. Tham gia bầu cử thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng hệ thống chính trị.

111.

 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 có ghi nhận: "1. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; 2. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyến."

a)

A. Quản lý xã hội bằng pháp luật là thể hiện nguyên tắc pháp chế.

b)

B. Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức duy nhất của hệ thống chính trị.

c)

C. Đấu tranh chống tham nhũng sẽ làm hệ thống chính trị vững mạnh.

d)

D. Công chức, viên chức không phải là thành phần trong hệ thống chính trị.

112.

Hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn bao gồm các thành tố có vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Với tư cách là một hệ thống, một chỉnh thể với nhiều bộ phận cấu thành, chất lượng hệ thống chính trị cấp xã phụ thuộc vào chất lượng của từng bộ phận cấu thành như Đảng ủy xã, HÐND xã, UBND xã, MTTQ xã và các tổ chức chính trị - xã hội. Chất lượng của các tổ chức thành viên thể hiện thông qua việc thực hiện vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của mình và sự phối hợp thực hiện mục tiêu chung của hệ thống chính trị cấp xã, đồng thời phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Nếu đội ngũ cán bộ tinh gọn, có đủ năng lực, phẩm chất, nhạy bén, hoàn thành tốt và đúng tiến độ công việc được giao theo chức năng, nhiệm vụ thì chất lượng bảo đảm và ngược lại.

a)

A. Đoàn thanh niên xã là một thành viên trong hệ thống chính trị ở xã.

b)

B. Ủy ban nhân dân xã là tổ chức chính quyền thấp nhất hiện nay.

c)

C. Hệ thống chính trị ở xã được tổ chức linh hoạt căn cứ vào từng vùng miền.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc không thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở.

113.

Hội đồng nhân dân xã B tổ chức họp để đánh giá hoạt động định kỳ của Ủy ban nhân dân và cán bộ công chức của xã, thông qua cuộc họp này nhiều vấn đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được làm sáng tỏ. Việc làm này thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

A. Hội đồng nhân dân xã là đơn vị cấu thành Hệ thống chính trị.

b)

B. Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân tại địa phương.

c)

C. Cán bộ, công chức xã không phải chịu sự kiểm tra giám sát của nhân dân.

d)

D. Tổ chức hội đồng nhân dân thể hiện tính nhân dân trong hoạt động của hệ thống chính trị.