WorksheetsTrắc Nghiệm Vật Lý Lớp 8
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
C1.1/ Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng:
đẩy các vật khác.
hút các vật khác.
vừa hút vừa đẩy các vật khác.
không hút, không đẩy các vật khác.
C1.2/ Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
cọ xát vật.
nhúng vật vào nước đá.
cho chạm vào nam châm.
nung nóng vật.
C1.3/ Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì
lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra.
các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.
tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.
khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.
C1.4/ Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì
cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.
cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.
một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.
bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.
C1.5/ Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật.Nguyên nhân là do
bộ phận điện của xe bị hư hỏng.
thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện.
do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động.
do ngoài trời sắp có cơn dông.
C1.6/ Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo và ròng rọc. Giải thích vì sao?
Ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện do cọ xát.
Ròng rọc và dây kéo bị nóng lên do cọ xát.
Nhiệt độ trong phòng khi ấy tăng lên.
Do cọ xát mạnh.
C1.6’/ Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh phim nhựa đã được cọ xát nhiều lần thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì
trong bút đã có điện.
ngón tay chạm vào đầu bút.
mảnh phim nhựa đã bị nhiễm điện do cọ xát.
mảnh tôn nhiễm điện.
C1.7/ Ở xứ lạnh, vào mùa đông, một người đi tất (vớ) trên một sàn nhà được trải thảm, khi đưa tay vào gần các tay nắm cửa bằng kim loại thì nghe thấy có tiếng lách tách nhỏ và tay người đó bị điện giật.Hãy giải thích vì sao?
Vì khi đi trên thảm, có sự cọ xát với thảm nên bị nhiễm điện.
Do hiện tượng phóng điện giữa người và tay nắm cửa.
Cả A và B đều sai.
Vì khi đi trên thảm, có sự cọ xát với thảm nên bị nhiễm điện.
Do hiện tượng phóng điện giữa người và tay nắm cửa.
C1.8/ Tại sao khi lau kính bằng các khăn vải khô ta thấy không sạch bụi?
Vì khăn vải khô làm kính bị trầy xước.
Vì khăn vải khô không dính được các hạt bụi.
Vì khăn vải khô làm kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi và các bụi vải.
Cả ba câu đều sai.
C1.9/ Câu khẳng định nào dưới đây là đúng?
Thanh nam châm luôn bị nhiễm điện do nó hút được các vụn sắt.
Thanh sắt luôn bị nhiễm điện vì nó hút được mảnh nam châm.
Mặt đất luôn bị nhiễm điện vì nó hút mọi vật gần nó.
Khi bị cọ xát, thanh thuỷ tinh bị nhiễm điện và khi đó nó hút được các vụn giấy.
C1.10/ Các đám mây tích điện là do nguyên nhân
gió thổi làm lạnh các đám mây.
hơi nước chuyển động cọ xát với không khí.
khi nhiệt độ đám mây tăng.
khi áp suất của đám mây thay đổi đột ngột.
C2.1/ Rơle dùng để:
đóng ngắt mạch điện khi có dòng điện lớn
điều khiển mạch điện theo các mục đích khác nhau
chỉ cho dòng điện một chiều chạy qua
đóng ngắt mạch điện khi có dòng điện lớn
điều khiển mạch điện theo các mục đích khác nhau
C2.2/ “Giám sát các hệ thống an toàn công nghiệp và ngắt điện cho máy móc nếu đảm bảo độ an toàn” là chức năng của bộ phận nào trọng mạch điện?
Rơle.
Cầu chì.
Chuông điện.
Aptômat.
C2.3/ Điền vào chỗ trống: "Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột …….."
Giảm quá mức.
Tăng quá mức.
Thay đổi liên tục.
Gia tăng công suất.
C2.4/ Cầu chì có tác dụng gì?
Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức, làm dây chì nóng chảy, mạch điện bị ngắt.
Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
C2.5/ Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng?
Rơ le.
Cầu chì.
Biến áp.
Vôn kế.
C2.6/ Điền vào chỗ trống: "Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và ……."
Ngắt mạch điện.
Đổi chiều dòng điện.
Cảnh báo sự cố xảy ra.
Cung cấp điện.
C2.7/ Rơ le có tác dụng nào sau đây?
Thay đổi dòng điện.
Đóng, ngắt mạch điện tự động.
Cảnh báo sự cố.
Cung cấp điện.
C2.8/ Chuông điện có công dụng gì?
Mở dòng điện.
Ngắt dòng điện.
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
Dùng bảo vệ mạch điện.
C2.9/ Thiết bị bảo vệ mạch điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức bằng cách tự động ngắt mạch điện và cảnh báo sự cố?
Cầu dao tự động.
Bóng đèn.
Pin.
Acquy.
C3.1/ Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng từ.
Tác dụng từ và tác dụng hóa học.
C3.2/ Mạ điện là một trong những dụng tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
C3.3/ Trong quá trình sạc pin cho điện thoại di động. Dòng điện có các tác dụng gì?
Tác dụng nhiệt
Tác dụng từ
Tác dụng hóa học
Tác dụng nhiệt và hóa học.
C3.4/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với……… được phủ một lớp đồng. Điều này chứng tỏ dòng điện có tác dụng ……….
Cực dương, tác dụng hóa học.
Cực âm, tác dụng nhiệt.
Cực âm, tác dụng hóa học.
Cực dương, tác dụng từ.
C3.5/ Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
Tác dụng sinh lí của dòng điện.
Tác dụng hóa học của dòng điện.
Tác dụng từ của dòng điện.
Tác dụng nhiệt của dòng điện.
C3.6/ Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
C3.7/ Sốc điện ngoài lồng ngực là một trong những dụng tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
C3.8/ Trong y học, tác dụng sinh lí của dòng điện được sử dụng trong:
Chạy điện khi châm cứu.
Chụp X - quang.
Đo điện não đồ.
Đo huyết áp.
C3.9/ Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện?
Chạy qua quạt làm cánh quạt quay.
Chạy qua bếp điện làm nó nóng lên.
Chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên.
Chạy qua cơ thể gây co giật các cơ.
C3.10/ Máy sấy tóc, Bếp điện, Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
C3.11/ Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt?
Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện.
Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh.
Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện.
Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm.
C3.12/ Đèn giao thông là một trong những dụng tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
C3.13/ Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng?
Thanh nung của nồi cơm điện.
Rađiô (máy thu thanh).
Điôt phát quang (đèn LED).
Ruột ấm điện.
C3.14/ Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do
Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Tác dụng hóa học của dòng điện.
Dựa trên tác dụng từ của dòng điện.
Cả 3 câu đều sai.
C4.1/ Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị đo của hiệu điện thế là:
Vôn (V).
Ampe (A).
Milivôn (mV).
Kilovôn (kV).
C4.2/ Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
Vôn (V).
Ampe (A).
Milivôn (mV).
Kilovôn (kV).
C4.2’/ Chọn câu không đúng.
1 V = 1 000 mV.
1 kV = 1 000 mV.
1 mV = 0,001 V.
1 000 V = 1 kV.
C5.1/ Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả 3 câu đều đúng.
C5. 2/ Nhiệt năng của một vật là:
hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C5. 3/ Nguồn gốc của năng lượng nhiệt là từ:
Ánh sáng mặt trời chiếu vào vật.
Lực hấp dẫn của Trái Đất.
Sự tương tác giữa các vật thể.
Chuyển động của các nguyên tử và phân tử.
C5 . 4/ Nhiệt độ của một vật càng cao thì:
Các nguyên tử chuyển động chậm hơn và năng lượng nhiệt càng thấp.
Các nguyên tử chuyển động nhanh hơn và năng lượng nhiệt càng cao.
Các nguyên tử chuyển động chậm hơn và năng lượng nhiệt càng cao.
Các nguyên tử chuyển động nhanh hơn và năng lượng nhiệt càng thấp.
C5 . 5/ Năng lượng có được do chuyển động nhiệt của các nguyên tử và phân tử được gọi là:
Năng lượng hóa học.
Năng lượng điện.
Năng lượng nhiệt (nhiệt năng).
Năng lượng ánh sáng.
C5.6/ Năng lượng nhiệt của vật là
hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng của các phân tử tạo nên vật.
C5.7/ Nội năng của vật là
Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
Hiệu động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
Tổng cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật.
Hiệu cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật.
C5.8/ Câu nào sau đây đúng:
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
C5.9/ Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là …
Thế năng.
Động năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng.
C6.1/ Trong các mô tả sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính thì mô tả nào sau đây là Sai?
Một phần năng lượng Mặt Trời được khí CO₂ và hơi nước trong khí quyển hấp thụ làm cho bầu khí quyển được giữ ấm.
Bức xạ nhiệt của Trái Đất phát ra bị bầu khí quyển giữ lại không cho thoát ra ngoài không gian bên ngoài bầu khí quyển. Nhờ hiệu ứng này mà khí quyển và bề mặt Trái Đất giữ nhiệt độ ôn hòa thích hợp cho sự sống. Đó là lợi ích của hiệu ứng nhà kính.
Nếu lượng CO₂ tăng lên quá nhiều thì nhiệt độ của khí quyển và bề mặt Trái Đất sẽ tăng quá cao, gây ra những hệ lụy cho cuộc sống con người và các sinh vật khác.
Bức xạ nhiệt từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất luôn được phản xạ hoàn toàn trở lại bầu khí quyển.
C6.2/ Điền vào chỗ trống. "Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu tia nhiệt qua kính vào nhà mà các vật và không khí trong nhà kính nhận được nhiệt lượng và nóng lên. Năng lượng do các tia nhiệt từ ngoài vào bên trong nhà kính ............ năng lượng do các tia nhiệt từ bên trong nhà kính truyền ra ngoài."
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng.
lúc thì lớn hơn, lúc thì nhỏ hơn.
C6.3/ Trong các mô tả sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính thì mô tả nào sau đây là Sai?
Vai trò của CO₂ và hơi nước trong việc giữ ấm bầu khí quyển bằng cách hấp thụ năng lượng Mặt Trời.
Bầu khí quyển giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất phát ra, ngăn không cho thoát ra ngoài, giúp duy trì nhiệt độ ôn hòa cho sự sống (đây là lợi ích của hiệu ứng nhà kính tự nhiên).
Trái Đất chúng ta giống như 1 nhà kính khổng lồ sẽ giữ lại tòan bộ lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời.
Sự gia tăng quá mức của CO₂ trong khí quyển làm tăng nhiệt độ Trái Đất, gây ra những hệ lụy tiêu cực.
C7.1/ Chọn câu trả lời đúng nhất. Người ta sử dụng hai cây thước khác nhau để đo chiều dài. Một cây thước bằng nhôm và một cây thước làm bằng đồng. Nếu nhiệt độ tăng lên thì dùng hai cây thước để đo thì cây thước nào sẽ cho kết quả chính xác hơn? Biết đồng nở vì nhiệt kém hơn nhôm.
Cả hai cây thước đều cho kết quả chính xác như nhau.
Cây thước làm bằng nhôm.
Cây thước làm bằng đồng.
Các phương án đưa ra đều sai.
C7.2/ Cho ba thanh kim loại Cu, Al, Fe có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm. Khi tăng thêm 500C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm. Trong ba chất Cu, Al và Fe , cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự từ chất dãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến chất dãn nở vì nhiệt ít nhất?
Al - Cu - Fe.
Al - Fe - Cu.
Fe - Al - Cu.
Cu - Al - Fe.
C7.3/ Khi đặt bình cầu đựng nước vào nước nóng, người ta thấy mực chất lỏng trong ống thủy tinh mới đầu tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Điều đó chứng tỏ:
thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình.
thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình.
thể tích của nước tăng, của bình không tăng.
thể tích của bình tăng trước, của nước tăng sau và tăng nhiều hơn.
C7.4/ Ba thanh Fe , đồng và nhôm ở nhiệt độ 20°C có kích thước giống nhau. Nếu hạ nhiệt độ của chúng xuống 0°C khi đó:
kích thước của thanh nhôm lớn nhất.
kích thước của thanh đồng lớn nhất.
kích thước của thanh Fe lớn nhất.
kích thước của 3 thanh như nhau
C7.5/ Hai bình A và B giống nhau, cùng chứa đầy chất lỏng. Ban đầu nhiệt độ của chất lỏng trong hai bình là như nhau. Đặt hai bình vào trong cùng một chậu nước nóng thì thấy mực nước trong bình A dâng cao hơn bình B. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về các chất lỏng chứa trong hai bình?
Chất lỏng ở hai bình giống nhau nhưng nhiệt độ của chúng khác nhau.
Chất lỏng ở hai bình khác nhau, nhiệt độ của chúng khác nhau.
Hai bình A và B chứa cùng một loại chất lỏng.
Hai bình A và B chứa hai loại chất lỏng khác nhau.
C7.6/ Băng kép được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào dưới đây?
Các chất rắn nở ra khi nóng lên.
Các chất rắn co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.
Các chất rắn nở vì nhiệt ít.
C7.7/ Có một băng kép được làm từ 2 kim loại là đồng và sắt (đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt). Khi nung nóng, băng kép sẽ như thế nào?
Cong về phía sắt.
Cong về phía đồng.
Không bị cong.
Cả A, B và C đều sai.
C7.8/ Chọn câu trả lời đúng. Có hai bình giống hệt nhau chứa đầy chất lỏng. Một bình chứa rượu và bình còn lại chứa nước. Khi đun nóng cả hai bình ở cùng một nhiệt độ như nhau, hỏi lượng rượu hay nước trào ra khỏi bình nhiều hơn? Biết rằng rượu nở vì nhiệt lớn hơn nước.
Nước trào ra nhiều hơn rượu.
Nước và rượu trào ra như nhau.
Rượu trào ra nhiều hơn nước.
Không đủ cơ sở để kết luận.
C8.1/ Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm:
Xương chân và hệ cơ.
Bộ xương và cơ chân.
Xương chi và hệ cơ
Bộ xương và hệ cơ
C8.2/ Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
2 phần: xương đầu, xương thân
3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
C8.3/ Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương được thể hiện ở
vị trí và thành phần cấu tạo của xương.
hình dạng và vị trí của xương.
cấu trúc, vị trí và thành phần cấu tạo của xương.
thành phần hóa học, hình dạng và cấu trúc của xương.
C8.4 / Phát biểu nào sau đây không phải là sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động?
Bộ xương tạo nên khung của cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
Chất khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ giúp xương có tính mềm dẻo, nhờ đó cơ thể vận động linh hoạt và chắc chắn.
Cơ bám vào gân,cơ co giãn giúp xương cử động, từ đó cơ thể di chuyển và vận động.
C8.5 / Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao khi vận động?
Kết nối linh hoạt giữa các xương.
Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.
Gắn kết chắc chắn giữa các xương.
Kết nối kiểu khớp bất động.
C8.6 / Thành phần cấu tạo của xương gồm những gì mà giúp xương vừa bền chắc và vừa mềm dẻo?
Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao).
Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng).
Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao không đổi.
Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo độ tuổi.
C8.7 / Phát biểu nào sau đây không phải là sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động?
Bộ xương tạo khung, giúp định hình cơ thể và bảo vệ.
Cơ bám vào xương, co giãn giúp xương cử động, từ đó cơ thể di chuyển và vận động.
Khớp xương tạo đòn bẩy, giúp xương chịu tải cao.
Thành phần khoáng làm xương vững chắc, giúp sự vận động linh hoạt và chắc chắn hơn.
C9.1/ Những phát biểu nào dưới đây về khái niệm dinh dưỡng là đúng nhất?
Dinh dưỡng là quá trình gồm 5 giai đoạn: thu nhận thức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng, tổng hợp và phân giải các chất, thải bã.
Quá trình dinh dưỡng là quá trình giúp cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Quá trình dinh dưỡng là một phần của quá trình tiêu hoá.
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
C9.2/ Quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể là quá trình gi?.
Dinh dưỡng
Tiêu hóa
Tuần hoàn
Hô hấp
C9.3/ Chất dinh dưỡng là :
là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
là các chất có trong thức ăn và nước uống mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo tế bào và cơ thể.
là các chất có trong nước uống mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
C9.4/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ............ là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Chất tiêu hóa
Chất dinh dưỡng
Chất hóa học
Chất đạm
C10.1/ Máu là:
Phần dịch lỏng trong cơ thể, gồm huyết tương và hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu.
Phần dịch lỏng trong cơ thể, gồm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu.
Phần dịch lỏng trong cơ thể, gồm huyết tương và hồng cầu.
Phần dịch lỏng trong cơ thể, gồm huyết tương và hồng cầu, tiểu cầu.
C10.2/ Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong máu là:
Tiểu cầu
Huyết tương
Bạch cầu
Hồng cầu
C10.3/ Điền từ phù hợp vào chỗ trống: …….. có vai trò duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
Tiểu cầu.
Bạch cầu.
Hồng cầu.
Huyết tương.
C10.4/ Vai trò của huyết tương là
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể.
Bảo vệ cơ thể, tham gia vào phản ứng hệ miễn dịch.
Tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết và vô hiệu hoá những "kẻ tấn công" cơ thể như vi khuẩn, virus,…
Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài.
C10.5/ Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Huyết tương.
Tiểu cầu.
C10.6/ Điền từ phù hợp vào chỗ trống: ……... là những tế bào có chức năng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ giúp bảo vệ cơ thể.
Tiểu cầu.
Bạch cầu.
Hồng cầu.
Huyết tương.
C10.7/ Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Tiểu cầu.
Hồng cầu và tiểu cầu.
C10.8/ Tiểu cầu có chức năng:
tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh
tham gia vào quá trình đông máu
vận chuyển chất dinh dưỡng
vận chuyển các chất khí
C10.9/ Hồng cầu có chức năng chính là:
vận chuyển chất dinh dưỡng
làm đông máu
có vai trò trong hệ miễn dịch của cơ thể
tham gia vận chuyển khí
C10.10/ Chức năng của bạch cầu là gì?
Vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất khác.
Đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều.
Bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào, tiết kháng thể, tiết tế bào limpo T.
Vận chuyển chất khí
C10.11/ Chức năng của tiểu cầu là:
Vận chuyển oxygen và Carbon dioxide
Bảo vệ cơ thể
Bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu
Tất cả các đáp án trên
C10.12/ Vai trò của hồng cầu là:
Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Vận chuyển O2 và CO2.
Vận chuyển các chất thải.
Cả A, B, C đều đúng.
C10.13/ Vai trò của bạch cầu là:
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể.
Bảo vệ cơ thể, tham gia vào phản ứng hệ miễn dịch.
Hormone điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể; các chất có khả năng duy trì cân bằng nội môi, duy trì thân nhiệt ổn định.
Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài.
C10.14/ Vai trò của hồng cầu là:
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể.
Tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu khi bị thương.
Tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết và vô hiệu hoá những 'kẻ tấn công' cơ thể như vi khuẩn, virus,…
Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài.
C10.15/ Vai trò của tiểu cầu là:
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể.
Tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu khi bị thương.
Tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết và vô hiệu hoá những 'kẻ tấn công' cơ thể như vi khuẩn, virus,…
Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài.
C10.16/ Cho các phát biểu sau:
(1) Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc với không khí.
(2) Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.
(3) Hồng cầu có màu đỏ giúp tăng khả năng kết hợp với O2.
(4) Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu trong đó có một nửa là vận chuyển O2, phần còn lại vận chuyển CO2.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích nghi với chức năng là:
(1), (2).
(1), (3).
(2), (4).
(3), (4).
C10.17/ Cho các phát biểu sau: (1) Thành phần chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong máu là huyết tương.
(2) Loại tế bào máu có số lượng tế bào máu lớn nhất là tiểu cầu.
(3) Tiểu cầu là tế bào có nhân, có chức năng tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương.
(4) Bạch cầu là tế bào không màu, có chức năng bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế thực bào và sinh kháng thể.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo và chức năng của máu là:
(1), (2).
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
C11.1 /Môi trường trong cơ thể bao gồm:
Huyết tương, dịch mô và dịch bạch cầu.
Huyết tương, kháng thể và dịch bạch huyết.
Huyết tương, dịch mô và dịch bạch huyết.
Huyết tương, kháng thể và dịch mô.
C11.2/ Môi trường trong của cơ thể gồm
Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
Máu, nước mô, bạch huyết.
Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
Máu, nước mô, bạch cầu.
C11.3/ Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
Giúp tế bào có hình dạng ổn định.
Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại.
Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
C11.4/ Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?
Huyết tương
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
C11.5/ Trong cơ thể, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?
Nước mô
Máu
Dịch bạch huyết
Dịch nhân
C11.6/ Mối liên hệ nào sau đây mô tả đúng vai trò của hệ tuần hoàn trong việc duy trì cân bằng môi trường trong?
Cung cấp oxy trực tiếp từ môi trường ngoài vào tế bào.
Loại bỏ chất thải trực tiếp từ tế bào ra môi trường ngoài.
Vận chuyển các chất điều hòa, chất dinh dưỡng và chất thải giữa các bộ phận khác nhau của cơ thể.
Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua quá trình trao đổi chất.
C12.1/ Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hormone nào?
GH.
Glucagon
Insulin.
Adrenalin.
C12.2/ Bệnh tiểu đường có liên quan đến tuyến nội tiết nào ?
Tuyến tùng.
Tuyến trên thận.
Tuyến tuỵ.
Tuyến giáp.
C12.3/ Bệnh tiểu đường có đặc điểm chính là:
Rối loạn chức năng tuyến giáp.
Rối loạn chuyển hóa glucose trong máu.
Thiếu hụt hormone iodine.
Tăng sản xuất insulin quá mức.
C12.4/ Một trong những triệu chứng thường gặp của Bệnh tiểu đường là:
Tăng cân nhanh chóng.
Ăn ít hơn bình thường.
Đi tiểu nhiều.
Giảm cảm giác khát.
C12.5/ Triệu chứng "sụt cân" được đề cập đến ở bệnh nào?
Bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
Cả hai bệnh.
Bệnh tiểu đường.
Không bệnh nào.
C12.6/ Triệu chứng nào sau đây là kết quả trực tiếp của rối loạn chuyển hóa glucose trong máu ở Bệnh tiểu đường?
Sụt cân không rõ nguyên nhân mặc dù ăn uống bình thường.
Tăng cường hấp thu nước ở ruột non dẫn đến uống nhiều.
Giảm sản xuất hormone ADH gây ra đi tiểu nhiều.
Tăng cường dự trữ glucose ở gan và cơ bắp.
C12.7/ Bệnh nào có thể dẫn đến mù lòa nếu không được kiểm soát tốt?
Bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
Bệnh tiểu đường.
Cả hai bệnh.
Không bệnh nào.
C12.8/ Biện pháp nào sau đây không được khuyến khích cho người Bệnh tiểu đường trong chế độ ăn uống?
Tăng cường chất xơ từ rau xanh và trái cây.
Hạn chế tối đa lượng đường tinh luyện và đồ ngọt.
Tăng cường lượng muối để bù điện giải do đi tiểu nhiều.
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để duy trì đường huyết ổn định.
C12.9/ Bệnh bướu cổ do thiếu iodine có liên quan đến tuyến nội tiết nào ?
Tuyến tùng.
Tuyến trên thận.
Tuyến tuỵ.
Tuyến giáp.
C12.10/ Nguyên nhân chính gây ra bệnh bướu cổ do thiếu iodine là:
Ăn quá nhiều muối.
Thiếu hụt nguyên tố iodine trong khẩu phần ăn.
Tuyến giáp hoạt động quá mức.
Rối loạn chức năng tuyến yên.
C12.11/ Ở trẻ em, bệnh bướu cổ do thiếu iodine có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?
Tăng chiều cao vượt trội.
Trí tuệ kém phát triển.
Tăng cân không kiểm soát.
Rụng tóc nhiều.
C12.12/ Triệu chứng nào sau đây thường gặp ở người lớn mắc bệnh bướu cổ do thiếu iodine?
Tăng cường trí nhớ.
Hoạt động thần kinh hưng phấn.
Trí nhớ giảm sút.
Ăn ngon miệng hơn.
C12.13/ Biện pháp phòng ngừa bệnh bướu cổ do thiếu iodine hiệu quả nhất là:
Hạn chế ăn rau xanh.
Bổ sung nguyên tố iodine vào khẩu phần ăn.
Uống nhiều nước lọc.
Tập thể dục thường.
C12.14/ Tại sao trẻ em bị bướu cổ do thiếu iodine lại có nguy cơ chậm lớn và trí tuệ kém phát triển?
Do tuyến giáp phình to chèn ép các mạch máu và dây thần kinh quan trọng.
Do thiếu iodine ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của xương và não bộ trong giai đoạn đầu đời.
Do hormone TSH tăng cao ức chế sự sản xuất hormone tăng trưởng (GH).
Do trẻ em thường có chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng trầm trọng hơn người lớn.
C12.15/ Điểm chung nào sau đây giữa bệnh đái tháo đường và bệnh bướu cổ do thiếu iodine?
Cả hai đều do thừa một chất trong cơ thể.
Cả hai đều liên quan đến rối loạn chức năng của một tuyến nội tiết.
Cả hai đều gây ra tình trạng tăng cân.
Cả hai đều có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng chế độ ăn uống.
C12.16/ Điểm khác biệt cơ bản giữa bệnh đái tháo đường và bệnh bướu cổ do thiếu iodine về nguyên nhân gây bệnh là:
Đái tháo đường là do thiếu hormone, còn bướu cổ là do thừa hormone.
Đái tháo đường liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucose, còn bướu cổ liên quan đến thiếu hụt một nguyên tố vi lượng.
Đái tháo đường chỉ ảnh hưởng đến người lớn tuổi, còn bướu cổ thường gặp ở trẻ em.
Đái tháo đường có nguyên nhân di truyền, còn bướu cổ hoàn toàn do yếu tố môi trường.
C13a,b.1/ Không khí ô nhiễm chứa nhiều chất độc hại như bụi mịn, NOx, SOx, CO, .... có thể gây ra các bệnh viêm nhiễm cấp tính: Viêm mũi họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi .... khi hít phải.
Đúng
Sai
C13a,b.2/ Khi chúng ta hít thở, các chất ô nhiễm này đi vào đường hô hấp, từ mũi, họng, khí quản, phế quản đến tận các phế nang nhỏ nhất trong phổi.
Đúng
Sai
C13a,b.3/ Các hạt bụi mịn và hóa chất độc hại có thể gây kích ứng, viêm nhiễm niêm mạc đường hô hấp, làm tổn thương các tế bào biểu mô, làm suy yếu khả năng tự bảo vệ của phổi.
Đúng
Sai
C13a,b.4/ Ở trẻ em, tiếp xúc với không khí ô nhiễm có thể làm suy giảm sự phát triển chức năng phổi.
Đúng
Sai
C13a,b.5/ Nếu tiếp xúc lâu dài với các chất gây ô nhiễm không khí (đặc biệt là bụi mịn và các hóa chất gây ung thư) làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ung thư phổi.
Đúng
Sai
C13a,b.6/ Việc chủ động giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm không khí mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho hệ hô hấp giúp hạn chế lượng chất độc hại đi vào đường hô hấp, từ đó giảm mắc các bệnh lý hô hấp, đặc biệt là ở những người nhạy cảm (trẻ em, người già, người có bệnh nền).
Đúng
Sai
C13a,b.7/ Việc trồng nhiều cây xanh, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho hệ hô hấp, giúp hạn chế lượng chất độc hại, từ đó duy trì và cải thiện chức năng thông khí của phổi.
Đúng
Sai
C13a,b.8/ Hạn chế các khí thải công nghiệp là biện pháp cần thiết giúp hạn chế lượng chất độc hại, từ đó góp phần làm tăng số ca nhập viện và tử vong do các bệnh hô hấp.
Đúng
Sai
C13a,b.9/ Không khí trong lành giúp hệ miễn dịch tại đường hô hấp hoạt động hiệu quả hơn khi không bị tổn thương bởi chất ô nhiễm, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn, virus tốt hơn.
Đúng
Sai
C13a,b.10/ Ở trẻ em, do sức đề kháng tốt nên khi tiếp xúc với không khí ô nhiễm sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.
Đúng
Sai
C13c,d.1/ Mũi có chức năng làm ẩm không khí trước khi vào phổi.
Đúng
Sai
C13c,d.2/ Phổi được xác định là cơ quan trao đổi khí trong hệ hô hấp.
Đúng
Sai
C13c,d.3/ Cấu tạo của Thanh quản có bao gồm nắp thanh quản.
Đúng
Sai
C13c,d.4/ Khí quản có đặc điểm cấu tạo là có nhiều lông rung chuyển động liên tục.
Đúng
Sai
C13c,d.5/ Chức năng chủ yếu của Họng là dẫn khí vào phổi.
Đúng
Sai
C13c,d.6/ Cấu tạo có nhiều lông mũi và lớp mao mạch dày đặc ở Mũi giúp thực hiện chức năng ngăn bụi và làm ấm không khí hít vào.
Đúng
Sai
C13c,d.7/ Cả Khí quản và Phế quản đều có chức năng dẫn khí và điều hòa lượng khí vào phổi.
Đúng
Sai
C13c,d.8/ Sự hiện diện của tuyến amidan và tế bào lympho ở Họng có vai trò liên quan trực tiếp đến việc tiêu diệt vi khuẩn trong không khí.
Đúng
Sai
C13c,d.9 Phế quản có cấu tạo chính gồm nhiều phế nang được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc.
Đúng
Sai
C13c,d.10/ Tất cả các bộ phận thuộc đường dẫn khí đều tham gia vào việc làm ẩm và làm ấm không khí trước khi đến phổi.
Đúng
Sai
C13c,d.11/ Vai trò của hệ thống mạch máu dày đặc bao quanh Phế nang là để Phế nang có thể thực hiện chức năng trao đổi khí.
Đúng
Sai
C13c,d.12/ Các tế bào lympho ở Họng và lớp niêm mạc có lông rung ở Khí quản đều đóng vai trò trong việc loại bỏ hoặc vô hiệu hóa các tác nhân gây hại có trong không khí hít vào.
Đúng
Sai
C13c,d.13/ Cả Mũi và Khí quản đều có cấu tạo gồm lớp niêm mạc có khả năng tiết chất nhầy.
Đúng
Sai
C13c,d.14/ Cấu tạo của Phế nang (được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc) liên quan trực tiếp đến chức năng chính của chúng là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí.
Đúng
Sai
C13c,d.15/ Chức năng của đường dẫn khí (dẫn khí, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm, bảo vệ phổi).
Đúng
Sai
C13c,d.16/ Chức năng của phổi (trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu).
Đúng
Sai
C13c,d.17/ Sự phối hợp giữa đường dẫn khí và phổi đảm bảo chức năng tổng thể (lưu thông và trao đổi khí).
Đúng
Sai
C14a,b.1 / Kích thước của quần thể là khối lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.2 / Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển.
Đúng
Sai
C14a,b.3/ Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.4/ Khi mật độ quần thể quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sống của các cá thể trong quần thể như: tìm kiếm thức ăn, nơi ở; cơ hội gặp gỡ giữa các cá thể khác giới để sinh sản;…
Đúng
Sai
C14a,b.5 / Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.6 / Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.7 / Tỉ lệ giới tính không thể thay đổi theo thời gian, điều kiện sống,… Ví dụ: Vào mùa sinh sản, rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực nhưng sau mùa sinh sản, số lượng chúng bằng nhau.
Đúng
Sai
C14a,b.8 / Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau, bao gồm: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
Đúng
Sai
C14a,b.9 / Dạng tháp tuổi phát triển: có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản thấp → quần thể có xu hướng tăng trưởng kích thước quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.10 / Dạng tháp tuổi suy thoái: có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản → quần thể có xu hướng giảm kích thước quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.11 / Dạng tháp tuổi ổn định: có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản bằng nhau → quần thể có xu hướng giữ ổn định kích thước quần thể.
Đúng
Sai
C14a,b.12 / Mỗi quần thể có cách phân bố cá thể khác nhau. Có ba kiểu phân bố gồm phân bố đồng đều, phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
Đúng
Sai
C14a,b.13 / Phân bố đều: điều kiện sống đồng đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt.
Đúng
Sai
C14a,b.14 / Phân bố theo nhóm :điều kiện sống phân bố không đều, các cá thể có tập tính sống theo nhóm.
Đúng
Sai
C14a,b.15 / Phân bố ngẫu nhiên: điều kiện sống phân bố tương đối đồng đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt.
Đúng
Sai
C14c,d.1/ Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện bằng mức độ phong phú về ở số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.
Đúng
Sai
C14c,d.2/ Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện biến động về mật độ cá thể trong quần xã.
Đúng
Sai
C14c,d.3/ Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.
Đúng
Sai
C14c,d.4/ Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
Đúng
Sai
C14c,d.5/ Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.
Đúng
Sai
C14c,d.6/ Thứ tự giảm dần về độ đa dạng của các quần xã như sau :Rừng mưa nhiệt đới → Rừng ôn đới → Đồng cỏ → Sa mạc.
Đúng
Sai
C14c,d.7/ Thứ tự giảm dần về độ đa dạng của các quần xã như sau :Rừng mưa nhiệt đới → Rừng ôn đới → Sa mạc → Đồng cỏ.
Đúng
Sai
C14c,d.8/ Quần xã rừng mưa nhiệt đới có mức độ phong phú về ở số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài thấp hơn Rừng ôn đới.
Đúng
Sai
C14c,d.9/ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
Đúng
Sai
C14c,d.10/ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
Đúng
Sai
C14c,d.11/ Cỏ và lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
Đúng
Sai
C14c,d.12/ Lúa và chuột là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
Đúng
Sai
C14c,d.13/ Gấu trắng là loài ưu thế ở quần xã Bắc cực.
Đúng
Sai
C14c,d.14/ Cây Đước là loài ưu thế ở quần xã rừng ngập mặn.
Đúng
Sai
C14c,d.15/ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa vì luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật.
Đúng
Sai
C14c,d.16/ Trong quần xã sinh vật loài ưu thế là loài đóng vai trò thay thế cho các nhóm loại khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó.
Đúng
Sai
C14c,d.17/ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
Đúng
Sai
C14c,d.18/ Gấu trắng là loài đặc trưng ở quần xã Bắc cực.
Đúng
Sai
C14c,d.19/ Lạc đà là loài đặc trưng ở quần xã Sa mạc.
Đúng
Sai
C14c,d.20/ Cây Đước và cây sú vẹt là 2 loài đặc trưng ở quần xã rừng ngập mặn.
Đúng
Sai
C14c,d.21/ Loài đặc trưng của rừng U Minh là cây tràm.
Đúng
Sai
