Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học làm người 2

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

d)

Cả a, b và c

2.

Khái niệm “Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” do tổ chức nào sau đây nêu ra?

a)

Đảng Cộng sản Liên Xô

b)

Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Quốc tế cộng sản (Quốc tế III)

3.

Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa bao gồm:

a)

Đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị.

c)

Đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật

d)

Cả ba đều đúng

4.

Về bản chất “Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” và “hệ thống chuyên chính vô sản” là thống nhất?

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lý luận

d)

Đổi mới tư duy

6.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính ... sâu sắc.

a)

Giai cấp

b)

Nhân đạo

c)

Dân tộc

d)

Cộng đồng

7.

Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Mặt trận Tổ quốc

d)

Các đoàn thể nhân dân

8.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

b)

Mang bản chất của đa số nhân dân lao động.

c)

Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Vừa mang bản chất của giai cấp công nhân, vừa mang bản chất của nhân dân lao động và tính dân tộc sâu sắc.

9.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt của đời sống xã hội chủ yếu bằng gì?

a)

Đường lối, chính sách

b)

Hiến pháp, pháp luật

c)

Tuyên truyền, giáo dục.

d)

Cả a, b và c

10.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay ra đời từ khi nào?

a)

1930

b)

1945

c)

1954

d)

1975

11.

Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay được thông qua tại:

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

12.

Câu “Giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với Đảng ta”. Được ghi ở Văn kiện nào Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

13.

Khái niệm “Chuyên chính của giai cấp công nhân” được sử dụng lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Những nguyên lý của CNCS

c)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

d)

Nội chiến ở Pháp

14.

Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp

b)

Cơ cấu xã hội - dân số

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

15.

Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu xã hội - dân số

b)

Cơ cấu xã hội - kinh tế

c)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

d)

Cơ cấu xã hội - dân cư

16.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Tư tưởng

17.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?

a)

Do giai cấp công nhân mong muốn

b)

Do có cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

d)

Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân

18.

Xu hương phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do yếu tố nào quyết định?

a)

Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Do sự mong muốn của giai cấp công nhân

d)

Cả ba đều đúng.

19.

Nội dung nào quan trọng nhất trong các nội dung Liên minh công-nông-trí thức ?

a)

Chính trị

b)

Tư tưởng

c)

Văn hoá- xã hội

d)

kinh tế

20.

Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do:

a)

Do mong muốn của công nhân.

b)

Yêu cầu của nông dân

c)

Yêu cầu của trí thức

d)

Do đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức.

21.

Câu “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại”là của ai?

a)

C.Mác

b)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

c)

V.I Lênin

d)

Hồ Chí Minh

22.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

b)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước.

23.

Tác phẩm: “Về quyền dân tộc tự quyết” là của ai?

a)

C.Mác

b)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

c)

V.I Lênin

d)

Stalin

24.

Các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hoá bình” chống phá sự nghiệp xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta trên phương diện nào?

a)

Kinh tế, chính trị - xã hội

b)

Văn hoá, tư tưởng

c)

Đạo đức, lối sống...

d)

Cả a, b và c đều đúng

25.

Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và ... phát triển của dân tộc mình.

a)

Cách thức

b)

Con đường

c)

Mục tiêu

d)

Hình thức

26.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Lênin viết: “Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản, không phải trải qua... phát triển tư bản chủ nghĩa”.

a)

Chế độ

b)

Giai đoạn

c)

Quá trình

d)

Hình thức

27.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về chính trị

b)

Tự quyết về kinh tế

c)

Tự quyết về văn hoá

d)

Tự quyết về lãnh thổ

28.

Trong một quốc gia đa tộc người thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

29.

Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng nhau chung sống?

a)

49

b)

52

c)

54

d)

56

30.

Hiện nay các dân tộc thiểu số ở nước ta có dân số chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm số dân cả nước:

a)

15%

b)

13,5%

c)

13%

d)

17%

31.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:

a)

Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.

b)

Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.

c)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.

32.

Nghị quyết “Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” được đề cập đến ở Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương II khoá VII

b)

Hội nghị Trung ương V khoá VIII.

c)

Hội nghị Trung ương VI khoá VIII.

d)

Hội nghị Trung ương VII khoá IX.

33.

Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?

a)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc.

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số.

d)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.

34.

Hãy tìm ý đúng trong các phương án dưới đây. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ:

a)

Vấn đề dân tộc có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng.

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí quyết định đến sự sống còn của dân tộc ta hiện nay.

d)

Vấn đề dân tộc và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của việt nam hiện

35.

Bản chất của tôn giáo là gì?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội.

b)

Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với xã hội.

c)

Là một hình thái ý thức xã hội nó phản ánh một cách hoang đường hư ảo cái hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

d)

Cả a, b và c

36.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là gì?

a)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan

b)

Niềm tin của con người

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Tồn tại xã hội

37.

Câu “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?

a)

Hêghen

b)

Phoi ơ bắc

c)

C.mác

d)

V.L.Lenin

38.

Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo là:

a)

Trình độ phát triển lực lượng sản xuất

b)

Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người

c)

Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội

d)

Cả a, b và c

39.

Tôn giáo là một phạm trù lịch sử bởi vì:

a)

Là sản phẩm của con người.

b)

Là do điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra.

c)

Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người.

d)

Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển củ

40.

Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Phản ánh nguyện vọng của nhân dân.

b)

Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra.

c)

Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình.

d)

Cả a, b và c.

41.

Số lượng tôn giáo lớn và số lượng tín đồ của các tôn giáo đó ở nước ta có khoảng bao nhiêu?

a)

6 tôn giáo với khoảng 30 triệu tín đồ

b)

6 tôn giáo với khoảng 20 triệu tín đồ

c)

. 5 tôn giáo với khoảng 15 triệu tín đồ

d)

. Cả a, b và c đều sai

42.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do ... và không ... của nhân dân.

a)

Tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Tín ngưỡng - tôn giáo

d)

Tôn giáo - tín ngưỡng

43.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ... khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.

a)

Thực tiễn

b)

Hiện thực

c)

Điều kiện

d)

Cuộc sống

44.

Giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?

a)

Khác nhau về thế giới quan

b)

Khác nhau về nhân sinh quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Cả a, b và c

45.

Về phương diện thế giới quan thì thế giới quan duy vật mácxít và thế giới quan tôn giáo là đối lập nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Quan hệ nào được coi là quan hệ cơ bản nhất trong gia đình?

a)

Quan hệ hôn nhân

b)

Quan hệ hôn nhân và huyết thống

c)

Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn

d)

Quan hệ nuôi dưỡng

47.

Tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước” là của ai?

a)

C.Mác

b)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

c)

Ph.Ăng ghen

d)

V.I. Lênin

48.

. Chức năng nào được coi là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình?

a)

Tái sản xuất ra con người

b)

Tổ chức đời sống gia đình

c)

Giáo dục gia đình

d)

Thoả mãn tâm sinh lý.

49.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xoá bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và thực hiện luật Hôn nhân và nâng cao trình độ văn hoá và dân trí cho mọi người dân

d)

Cả a, b và c

50.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Quyền tự do kết hôn và lý hôn

b)

Tình yêu chân chính

c)

Tình cảm nam – nữ.

d)

Kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

51.

Nội dung cơ bản và trực tiếp để xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân lao động

c)

Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc

d)

Giải phóng người phụ nữ

52.

Chủ nghĩa Mác - Lênin quan niệm về con người như thế nào?

a)

Là thực thể tự nhiên

b)

Là thực thể xã hội

c)

Là chủ thể cải tạo hoàn cảnh

d)

Cả a, b, và c.

53.

Câu “Nhưng bản chất con người không phải là những cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” trong tác phẩm nào?

a)

Gia đình thần thánh

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Luận cương về Phoi ơ bắc

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

54.

Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa trên yếu tố nào?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Lao động sản xuất

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Cả ba đều sai

55.

Con người xã hội chủ nghĩa bao gồm những con người từ xã hội nào?

a)

Từ xã hội tư bản

b)

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Cả trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Từ xã hội cũ để lại và sinh ra trong xã hội mới

56.

Khi nói tới nguồn lực con người là nói tới cái gì?

a)

Là chủ thể hoạt động sáng tạo tham gia cải tạo tự nhiên, làm biến đổi xã hội

b)

Là nói tới số lượng

c)

Là nói tới chất lượng

d)

Cả a, b và c

57.

Để phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay cần phải thực hiện những phương hướng nào?

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế đất nước.

b)

Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

c)

Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả a, b và c

58.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Cách mạng tư tưởng và văn hoá là cần thiết và tất yếu để thay đổi ... tinh thần, làm cho ... tinh thần của xã hội phù hợp với phương thức sản xuất mới xét về mặt kinh tế đã hình thành.

a)

Đời sống - đời sống

b)

Phương thức sản xuất – phương thức sản xuất

c)

Văn hoá - văn hoá

d)

Đời sống văn hoá - đời sống văn hoá

59.

Tính tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá là gì?

a)

Xuất phát từ cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá trong thời đại ngày nay.

b)

Xuất phát từ sự đòi hỏi thay đổi phương thức sản xuất tinh thần.

c)

Xuất phát từ yêu cầu: văn hoá là mục tiêu và động lực cuả quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cả a, b và c

60.

Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?

a)

Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Phát triển kinh tế - xã hội

c)

Giáo dục về đạo đức, lối sống

d)

Giải quyết việc làm

61.

Câu “Những tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng chỉ là tư tưởng của giai cấp thống trị”của ai?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

C.Mác & Ph.Ăng ghen

d)

V.I Lênin.

62.

Điền từ vào ô trống: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là…, là người lao động” ( V.I.Lênin).

a)

Khoa học kỹ thuật

b)

Nền đại công nghiệp

c)

Công nhân

d)

Trí thức

63.

“Muốn xây dựng CNXH, trước hết cần có những con người XHCN” được Bác nói ở đâu?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng 1951.

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng 1960.

c)

Hội nghị bồi dưỡng lãnh đạo các cấp toàn miền Bắc tháng 3.1961.

d)

Bác nói chuyện tại Đại hội công đoàn toàn quốc lần thứ II ngày 9.3.1961.

64.

. Tìm phuơng án đúng cho câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, nguyên khí suy thì thế nước hèn và càng xuống thấp”.

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Huệ

c)

Lời ghi trên bia ở Văn miếu Quốc Tử Giám

d)

Hồ Chí Minh

65.

Tìm ra định nghĩa đúng nhất về giai cấp công nhân:

a)

Là giai cấp lao động trong nền sản xuất công nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại của xã hội

b)

Là giai cấp thống trị

c)

Có trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội

d)

Có trình độ ứng dụng khoa học và sản xuất

66.

Xét về phương thức sản xuất, giai cấp công nhân có đặc trưng gì?

a)

Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất nông nghiệp ngày càng hiện đại

b)

Là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột sức lao động

c)

Là những người lao động gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

d)

Những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và có trình độ xã hội hoá ngày càng cao

67.

Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, giai cấp công nhân có xu hướng…

a)

Hiện đại hóa

b)

Tri thức hóa

c)

Công nghiệp hóa

d)

Chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

68.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Giai cấp công nhân là… hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao”

a)

Một tập hợp lực lượng đông đảo

b)

Một tập đoàn quần chúng

c)

Một lực lượng xã hội

d)

Một tập đoàn xã hội ổn đinh

69.

Đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt giai cấp công nhân và các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội là:

a)

Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất nông nghiệp ngày càng hiện đại

b)

Không nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

c)

Những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và có trình độ xã hội hoá ngày càng cao

d)

Tất cả các phương án

70.

Chỉ ra những điểm tương đồng của giai cấp công nhân hiện đại và giai cấp công nhân thế kỉ XIX?

a)

Giai cấp công nhân hiện đại vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư

b)

Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội.

c)

Giai cấp công nhân hiện đại vẫn đang là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại

d)

Tất cả các đáp án

71.

Sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân hiện đại có đặc điểm:

a)

Chuyển từ bóc lột theo chiều sâu sang bóc lột theo chiều rộng, nặng nề hơn nhưng với những hình thức tinh vi hơn

b)

Chuyển từ bóc lột một chiều sâu sang bóc lột đa chiều, ít nặng nề hơn nhưng với những hình thức tinh vi hơn

c)

Chuyển từ bóc lột theo chiều rộng sang bóc lột theo chiều sâu, nặng nề hơn nhưng với những hình thức tinh vi hơn

d)

Chuyển từ bóc lột theo chiều dài sang bóc lột theo chiều rộng, nặng nề hơn nhưng với những hình thức tinh vi hơn

72.

Giai cấp công nhân hiện đại có thay đổi gì về cơ cấu lao động trong nền sản xuất?

a)

Số lượng lao động trong ngành công nghiệp truyền thống gia tăng ngày càng lớn, giảm đi rõ nét trong các ngành công nghiệp dịch vụ, thương mại, điện tử, viễn thông…

b)

Số lượng lao động trong ngành công nghiệp dịch vụ, thương mại, điện tử, viễn thông gia tăng ngày càng lớn, giảm đi rõ nét trong các ngành công nghiệp truyền thống

c)

Không có gì thay đổi nhiềui

d)

Tăng cả trong các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp mới

73.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện đại trên lĩnh vực chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới

b)

Tất cả các phương án

c)

Giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh

74.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XX

b)

Giữa thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XX

75.

Khẳng định: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” là của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

C.Mác

d)

C.Mác và Ph. Ăngghen

76.

Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng gì?

a)

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng thổ địa

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

77.

Lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đã được C.Mác và Ph. Ăngghen trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Bút kí triết học

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

d)

Sáng kiến vĩ đại

78.

Phong trào cách mạng của giai cấp công nhân thực sự trở thành một phong trào chính trị khi:

a)

Giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức liên kết chặt chẽ với nhau

b)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trở thành lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội

c)

Giai cấp công nhân đạt đến trình độ tự giác bằng việc tiếp thu lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Giai cấp công nhân đạt đến trình độ trí thức hóa

79.

Khẳng định: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” là của ai?

a)

C.Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

C.Mác và Ph. Ăngghen

d)

V.I.Lênin

80.

Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng gì?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Cách mạng thổ địa

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

81.

Lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đã được C.Mác và Ph. Ăngghen trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Sáng kiến vĩ đại

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Bút kí triết học

82.

Phong trào cách mạng của giai cấp công nhân thực sự trở thành một phong trào chính trị khi:

a)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trở thành lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội

b)

Giai cấp công nhân đạt đến trình độ tự giác bằng việc tiếp thu lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Giai cấp công nhân đạt đến trình độ trí thức hóa

d)

Giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức liên kết chặt chẽ với nhau

83.

Mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa được xác định trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” của Đảng cộng sản Việt Nam (từ 1991 đến nay) gồm:

a)

Năm đặc trưng

b)

Sáu đặc trưng

c)

Bảy đặc trưng

d)

Tám đặc trưng

84.

Trong lĩnh vực kinh tế, nhiệm vụ quan trọng nhất của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là:

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước phát triển nhằm tận dụng những nguồn viện trợ từ bên ngoài

b)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

c)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển và cắt giảm số lao động trong các ngành nghề

d)

Phát triển lực lượng sản xuất nhanh chóng bằng cách nâng cao thu nhập cho người lao động

85.

Chọn phương án đúng nhất. Định hướng phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cần chú trọng:

a)

Thừa nhận sự tồn tại của nhiều loại hình sở hữu

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Nhấn mạnh vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể làm nền tảng

d)

Thực hiện nhiều hình thức phân phối

86.

Trong lĩnh vực chính trị, nhiệm vụ trước hết và quan trọng nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị và mở rộng hợp tác với các quốc gia trên thế giới

b)

Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

c)

Giữ vững ổn định trật tự xã hội và an ninh quốc gia

d)

Đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện đoàn kết dân tộc

87.

Định hướng quan trọng và toàn diện trong lĩnh vực tư tưởng – văn hóa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Đấu tranh với các khuynh hướng tư tưởng bảo thủ, lạc hậu

c)

Kế thừa các giá trị tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại

d)

Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa có tư tưởng tiến bộ

88.

Chọn phương án đúng nhất. Trong lĩnh vực xã hội, nhiệm vụ cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho nhân dân

b)

Đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, thực hiện bình đẳng xã hội

c)

Bảo vệ quyền lợi cho người lao động

d)

Xã hội hóa giáo dục và chăm sóc y tế

89.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ. Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có... làm tròn bổn phận công dân" (Hồ Chí Minh)

a)

Khả năng để.

b)

Nghĩa vụ

c)

Trình độ để

d)

Trách nhiệm

90.

Điền vào ô trống từ còn thiếu: "Quyền không bao giờ có thể ở một mức độ cao hơn chế độ ... và sự phát triển văn hoá của xã hội do chế độ ... đó quyết định" (C.Mác: Phê phán Cương lĩnh Gôta)

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Chính trị

d)

Nhà nước.

91.

Câu "Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn" là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Mao Trạch Đông

c)

Hồ Chí Minh

d)

Lê Duẩn.

92.

Dân chủ trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở?

a)

Quyền bình đẳng nam nữ.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền có việc làm.

d)

Quyền tự do kinh doanh.

93.

Bản chất giai cấp của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện tập trung nhất là gì?

a)

Sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam đối với nhà nước

b)

Do nhân dân xây dựng nên.

c)

Phục vụ lợi ích của nhân dân. Thể hiện ý chí của nhân dân

94.

Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam:

a)

Do nhân dân bầu

b)

Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước

c)

Do Chủ tịch nước giới thiệu

d)

Do Chính phủ bầu.

95.

Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam:

a)

Pháp lệnh

b)

Luật

c)

Hiến pháp

d)

Nghị quyết

96.

Trong sự phát triển của lịch sử xã hội loài người, thứ tự sự phát triển của các hình thức cộng đồng người là:

a)

Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc

b)

Bộ lạc – Thị tộc – Bộ tộc – Dân tộc

c)

Thị tộc – Bộ lạc – Liên minh thị tộc – Dân tộc

d)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc

97.

Dân tộc nào dưới đây được hiểu theo nghĩa dân tộc – quốc gia?

a)

Dân tộc Kinh

b)

Dân tộc Việt Nam

c)

Dân tộc Dao

d)

Dân tộc Khme

98.

Dân tộc nào dưới đây được hiểu theo nghĩa dân tộc – tộc người?

a)

Dân tộc Việt Nam

b)

Dân tộc Campuchia

c)

Dân tộc Lào

d)

Dân tộc Kinh

99.

Ai đã phát hiện ra hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc?

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Ph.Ăngghen

100.

Dân tộc phát triển theo mấy xu hướng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

101.

Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc là:

a)

Các cộng đồng dân cư tách ra để thành lập các cộng đồng dân tộc độc lập và các dân tộc không liên hiệp với nhau

b)

Các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các cộng đồng dân tộc độc lập và các dân tộc muốn liên hiệp lại với nhau

c)

Các cộng đồng dân cư không tách ra để thành lập các cộng đồng dân tộc độc lập và các dân tộc không liên hiệp với nhau

d)

Các cộng đồng dân cư đấu tranh với nhau và xung đột lợi ích lẫn nhau

102.

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin có mấy nội dung?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

103.

Nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự do, Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự quyết, Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự do, Liên hiệp công nhân một số dân tộc

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự quyết, Liên hiệp công nhân một số dân tộc

104.

Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?

a)

54

b)

55

c)

56

d)

57

105.

Ở nước ta, dân tộc đông dân nhất là dân tộc:

a)

Mông

b)

Thái

c)

Kinh

d)

Tày

106.

Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc thiểu số?

a)

53

b)

43

c)

50

d)

40

107.

Tôn giáo là gì?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội

b)

Là sự phản ánh thế giới khách quan của con người đối với tự nhiên

c)

Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí

d)

Là sự phản ánh thế giới khách quan của con người đối với xã hội

108.

Sự hình thành dân tộc ở phương Tây gắn với sự ra đời:

a)

Xã hội cổ đại

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Xã hội phong kiến

d)

Phong trào công nhân và cách mạng vô sản

109.

Dân tộc Việt Nam được hình thành từ sớm gắn liền với:

a)

Nhu cầu dựng nước và giữ nước, quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm và cải tạo thiên nhiên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc

b)

Sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Sự giao lưu kinh tế văn hóa giữa các nước trong khu vực và thế giới

d)

Cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột

110.

Trong các đặc trưng của dân tộc, đặc trưng nào dễ biến động nhất?

a)

Đặc trưng về ngôn ngữ

b)

Đặc trưng về văn hóa và tâm lý, tính cách

c)

Đặc trưng về lãnh thổ

d)

Đặc trưng về sinh hoạt kinh tế

111.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Các dân tộc được quyền tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định chế độ chính trị - xã hội và ... phát triển của dân tộc mình.

a)

Biện pháp

b)

Con đường

c)

Cách thức

d)

Phương thức

112.

Trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin, nội dung nào quyết định nhất?

a)

Các dân tộc được quyền tự quyết

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Không có nội dung nào quyết định

113.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

Khu vực thành thị

b)

Vùng đồng bằng

c)

Những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng như: biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa…

d)

Khu vực nông thôn

114.

Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển như thế nào?

a)

Đồng đều

b)

Không đồng đều

c)

Nhanh

d)

Chậm

115.

Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển như thế nào?

a)

Nhanh

b)

Đồng đều

c)

Không đồng đều

d)

Chậm

116.

Để tăng cường củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay, chính sách cụ thể của Đảng và Nhà nước ta là:

a)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống văn hóa của các dân tộc

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dân tộc thiểu số

c)

Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc

d)

Tăng cường bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số

117.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống : Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường hư ảo … khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.

a)

Thực tiễn

b)

Cuộc sống

c)

Điều kiện

d)

Hiện thực

118.

Quan điểm: “Sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện thực, vừa là sự phản kháng chống sự nghèo nàn hiện thực ấy. Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C.Mác

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

119.

Ở nước ta hiện nay, dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ bao nhiêu % số dân cả nước?

a)

58,7%

b)

75,8%

c)

78,5%

d)

85,7%

120.

Ở nước ta hiện nay, các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ bao nhiêu % số dân cả nước?

a)

14,3 %

b)

31,4%

c)

34,1%

d)

43,1%

121.

Một số dân tộc thiểu số có số dân chỉ vài ba trăm người là:

a)

Nùng, Mường, Êđê

b)

Kinh, Tày, Thái

c)

Dao, Khơme, Mông

d)

Si la, Pu péo, Rơ măm, Brau, Ơđu

122.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú:

a)

Trên ½ diện tích lãnh thổ cả nước

b)

Trên ¾ diện tích lãnh thổ cả nước

c)

Dưới ½ diện tích lãnh thổ cả nước

d)

Dưới ¾ diện tích lãnh thổ cả nước

123.

Cơ sở hình thành gia đình dựa trên các mối quan hệ cơ bản nào?

a)

Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn

b)

Quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng

c)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

d)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng

124.

Chức năng nào được coi là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình?

a)

Giáo dục gia đình

b)

Tái sản xuất ra con người

c)

Tổ chức đời sống gia đình

d)

Thỏa mãn tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

125.

Quan hệ nào được coi là cơ sở nền tảng hình thành các mối quan hệ khác trong gia đình?

a)

Quan hệ huyết thống

b)

Quan hệ nuôi dưỡng

c)

Quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng.

d)

Quan hệ hôn nhân

126.

Luận điểm nào sau đây không đúng về vị trí của gia đình trong xã hội?

a)

Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc,sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

b)

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội

c)

Gia đình là tế bào của xã hội

d)

Gia đình là một cộng đồng của xã hội

127.

Chọn phương án đúng. Thực hiện tốt chức năng này, gia đình có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi con người:

a)

Chức năng kinh tế và tiêu dùng

b)

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

c)

Chức năng sản xuất ra con người

d)

Chức năng thỏa mãn và nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình

128.

Chọn phương án đúng. Hôn nhân tiến bộ là:

a)

Xuất phát từ lý do kinh tế

b)

Xuất phát từ lý do về địa vị xã hội

c)

Hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ

d)

Xuất phát từ sự tôn trọng lẫn nhau giữa nam và nữ

129.

Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất là quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa

c)

Sự phát triển của khoa học công nghệ.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

130.

Cơ sở chính trị để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Thiết lập hệ thống chính trị mang bản chất của giai cấp công nhân

b)

Thiết lậphệ thống pháp luật bảo vệ lợi ích của các thành viên trong gia đình

c)

Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thiết lập hệ thống chính sách xã hội bảo vệ lợi ích của các công dân

131.

Theo Ph.Ăngghen, hôn nhân tiên bộ bao hàm cả quyền nào?

a)

Quyền tự do ly hôn khi tình yêu giữa nam và nữ không còn nữa

b)

Quyền tự do kết hôn không cần đảm bảo về mặt pháp lý

c)

Quyền tự do ly hôn không cần đảm bảo về mặt pháp lý

d)

Quyền vợ và chồng tự do lựa chọn nghề nghiệp