Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHyn1
Total questions: 99
Worksheet time: 3hrs 17mins
Name
Class
Date
1.
Hoạt động ngoại giao đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đó là
a)
A. Gia nhập Liên Hợp quốc.
b)
B. Tham gia Hiệp ước Ba-li.
c)
C. Gia nhập ASEAN.
d)
D. Gia nhập WTO.
e)
Text for option 5
(optional)
2.
Sự kiện lịch sử nào đã tạo điều kiện thuận lợi quan trọng cho hoạt động ngoại giao của Việt Nam khi bước vào thời kì đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa xã hội?
a)
A. 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên Hợp quốc.
b)
B. Ngày 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
c)
C. 5/8/1995, Mĩ và Việt Nam kí Nghị định thư chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
d)
D. Năm 1978, Việt Nam chính thức gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
e)
Pluto
3.
Vì sao ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa Xã hội, hoạt động ngoại giao đầu tiên của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là gia nhập Liên hợp quốc?
a)
A. Vì Việt Nam cần tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của các nước thành viên Liên hợp quốc các tổ chức quốc tế để tái thiết sau chiến tranh.
b)
B. Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
c)
C. Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và xu thế Toàn cầu hoá đang ngày càng phổ biến.
d)
D. Do Việt Nam cần nhanh chóng mở rộng hợp tác kinh tế, chính trị, quân sự với các nước thành viên của Liên Hợp quốc.
4.
Vì sao ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa Xã hội, hoạt động ngoại giao đầu tiên của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là gia nhập Liên hợp quốc?
a)
A. Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
b)
B. Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và xu thế Toàn cầu hoá đang ngày càng phổ biến.
c)
C. Do Việt Nam cần nhanh chóng mở rộng hợp tác kinh tế, chính trị, quân sự với các nước thành viên của Liên Hợp quốc.
d)
D. Tranh thủ các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc để bảo vệ lợi ích của quốc gia.
5.
Vì sao ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa Xã hội, hoạt động ngoại giao đầu tiên của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là gia nhập Liên hợp quốc?
a)
A. Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
b)
B. Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và xu thế Toàn cầu hoá đang ngày càng phổ biến.
c)
C. Vì cần tranh thủ được sự giúp đỡ về nguồn vốn, chất xám, kỹ thuật của Liên hợp quốc phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế–xã hội của đất nước.
d)
D. Vì Việt Nam cần nhanh chóng mở rộng hợp tác kinh tế, quân sự, văn hoá, xã hội với các nước thành viên của Liên Hợp quốc.
6.
Vì sao ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất, cùng đi lên Chủ nghĩa Xã hội, hoạt động ngoại giao đầu tiên của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là gia nhập Liên hợp quốc?
a)
A. Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
b)
B. Do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và xu thế Toàn cầu hoá đang ngày càng phổ biến.
c)
C. Vì cần tranh thủ sự ủng hộ của Liên hợp quốc trong việc mở rộng quan hệ quốc tế và giai quyết vấn đề Campuchia.
d)
D. Liên hợp quốc trở thành một diễn đàn để Việt Nam triển khai các yêu cầu của chính sách đối ngoại.
7.
Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Việt Nam tích cực vận động gia nhập Liên hợp quốc ngay sau khi đất nước độc lập, thống nhất?
a)
A. Vì Việt Nam cần tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của các nước thành viên Liên hợp quốc các tổ chức quốc tế để tái thiết sau chiến tranh.
b)
B. Vì cần tranh thủ các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc để bảo vệ lợi ích của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
c)
C. Vì cần tranh thủ được sự giúp đỡ về nguồn vốn, chất xám, kỹ thuật của Liên hợp quốc phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế–xã hội của đất nước.
d)
D. Vì quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ căng thẳng kéo dài sau khi Mĩ thất bại ở miền Nam Việt Nam, cần có sự can thiệp của Liên Hợp quốc.
8.
Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới trên cơ sở
a)
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và bình đẳng.
b)
B. Tương đồng về chế độ chính trị.
c)
C. Tương đồng về kinh tế, khoa học - kĩ thuật.
d)
D. Coi trọng các cường quốc hàng đầu thế giới.
9.
Trong giai đoạn 1976-1985, với các nước XHCN, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
a)
A. Hợp tác toàn diện.
b)
B. Đối tác chiến lược.
c)
C. Quan hệ song phương.
d)
D. Hợp tác kinh tế, chính trị.
10.
Trọng tâm quan hệ hợp tác giữa Việt nam với các nước Xã hội chủ nghĩa là
a)
A. Hợp tác kinh tế.
b)
B. Liên minh chính trị quân sự.
c)
C. Liên kết kinh tế, chính trị.
d)
D. Cắt giảm vũ khí chiến lược.
11.
Việc Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã mang lại lợi ích gì?
a)
A. Được Liên Xô, các nước Xã hội chủ nghĩa tương trợ, giúp đỡ về kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật.
b)
B. Được sự bảo trợ hạt nhân từ Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Có được chỗ dựa về Chính trị, quân sự để chiến thắng thù trong, giặc ngoài.
d)
D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong trật tự hai cực, hai phe.
12.
Nội dung quan hệ ngoại giao Việt Nam – Trung Quốc những năm 1976-1985 là
a)
A. Đàm phán để giải quyết các vấn đề về xung đột biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ chủ quyền quốc gia.
b)
B. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, củng cố an ninh quốc phòng.
c)
C. Tăng cường củng cố liên minh các nước Xã hội chủ nghĩa, củng cố quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa hai nhà nước.
d)
D. Đối đầu căng thẳng, xung đột quân sự trên đất liền và trên biển.
13.
Với 2 nước láng giềng Lào, Campuchia, Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào trong thời kì mới?
a)
A. Phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác toàn diện.
b)
B. Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi trên nguyên tắc duy trì hoà bình.
c)
C. Đoàn kết, nhất trí, cùng hướng tới mục tiêu xây dựng khu vực thịnh vượng chung.
d)
D. “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
14.
Ý nào không phải là lý do Việt Nam gia nhập ASEAN?
a)
A. Mục đích và nguyên tác hoạt động của ASEAN phù hợp với đường lối và mục tiêu đối ngoại của Việt Nam.
b)
B. Sự tương đồng về mức độ phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật.
c)
C. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần 3 và xu thế toàn cầu hoá.
d)
D. Xu thế liên kết khu vực, bảo vệ hoà bình, an ninh khu vực và thế giới.
15.
Đại hội VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra định hướng đối ngoại thời kì đổi mới của đất nước ta là
a)
A. Hoà hình, hợp tác, phát triển.
b)
B. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất của các quốc gia.
c)
C. Hợp tác, phát triển cùng có lợi với tất cả các nước.
d)
D. Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước.
16.
Mục đích hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. Củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường khả năng phòng thủ đất nước.
b)
B. Phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
C. Phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ, củng cố địa vị quốc tế.
d)
D. Góp phần phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng.
17.
Để thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ điều kiện phát triển kinh tế, trọng tâm chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 là
a)
A. Cải thiện quan hệ với Mĩ.
b)
B. Tăng cường quan hệ với Liên Xô.
c)
C. Giải quyết vấn đề Campuchia.
d)
D. Gia nhập ASEAN.
18.
Để đảm bảo chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc, Việt Nam
a)
A. Việt Nam kí kết các Hiệp ước về biên giới trên đất liền và trên vịnh Bắc bộ với Trung Quốc.
b)
B. Tham gia đàm phán và kí kết các thoả thuận, các hiệp định về phân định ranh giới trên bộ và trên biển.
c)
C. Đạt được những thoả thuận về đường biên giới hữu nghị với Lào và Cam-pu-chia.
d)
D. Giải quyết các bất đồng bằng con đường đàm phán thương lượng trên nguyên tắc bình đẳng.
19.
Nội dung nào sau đây không phải hoạt động ngoại giao của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?
a)
A. Phá thế bao vây, cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.
b)
B. Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống và mở rộng quan hệ với các đối tác khác.
c)
C. Tích cực chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
d)
D. Gia nhập các liên minh chính trị – quân sự lớn trên thế giới.
20.
Vì sao quan hệ ASEAN – Việt Nam căng thẳng do vấn đề Cam-pu-chia?
a)
A. Vì các nước ASEAN có quan hệ căng thẳng, đối đầu với Cam-pu-chia.
b)
B. Vì ASEAN cho rằng Việt Nam vi phạm nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
c)
C. Vì ASEAN và Việt Nam chịu tác động của trật tự hai cực hai phe.
d)
D. Vì giữa các nước thành viên ASEAN và Việt Nam tồn tại khoảng cách lớn về chính trị.
21.
Việc Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, với Mĩ và gia nhập ASEAN ngay sau khi Hiệp định Pari về Campuchia được kí kết chứng tỏ
a)
A. Vấn đề Cam-pu-chia là chìa khoá cánh cửa ngoại giao của Việt Nam.
b)
B. Việt Nam tích cực hội nhập vào nền kinh tế khu vực.
c)
C. Việt Nam thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cấm vận của Mĩ.
d)
D. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
22.
Thay đổi lớn nhất trong đường lối đối ngoại của Việt nam thời kì Đổi mới so với trước là
a)
A. Mục tiêu đối ngoại nhằm phát triển kinh tế và nâng cao địa vị quốc tế.
b)
B. Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống.
c)
C. Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước.
d)
D. Mở rộng quan hệ với các nước lớn trên thế giới.
23.
Chính sách cấm vận của Mĩ đối với Việt Nam được hiểu là
a)
A. Chính quyền Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại thù địch với Việt Nam.
b)
B. Mĩ cắt đứt toàn bộ quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c)
C. Chính phủ Mĩ cấm các hoạt động thương mại với Việt Nam.
d)
D. Mĩ cấm các nước tư bản thiết lập quan hệ với Việt Nam.
24.
Việc “Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên kinh tế quốc phòng – an ninh” nhằm
a)
A. Tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới.
b)
B. Tìm kiếm đối tác kinh tế, an ninh – quốc phòng.
c)
C. Đẩy mạnh đổi mới trên lĩnh vực ngoại giao.
d)
D. Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
25.
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN là gì?
a)
A. Là một sự kiện quan trọng trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.
b)
B. Là hội nghị để các nhà lãnh đạo các nước thành viên ASEAN thảo luận về các vấn đề như an ninh, kinh tế, chính trị, xã hội, và văn hóa.
c)
C. Là một hiệp định thương mại giữa các quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
D. Là hội nghị để hòa giải các mối quan ngại và xung đột giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
26.
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN là gì?
a)
A. Là một sự kiện quan trọng trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.
b)
B. Là hội nghị để các nhà lãnh đạo các nước thành viên ASEAN thảo luận về các vấn đề như an ninh, kinh tế, chính trị, xã hội, và văn hóa.
c)
C. Là một hiệp định thương mại giữa các quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
D. Là hội nghị để hòa giải các mối quan ngại và xung đột giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
27.
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Á - Âu (Asia-Europe Meeting - ASEM) là gì?
a)
A. Là diễn đàn quốc tế gồm 53 thành viên, bao gồm 30 nước châu Á, 21 nước châu Âu, và Cộng đồng Châu Âu nhằm tạo ra một nền tảng để thúc đẩy và đề xuất hợp tác giữa châu Á và châu Âu trong nhiều lĩnh vực.
b)
B. Là hội nghị để các nhà lãnh đạo các nước thành viên ASEAN thảo luận về các vấn đề như an ninh, kinh tế, chính trị, xã hội, và văn hóa.
c)
C. Là một hiệp định thương mại giữa các quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
D. Là hội nghị để hòa giải các mối quan ngại và xung đột giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
28.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội, ngoại trừ
a)
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.
b)
B. Chuyển giao khoa học công nghệ giúp Việt Nam nâng cao chất lượng và hiệu suất kinh tế.
c)
C. Học hỏi kinh nghiệm quản lý trong việc phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
d)
D. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và vị thế chính trị trên chính trường khu vực và thế giới.
29.
Nội dung nào không phải là thách thức của Việt Nam khi hội nhập khu vực và toàn cầu?
a)
A. Vấp phải sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước.
b)
B. Sự lạc hậu về kĩ thuật, công nghệ và nguy cơ tụt hậu.
c)
C. Cần phải chuyển từ nền kinh tế lao động giá rẻ sang nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao. (giải pháp giải quyết)
d)
D. Chịu tác động từ các biến động kinh tế, tài chính và chính trị trong khu vực và thế giới.
30.
Trong khuôn khổ ASEAN, Việt Nam và Trung Quốc đã đạt được một số thoả thuận liên quan đến vấn đề trên biển, nhất là trong khu vực Biển Đông, ngoại trừ
a)
A. Tuyên bố về Nguyên tắc Điều trần Biển Đông (2002).
b)
B. Thỏa thuận về Nguyên tắc Hành vi Tác động Xây dựng Tinh thần Tin cậy (2017).
c)
C. Các cơ chế Đối thoại và Hợp tác Liên Quan Đến Biển (từ 2016).
d)
D. Thoả thuận cắm mốc phân định lãnh hải, biên giới trên biển (2009).
31.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 cho thấy
a)
A. Những bất đồng giữa ASEAN với các nước Đông Dương đã được giải quyết.
b)
B. Khoảng cách về chính trị không phải là rào cản đối với sự mở rộng ASEAN.
c)
C. Việt Nam bắt đầu đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại.
d)
D. ASEAN trở thành tổ chức của toàn khu vực Đông Nam Á.
32.
Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam năm 1986 đến nay?
a)
A. Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Đổi mới đồng bộ và toàn diện, trọng tâm là chính trị.
d)
D. Quan niệm về chủ nghĩa xã hội đã có sự thay đổi.
33.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây do Liên Xô sáng lập?
a)
A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
b)
B. Quốc tế Cộng sản.
c)
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
d)
D. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
34.
Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau 10 năm tiến hành đổi mới (1986 - 1996)?
a)
A. Tình hình chính trị - xã hội bước đầu ổn định.
b)
B. Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
C. Hoàn thành quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
d)
D. Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
35.
Từ 1917 - 1920, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
a)
A. Mỹ.
b)
B. Anh.
c)
C. Pháp.
d)
D. Trung Quốc.
36.
Để chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nguyễn Ái Quốc đã có sự chuẩn bị về
a)
A. Sự viện trợ của quân Đồng minh.
b)
B. Mặt trận quân sự và ngoại giao.
c)
C. Lực lượng chính trị, vũ trang.
d)
D. Tư tưởng, chính trị và tổ chức.
37.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: "Tem phiếu đã trở thành một kí ức khó quên về thời kì... đối với nhiều thế hệ người dân Việt Nam".
a)
A. Kinh tế bao cấp.
b)
B. Lạm phát.
c)
C. Khủng hoảng kinh tế.
d)
D. Kinh tế thị trường.
38.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì được coi là
a)
A. Đại hội kháng chiến thắng lợi.
b)
B. Đại hội kháng chiến kiến quốc.
c)
C. Đại hội Đổi mới toàn diện.
d)
D. Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
39.
Đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây sau hơn 20 năm đổi mới?
a)
A. Ra khỏi nhóm nước thu nhập thấp.
b)
B. Là nước công nghiệp mới ở khu vực.
c)
C. Đứng đầu về kinh tế ở khu vực Đông Nam Á.
d)
D. Trở thành nước có thu nhập trung bình cao.
40.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (9/1977)?
a)
A. Tất cả các nước trên thế giới đã gia nhập Liên hợp quốc.
b)
B. Nhận được sự hỗ trợ để tái thiết đất nước sau chiến tranh.
c)
C. Việt Nam chính thức trở thành đồng minh của Liên Xô.
d)
D. Đánh dấu mốc khởi đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
41.
Tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh giữ vai trò liên kết những người yêu nước ở những khu vực nào sau đây?
a)
A. Vân Nam - Quảng Tây - Việt Nam.
b)
B. Hồ Bắc - Quế Lâm - Việt Nam.
c)
C. Hồng Kông - Nhật Bản - Việt Nam.
d)
D. Đài Loan - Trung Quốc - Việt Nam.
42.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
a)
A. Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
C. Trưởng phái đoàn ngoại giao Việt Nam tại hội nghị Pa-ri.
d)
D. Lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
43.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước.
c)
C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
d)
D. Đảng Lao động Việt Nam ra hoạt động công khai.
44.
Từ năm 1905 đến 1909 Nguyễn Tất Thành đã học qua các trường học này, ngoại trừ
a)
A. Trường Pháp - Việt Quy Nhơn.
b)
B. Trường tiểu học Pháp - Việt.
c)
C. Trường Quốc học Huế.
d)
D. Trường Hậu bổ.
45.
Trước tháng 6 năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã tham gia những hoạt động yêu nước nào ở tỉnh Thừa Thiên Huế?
a)
A. Phong trào đấu tranh của công nhân.
b)
B. Phong trào đấu tranh của học sinh sinh viên.
c)
C. Biểu tình chống thuế của nông dân.
d)
D. Phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ.
46.
Ai gợi ý cho Nguyễn Tất Thành về phương hướng tìm đường cứu nước qua câu nói “muốn đánh Pháp phải hiểu Pháp, muốn hiểu Pháp, phải học tiếng Pháp”?
a)
A. Nguyễn Sinh Sắc.
b)
B. Phan Bội Châu.
c)
C. Phan Châu Trinh.
d)
D. Nguyễn Quý Song.
47.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh?
a)
A. Hoàn cảnh đất nước, quê hương, gia đình.
b)
B. Hoàn cảnh đất nước, gia đình, trí tuệ cá nhân.
c)
C. Hoàn cảnh quê hương, gia đình, bản lĩnh cá nhân.
d)
D. Truyền thống yêu nước, trí tuệ cá nhân, ảnh hưởng của thời đại.
48.
Truyền thụ lòng yêu nước và những trăn trở về vận mệnh dân tộc là hoạt động của Nguyễn Tất Thành trong thời gian
a)
A. Dạy học ở trường Dục Thanh.
b)
B. Học tại trường Quốc Học Huế.
c)
C. Học tại trường Pháp- Việt Quy Nhơn.
d)
D. Mở lớp huấn luyện ở Quảng Châu.
49.
“Đât nước đẹp vô cùng, nhưng Bác phải ra đi. Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác” nói về sự kiện
a)
A. Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài.
b)
B. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng nhà Rồng.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô trở về Quảng Châu (Trung Quốc).
d)
D. Hồ Chí Minh qua đời năm 1969 do tuổi cao sức yếu.
50.
Đâu là đặc điểm nổi bật của Việt Nam giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
a)
A. Pháp đang ráo riết tìm cách xâm lược Việt Nam.
b)
B. Triều đình Huế tích cực lãnh đạo nhân dân chống Pháp.
c)
C. Phong trào đấu tranh chống nhà Nguyễn nổ ra quyết liệt.
d)
D. Cách mạng Việt Nam lâm vào khủng hoảng về đường lối cứu nước.
51.
Dưới chế độ thực dân mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa
a)
A. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
B. Toàn thể nhân dân ta với chính quyền phong kiến.
c)
C. Toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp.
d)
D. Tín đồ Phật giáo và tín đồ Thiên Chúa giáo.
52.
Ý nào sau đây không phải là phẩm chất của con người xứ Nghệ?
a)
A. Luôn đi đầu trong cải cách kinh tế.
b)
B. Cần cù trong lao động.
c)
C. Ý chí trong học tập.
d)
D. Đoàn kết trong đấu tranh.
53.
“Nơi hiểm yếu như thành đồng, ao nóng của nước và là then khóa của triều đại” là lời ca ngợi địa danh nào?
a)
A. Thanh Hóa.
b)
B. Nghệ An.
c)
C. Hà Tĩnh.
d)
D. Hà Nội.
54.
Thời cận đại Nghệ An có điều kiện tiếp thu các luồng tư tưởng mới vì
a)
A. Con người xứ Nghệ rất ham học.
b)
B. Có trung tâm công nghiệp lớn nhất Bắc Miền Trung.
c)
C. Có nhiều nhà khoa bảng danh tiếng.
d)
D. Pháp đầu tư xây dựng nhiều trường học.
55.
Khi bắt đầu hành trình cứu nước Nguyến Tất Thành sử dụng tên gọi mới là
a)
A. Nguyễn Ái Quốc.
b)
B. Văn Ba.
c)
C. Hồ Chí Minh.
d)
D. Tống Văn Sơ.
56.
Đầu năm 1930 công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc ta là đã
a)
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
b)
B. Chuẩn bị các điều kiện cho thành lập Đảng.
c)
C. Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
D. Lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công.
57.
Đây là hình ảnh địa danh gắn liền với bước ngoặt của Nguyễn Tất Thành trước lúc ra đi tìm đường cứu nước, địa danh này là nơi nào?
a)
A. Cảng Chân Mây tại thành phố Huế.
b)
B. Công nhân.
c)
C. Quan lại quý tộc.
d)
D. Nhà nho yêu nước.
58.
Các địa danh sau, địa danh nào chỉ đúng Quê hương Bác Hồ
a)
A. Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
b)
B. Làng Sen, Nam Đàn, Nghệ An.
c)
C. Làng Sen, Kim Liên, Nghệ An.
d)
D. Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ Tĩnh.
59.
Sự kiện nào đánh dấu tên gọi Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên xuất hiện trên trường quốc tế?
a)
A. Gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vecxai (18/6/1919).
b)
B. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
c)
C. Viết tác phẩm Đường Cách Mệnh.
d)
D. Tham gia Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp.
60.
“Dù màu da có khác, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột. Mà cũng chỉ có một tình hữu ái mà thôi: tình hữu ái vô sản”. Kết luận này được Nguyễn Tất Thành tìm ra trong giai đoạn nào?
a)
A. 1911-1915.
b)
B. 1911-1917.
c)
C. 1911-1919.
d)
D. 1911-1920.
61.
Nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”. Câu thơ đó miêu tả sự kiện
a)
A. Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô trở về Quảng Châu (Trung Quốc).
c)
C. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
d)
D. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin.
62.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a)
A. Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Vecxai (18/6/1919).
b)
B. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
c)
C. Đọc sơ thảo Luận cương của Lênin (7/1920).
d)
D. Thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925).
63.
Trong thòi gian hoạt động ở Pháp Nguyễn Ái Quốc không tham gia vào việc sáng lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
a)
A. Hội những người Việt Nam yêu nước.
b)
B. Đảng Xã hội Pháp.
c)
C. Đảng Cộng sản Pháp.
d)
D. Hội Liên hiệp thuộc địa.
64.
Năm 1919, khi ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì?
a)
A. Tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
B. Thay mặt những người Việt Nam tham dự Hội nghị Véc-xai.
c)
C. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
d)
D. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
65.
Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
b)
B. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
c)
C. Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
d)
D. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
66.
Chủ trương cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
a)
A. Gắn cách mạng thuộc địa với cách mạng thế giới.
b)
B. Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
c)
C. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.
d)
D. Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
67.
Nguyễn Tất Thành lựa chọn hướng đi tìm đường cứu nước khác biệt các bậc tiền bối xuất phát từ một trong số nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Chịu ảnh hưởng từ văn minh phương Tây.
b)
B. Ảnh hưởng từ cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
C. Ảnh hưởng từ tư tưởng thân dân của phụ thân.
d)
D. Chịu ảnh hưởng của của truyền thống quê hương.
68.
Nội dung nào không phản ánh đúng một trong những vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1930?
a)
A. Xác định đúng con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam.
b)
B. Từng bước nghiên cứu, hoàn thiện lí luận cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam.
c)
C. Đặt cơ sở gắn kết cách mạng việt nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Chuẩn bị đội ngũ cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
69.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước của Angiêri, Marốc...thành lập Hội liên thuộc địa ở Pari đã chứng tỏ Người
a)
A. Bước đầu tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.
b)
B. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa của các tổ chức tiền cộng sản.
c)
C. Chuẩn bị xây dựng lý luận giải phóng dân tộc.
d)
D. Trực tiếp truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.
70.
Nhân tố nào quyết định đến việc lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Nguyễn Ái Quốc năm 1920?
a)
A. Do tài năng, nhãn quan chính trị sắc bén của Nguyễn Ái Quốc.
b)
B. Do xu thế của cách mạng thế giới trong thời đại mới.
c)
C. Do con đường cách mạng tư sản đã lỗi thời, lạc hậu.
d)
D. Do con đường cách mạng vô sản đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc.
71.
Trong quá trình tìm đường cứu nước, tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có những chuyển biến mạnh mẽ khi tiếp nhận ảnh hưởng của
a)
A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
b)
B. Cách mạng tư sản Pháp 1789.
c)
C. Tư tưởng Tam dân Tôn Trung Sơn.
d)
D. Trào lưu triết học Ánh sáng.
72.
Tìm luận điểm đúng nhất trong nhận định « Tài sản có giá trị nhất trong hành trang của người thanh niên Nguyễn Tất Thành lúc ra đi tìm đường cứu nước năm 1911” là:
a)
A. Một vốn học vấn chắc chắn cùng với năng lực trí tuệ sắc sảo của bản thân.
b)
B. Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết của nhân dân.
c)
C. Truyền thống cần cù, lạc quan, yêu đời của con người Việt Nam.
d)
D. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trong dựng nước và giữ nước.
73.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp (1917 - 1923) có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Tạo tiền đề để giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước.
b)
B. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho chính đảng vô sản ra đời.
d)
D. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
74.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911 – 1930?
a)
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
b)
B. Soạn thảo Luận cương chính trị.
c)
C. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. Chuẩn bị các điều kiện cho thành lập Đảng.
75.
“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi Người
a)
A. Tham gia sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
b)
B. Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
C. Gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
d)
D. Đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
76.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III?
a)
A. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.
b)
B. Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam.
c)
C. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.
d)
D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.
77.
Trong thời gian từ 1924 đến 1927, Nguyễn Ái Quốc có nhiều hoạt động nhằm chuẩn bị bước chuyển biến về chất trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam, ngoại trừ
a)
A. Trang bị lý luận cho đội ngũ cán bộ nòng cốt.
b)
B. Trực tiếp truyền bá lý luận giải phóng dân tộc.
c)
C. Gây dựng và phát triển tổ chức cách mạng phù hợp.
d)
D. Bắt đầu xây dựng lý luận cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
78.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản là
a)
A. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (12.1920).
b)
B. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai (1919).
c)
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
d)
D. Đọc Sơ thảo Luận cương của Lê nin (7. 1920).
79.
Trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định ý chí sắt đá của nhân dân Việt Nam là quyết tâm
a)
A. Kháng chiến - kiến quốc.
b)
B. Đánh đuổi Pháp - Nhật.
c)
C. Giành độc lập.
d)
D. Giữ vững độc lập.
80.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập năm 1925 là
a)
A. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
B. Tác phẩm Đường Cách Mệnh.
c)
C. Báo Thanh Niên.
d)
D. Báo Người cùng khổ.
81.
“Ôi sáng xuân nay xuân 41. Trắng rừng biên giới nở hoa mơ. Bác về - im lăng con chim hót. Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ” là những câu thơ của Tố Hữu nói về sự kiện gì?
a)
A. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tìm kiếm sự liên minh quốc tế.
d)
D. Hồ Chí Minh từ Liên Xô trở về Trung Quốc hoạt động cách mạng.
82.
Hồ Chí Minh là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. Đây là đánh giá của
a)
A. Đảng cộng sản Việt Nam.
b)
B. Ủy ban bảo vệ hòa bình thế giới.
c)
C. Hội chữ thập đỏ quốc tế.
d)
D. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc.
83.
"Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta". Câu nói trên ở trong văn kiện nào?
a)
A. Lời kêu gọi Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam ngày 3/9/1969.
b)
B. Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam đọc tại lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9/9/1969.
c)
C. Diễn văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động VN đọc tại lễ kỷ niệm 80 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Diễn văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng CSVN đọc tại lễ kỷ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh.
84.
Đóng góp đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trong buổi đầu về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
a)
A. Triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản tháng 2/1930.
b)
B. Triệu tập và chủ trì Hội nghị BCH trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.
c)
C. Chỉ đạo thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân tháng 12/1944.
d)
D. Đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa 8/1945.
85.
“Thanh Hóa phải trở thành một tỉnh kiểu mẫu. Phải làm sao cho mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa phải là kiểu mẫu” là lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm Thanh Hóa
a)
A. Lần thứ nhất năm 1947.
b)
B. Lần thứ hai năm 1957.
c)
C. Lần thứ ba năm 1960.
d)
D. Lần thứ tư năm 1961.
86.
Trong một lần về thăm Thanh Hóa, Bác Hồ khen ngợi “Bây giờ tiếng Việt Nam đến đâu, tiếng...đến đó. Tiếng... đến đâu đồng bào Thanh Hóa cũng có một phần vinh dự đến đó". Điền từ còn thiếu vào dấu …
a)
A. Việt Bắc.
b)
B. Biên giới.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Hàm Rồng.
87.
5 tác phẩm của chủ tịch Hồ Chí Minh được công nhận là bảo vật vô giá của quốc gia gồm
a)
A. Đường Kách mệnh; Nhật ký trong tù; Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến; Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước; và Di chúc.
b)
B. Đường Kách mệnh; Bản án chế độ thực dân Pháp; Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến; Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước; và Di chúc.
c)
C. Đường Kách mệnh; Nhật ký trong tù; Tuyên ngôn độc lập; Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước; và Di chúc.
d)
D. Đường Kách mệnh; Nhật ký trong tù, Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến; Thư gửi đồng bào Nam Bộ; và Di chúc.
88.
Trần Dân Tiên trong tác phẩm "Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch (Nxb Văn học 1970, trang 110) đã nhận xét “…là hoa là quả của bao nhiêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những người con anh dũng của Việt Nam, là kết quả của bao nhiêu hy vọng, gắng sức và tin tưởng của hơn hai mươi triệu nhân dân Việt Nam.” Đây là nhận xét về ý nghĩa của
a)
A. Đường Kách mệnh.
b)
B. Cương lĩnh chính trị.
c)
C. Tuyên ngôn Độc lập.
d)
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
89.
Năm 1910, Nguyễn Tất Thành từng làm thầy giáo tại ngôi trường nào sau đây?
a)
A. Trường tiểu học Pháp - Việt.
b)
B. Trường Đông Kinh.
c)
C. Trường Quốc học Huế.
d)
D. Trường Dục Thanh.
90.
Hoạt động đối ngoại nào sau đây đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
a)
A. Kí kết Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
b)
B. Kí kết Hiệp định Pa-ri.
c)
C. Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
D. Kí kết Hiệp định Sơ bộ.
91.
Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX chủ yếu diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
a)
A. Nhật Bản.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Liên Xô.
92.
Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc đã rời Pháp và đến quốc gia nào sau đây?
a)
A. Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
b)
B. Điền - Quế - Việt liên minh.
c)
C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
d)
D. Đông Á đồng minh hội.
93.
Tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là một hình thức liên minh của các dân tộc bị áp bức?
a)
A. Tổ chức các cuộc bãi công, biểu tình đòi quyền tự do dân chủ, đòi cơm áo, hoà bình cho nhân dân.
b)
B. Tuyên truyền lí tưởng cầu viện Nhật Bản giúp đỡ thông qua việc viết báo, chuyển sách báo nước ngoài về nước.
c)
C. Đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập, chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ giành lại độc lập cho nước nhà.
d)
D. Mở các trường học trong nước, dạy tiếng Nhật Bản cho học sinh, học hỏi công cuộc cải cách của Nhật Bản.
94.
Mục đích của việc tổ chức phong trào Đông Du (đầu thế kỉ XX) là gì?
a)
A. Tân Việt Cách mạng Đảng.
b)
B. Việt Nam Quang phục hội.
c)
C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
d)
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
95.
Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là
a)
A. Giữ vai trò chủ tịch và có đóng góp quan trọng trong phong trào Không liên kết.
b)
B. Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Á, Phi, Mỹ La-tinh.
c)
C. Phối hợp với Uỷ ban Giám sát quốc tế yêu cầu mở hội nghị hiệp thương.
d)
D. Thực hiện củng cố quan hệ hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô, Trung Quốc.
96.
Hoạt động đối ngoại nào sau đây của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong giai đoạn 1954 - 1975 thể hiện tinh thần quốc tế yêu chuộng hoà bình?
a)
A. Đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới và đạt nhiều thành tựu rực rỡ về kinh tế.
b)
B. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao và tái thiết lập quan hệ với Mỹ.
c)
C. Đất nước độc lập, thống nhất và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các nước láng giềng và các nước xã hội chủ nghĩa.
97.
Cơ sở quan trọng để Việt Nam thực hiện thắng lợi các hoạt động đối ngoại từ năm 1975 đến nay là gì?
a)
A. Cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
b)
B. Âm mưu chống phá cách mạng của Trung Hoa Dân Quốc.
c)
C. Việt Nam bị Mỹ bao vây, cấm vận về kinh tế.
d)
D. Sự viện trợ và giúp đỡ về kinh tế của Liên Xô.
98.
Nguyên nhân chi phối các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà giai đoạn 1945 - 1946 là
a)
A. Nguyễn Tất Thành muốn tìm hướng đi mới cho khuynh hướng tư sản ở Việt Nam.
b)
B. Nguyễn Tất Thành chủ trương dựa vào sự viện trợ của các nước phương Tây.
c)
C. Các phong trào yêu nước trước đó đều chưa giành được thắng lợi.
d)
D. Do khâm phục và học hỏi con đường cứu nước từ bậc tiền bối là Phan Châu Trinh.
99.
Tại sao Nguyễn Tất Thành lựa chọn con đường đi sang phương Tây?
a)
A. Nguyễn Tất Thành muốn tìm hướng đi mới cho khuynh hướng tư sản ở Việt Nam.
b)
B. Nguyễn Tất Thành chủ trương dựa vào sự viện trợ của các nước phương Tây
c)
C. Các phong trào yêu nước trước đó đều chưa giành được thắng lợi.
d)
D. Do khâm phục và học hỏi con đường cứu nước từ bậc tiền bối là Phan Châu Trinh.
Reset
