NEW
Font size
WorksheetsTiết niệu (3)
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Áp suất thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận
10mmHg
18mmHg
60mmHg
32mmHg
Áp suất keo của mao mạch cầu thận
10mmHg
18mmHg
32mmHg
60mmHg
Áp suất keo của bao Bowman
10mmHg
18mmHg
0mmHg
60mmHg
Áp suất thuỷ tĩnh của bao Bowman
10mmHg
32mmHg
18mmHg
60mmHg
Áp suất lọc tại cầu thận
10mmHg
20mmHg
30mmHg
40mmHg
Ở người bình thường, sau 40 tuổi, độ lọc cầu thận giảm với tốc độ
1mL/phút/10 năm
10mL/phút/10 năm
10mL/phút/1 năm
5mL/phút/1 năm
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu trên, NGOẠI TRỪ
Tính động lực
Tính trương lực
Tính hấp thu
Tính bài tiết
Áp lực cơ bản trong hệ thống đường tiết niệu trên
3cm nước
5cm nước
10cm nước
15cm nước
Áp lực co cơ tại bể thận là
15cm nước
20cm nước
25cm nước
30cm nước
Áp suất lọc bình thường tại cầu thận là
10mmHg
18mmHg
32mmHg
60mmHg
Áp lực co cơ tại đoạn nối niệu quản – bàng quang là
10cm nước
20cm nước
30cm nước
40cm nước
Khi không có nước tiểu, áp lực cơ bản của bàng quang bằng
0cm nước
10cm nước
20cm nước
30cm nước
Đường tiết niệu trên bao gồm, CHỌN CÂU SAI
Đài thận
Bể thận
Niệu quản
Bàng quang
Sức co bóp của bể thận
Tương đối yếu nên không đủ lực để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào bàng quang
Mặc dù tương đối yếu nhưng đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Co toàn bộ bàng quang cùng lúc làm áp lực trong bàng quang tăng lên
5-10mmHg
10-20mmHg
20-40mmHg
40-60mmHg
Đoạn niệu quản nội thành, CHỌN CÂU SAI
Đoạn dài dưới cùng của niệu quản đi xuyên vào thành bàng quang hướng về tam giác bàng quang
Khi tiểu tiện hoặc khi bàng quang co thắt có xu hướng ép vào niệu quản nội thành
Góp phần tránh hiện tượng trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệu quản
Đoạn niệu quản nội thành dài dễ gây hiện tượng trào ngược bàng quang niệu quản
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu dưới, NGOẠI TRỪ
Tính cảm giác
Tính trương lực
Tính đàn hồi
Tính bài tiết
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu dưới, NGOẠI TRỪ
Tính co thắt
Tính trương lực
Tính đàn hồi
Tính hấp thu
Khi nước tiểu trong bàng quang từ 30-50mL, áp lực cơ bản trong bàng quang
5-10cm H2O
10-20 cm H2O
20-30 cm H2O
30-40 cm H2O
Chức năng của thận, CHỌN CÂU SAI
Điều hoà thăm bằng toan kiềm.
Điều hoà nội môi.
Tạo xương
Đào thải các sản phẩm chuyển hoá.
Hệ renin – angiotensin có tác dụng
Làm tăng lọc tại cầu thận
Tăng đào thải muối và nước
Kích hoạt trung tâm khát
Gây dãn mạch
Tiêu chuẩn của một chất dùng đo độ lọc cầu thận
Phải là chất nội sinh.
Phải được lọc hoàn toàn qua cầu thận
Không được tái hấp thu tại ống thận vì sẽ làm cho nồng độ chất đó trong nước tiểu tăng lên
Không được bài tiết
Vai trò của ADH, CHỌN CÂU SAI
Tăng tiết ADH gây giữ nước và hạ natri máu.
Giảm tiết ADH gây mất nước nhiều.
Gây đái tháo nhạt trung ương do giảm tiết ADH.
Gây đái tháo nhạt tại thận do tăng bài tiết ADH
Tiêu chuẩn của chất dùng đo lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI
Được lọc tự do qua cầu thận
Được tái hấp thu tại ống thận
Không được bài tiết ở ống thận
Không gắn với protein trong huyết tương.
Để đánh giá bệnh nhân có suy thận hay không, dựa vào
Đo độ lọc cầu thận.
Siêu âm Doppler thận
Chụp thận có cản quang
Đo áp lực trong bàng quang.
Nếu nồng độ huyết tương của một chất được lọc tự do qua cầu thận, không được tái hấp thu và bài tiết bởi ống thận là 0,125mg/mL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 25mg/mL và thể tích nước tiểu là 1ml/phút, thì mức lọc cầu thận là:
50 ml/phút.
125 ml/phút.
150ml/phút.
200 ml/phút.
Nồng độ của chất x trong huyết tương là 10 mg/dL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 100 mg/dL, dòng nước tiểu là 2ml/phút, tính độ thanh thải của chất đó
2 ml/phút.
10 ml/phút.
20 ml/phút.
200 ml/phút.
Một bệnh nhân có nồng độ creatinin nước tiểu 196 mg/dL, nồng độ creatinin huyết tương 1,4 mg/dL và dòng nước tiểu 1ml/phút, độ thanh thải creatinin là:
98 ml/phút.
120 ml/phút.
125 ml/phút.
140 ml/phút.
Một chất được lọc tự do, mà clearance lại nhỏ hơn clearance của inulin là
Có sự tái hấp thu chất đó trong ống thận.
Có sự bài tiết chất đó trong ống thận.
Chất đó được gắn kết với protein trong ống thận.
Chất đó được bài tiết trong ống gần nhiều hơn trong ống xa.
Áp suất máu ảnh hưởng đến áp suất lọc
Khi huyết áp tối đa tăng trên 140 mmHg gây tình trạng lợi niệu.
Khi huyết áp tối đa 0 mmHg thì lượng nước tiểu bằng 0
Khi huyết áp tối đa < 50 mmHg thì lượng nước tiểu giảm còn 1/2.
Khi huyết áp tối đa < 20 mmHg thì lượng nước tiểu giảm còn 1/4.
Chức năng của thận, CHỌN CÂU SAI
Điều hoà thăm bằng toan kiềm.
Cân bằng dịch và điện giải.
Tạo máu
Điều hoà huyết áp.
Lượng nước tiểu bài xuất
Lượng lọc + Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu - Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc + Tái hấp thu - Bài tiết
Màng lọc cầu thận gồm
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Các yếu tố sau đây tham gia điều hòa mức bài xuất nước tiểu, NGOẠI TRỪ
Các chất thẩm thấu không tái hấp thu làm tăng nước tiểu.
Áp suất keo của huyết tương giữ nước làm giảm nước tiểu.
Kích thích thần kinh giao cảm làm tăng lượng nước tiểu.
Áp suất
Câu hoi 125:Các câu sau đây đều đúng với chức năng điều hòa nội môi của thận, NGOẠI TRỪ
Điều hòa thành phần và nồng độ của các chất trong huyết tương.
Điều hòa áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào.
Điều hòa số lượng tiểu cầu.
Điều hòa pH và huyết áp của cơ thể.
Câu hoi 126:Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lọc cầu thận (GFR): CHỌN CÂU SAI
Áp suất keo tăng làm giảm độ lọc cầu thận.
Co tiểu động mạch vào làm tăng độ lọc cầu thận
Co mạnh và lâu tiểu động mạch ra làm giảm độ lọc cầu thận
Huyết áp tăng làm độ lọc cầu thận tăng (tăng không tương xứng).
Câu hoi 127:Các câu sau đây đều đúng đối với màng lọc cầu thận và sự thấm qua màng, NGOẠI TRỪ
Sự thấm qua màng phụ thuộc vào kích thước phân tử vật chất.
Tế bào nội mô mao mạch cầu thận có những khe hở với đường kính khoảng 160Ao.
Màng đáy có lỗ lọc đường kính khoảng 110Ao.
Toàn bộ albumin đều không được lọc qua màng lọc cầu thận.
Câu hoi 128:Màng lọc cầu thận có cấu trúc sau, NGOẠI TRỪ
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận.
Màng đáy.
Các khoảng khe.
Macula densa.
Câu hoi 129:Động học của sự lọc cầu thận phụ thuộc các yếu tố sau đây, NGOẠI TRỪ
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận.
Áp suất keo của máu trong mao mạch cầu thận.
Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman.
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận và bao Bowman chống lại áp suất keo của máu mao mạch cầu thận.
Mức lọc cầu thận tăng lên là do
Co tiểu động mạch vào.
Kích thích thần kinh giao cảm thận.
Giảm nồng độ protein huyết tương.
Giảm dòng máu thận.
Mức lọc cầu thận bị chi phối bởi các yếu tố sau đây, NGOẠI TRỪ
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận tăng làm tăng lọc.
Áp suất keo của protein huyết tương giảm làm giảm lọc
Co tiểu động mạch vào làm giảm lọc.
Áp suất động mạch hệ thống tăng làm tăng lọc.
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU SAI
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.
Hoạt động giữa các nephron có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Có nhiệm vụ lọc và tạo thành nước tiểu.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt khi trẻ sinh ra đời.
Mức lọc cầu thận sẽ tăng trong điều kiện
Thể tích máu tuần hoàn giảm.
Sức cản tiểu động mạch vào tăng.
Sức cản tiểu động mạch ra giảm.
Nồng độ protein huyết tương giảm.
Tiêu chuẩn vàng để đo mức lọc cầu thận là
Độ thanh lọc inulin.
Độ thanh lọc creatinin.
Độ thanh lọc cystatin C.
Độ thanh lọc ure.
Thành phần dịch lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI
Giống thành phần của huyết tương.
Không có tế bào máu và lượng protein cho phép nhỏ hơn 0,3g/24 giờ.
Cl- và HCO3- cao hơn trong huyết tương khoảng 5%
Na+ và K+ thấp hơn trong huyết tương khoảng 5%
