WorksheetsCâu hỏi về hiện tượng vật lý
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Ở thể rắn, các phân tử có đặc điểm gì về hình dạng và thể tích?
Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Không có hình dạng và thể tích riêng.
Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được các nhà khoa học đã đưa ra mô hình nào?
Mô hình động học phân tử.
Mô hình vật chất.
Mô hình nguyên tử Rutherford.
Mô hình toán học.
Ở thể khí, các phân tử chuyển động như thế nào?
Chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động rất chậm.
Lực tương tác giữa các phân tử là
lực đẩy.
lực hút.
lực hút và lực đẩy.
lực kéo.
Sự hóa hơi có thể xảy ra qua hình thức nào?
Bay hơi và sôi.
Bay hơi và nóng chảy.
Nóng chảy và thăng hoa.
Sôi và đông đặc.
Sự hóa hơi xảy ra ở đâu?
Bên trong chất lỏng.
Bề mặt của chất lỏng.
Bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Gần bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì?
Sự ngưng kết.
Sự thăng hoa.
Sự đông đặc.
Sự nóng chảy.
Chất nào sau đây có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nó nhận nhiệt?
Đá khô.
Thanh sôcôla.
Miếng sắt.
Mảnh nhựa.
Ngưng kết và thăng hoa là quá trình chuyển thể giữa
chất lỏng và chất khí.
chất lỏng và chất rắn.
chất khí và chất rắn.
chất rắn.
hăng hoa là quá trình chuyển thể giữa
chất lỏng và chất khí.
chất lỏng và chất rắn.
chất khí và chất rắn.
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Câu 10: Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không có nội dung nào sau đây?
Được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có lực tương tác.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Câu 11: Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là
a- b- c.
b- c- a.
c- b- a.
b- a- c.
Câu 12: Hình dưới là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang thể lỏng. Đường nét đứt màu đỏ có thể là sự nóng chảy của chất nào dưới đây?
Bạc.
Vàng.
Thanh sôcôla.
Wolfram.
Câu 13: Biết nhiệt dung riêng của gỗ là c = 1 236 J/kg.K, khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó
cần nhận nhiệt lượng 124 J từ môi trường bên ngoài.
giải phóng một năng lượng bằng 124 J ra môi trường bên ngoài.
giải phóng một năng lượng bằng 12,4 J ra môi trường bên ngoài.
cần nhận nhiệt lượng 1 240 J từ môi trường bên ngoài.
Câu 14: Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1 °C.
nếu lấy đi n
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg
Q = 0,34.103 J
Q = 340.105 J
Q = 34.107 J
Q = 34.103 J
Chọn câu trả lời đúng. Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/Kg.
Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi Kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103J để hoá lỏng.
Mỗi Kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt nóng chảy của chì là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 5 kg chì là
1,25.106 J
125 000 kJ
12 500 J
125 kJ
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục đá có khối lượng 100 g ở 00C là
334 kJ
33 400 J
33,4.104 J
3340 kJ
Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Chưa xác định được
Sự bay hơi
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
