wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chẩn đoán C4

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Khi gan trâu bò sưng to

a)

Vùng bụng trái to

b)

Vùng bụng phải to

c)

Cả 2

d)

Khong thay đổi

2.

Vùng bụng gia súc nổi lên cục sưng:

a)

Thoát vị.

b)

Ô mủ.

c)

Thủỷ thũng.

d)

Các nguyên nhân trên.

3.

Khi gia súc bị viêm màng bụng, sờ thấy:

a)

Thành bụng mềm.

b)

Thành bụng cứng.

c)

Vùng bụng nổi lên cục sưng.

d)

Bụng hỏng.

4.

Khi quan sát thấy vùng bụng trái trâu, bò căng to, vùng hõm hông có khi phồng cao hơn cả cột sống, là do:

a)

Liệt dạ cỏ.

b)

Bội thực dạ cỏ.

c)

Chướng hơi dạ cỏ.

d)

Gan sưng to.

5.

Khi quan sát thấy vùng bụng trái trâu, bò căng to, xệ xuống, là do:

a)

Chướng hơi dạ cỏ.

b)

Bội thực dạ cỏ.

c)

Liệt dạ cỏ.

d)

Gan sưng to.

6.

Nhu động của dạ lá sách bình thường:

a)

Gần giống nhu động của ruột.

b)

Gần giống nhu động của dạ cỏ.

c)

Gần giống nhu động của dạ tổ ong.

d)

Gần giống nhu động của dạ múi khế.

7.

Nhu động của dạ múi khế bình thường:

a)

Gần giống nhu động của dạ cỏ.

b)

Gần giống nhu động của dạ tổ ong.

c)

Gần giống nhu động của dạ lá sách.

d)

Gần giống nhu động của ruột.

8.

Gia súc không đi tiểu thường do :

a)

Viêm thận mãn tính, kỳ hấp thụ dịch thẩm xuất.

b)

Viêm thận mãn tính nặng, liệt bàng quang.

c)

Viêm thận cấp tính nặng, kỳ hấp thụ dịch thấm xuất

d)

Viêm thận cấp tính nặng, vỡ bàng quang, liệt bàng quang.

9.

Gia súc không đi tiểu, có thể do:

a)

Vỡ bàng quang

b)

Viêm thận mãn tính

c)

Uống thuốc lợi tiểu.

d)

Cột sống lưng bị tổn thương, gia súc hôn mê lâu ngày.

10.

Gia súc đi tiểu không cầm được thường do :

a)

Liệt cơ vòng co thắt bàng quang, tắc niệu đạo, gia súc hôn mê.

b)

Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.

c)

Viêm thận cấp và mãn tính.

d)

Liệt cơ vòng co thắt bàng quang, cột sống lưng bị thương, gia súc hôn mê.

11.

Bí tiểu ở gia súc có thể do:

a)

Tiêu chảy .

b)

Táo bón.

c)

Liệt ruột.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.

12.

Tần số hô hấp dao động trong khoảng 10-30 lần/phút:

a)

Ngựa.

b)

Trâu, bò.

c)

Lợn.

d)

Thỏ

13.

Những bệnh như: đầy hơi dạ dày, đầy hơi ruột,... làm :

a)

Mất đàn tính của phổi.

b)

Thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi.

c)

Hạn chế phổi hoạt động.

d)

Mở rộng diện tích hô hấp ở phổi.

14.

Những bệnh như: viêm phổi, lao phổi,... làm :

a)

Mất đàn tính của phổi.

b)

Thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi.

c)

Mở rộng diện tích hô hấp ở phổi.

d)

Hạn chế phổi hoạt động.

15.

Những bệnh gây ức chế thần kinh nặng làm cho gia súc :

a)

Thở nhanh hơn bình thường.

b)

Thở chậm hơn bình thường.

c)

Nhịp thở không thay đổi.

d)

Thở sâu và nhanh.

16.

Âm hô hấp nào nghe giống phát âm chữ "f"

a)

Âm thanh quản.

b)

Âm phế quản.

c)

Âm khí quản.

d)

Âm phế nang.

17.

Âm hô hấp nào nghe rõ ở khoảng sườn 3-4, kẹp trong xương bả vai:

a)

Âm thanh quản.

b)

Âm phế quản.

c)

Âm khí quản.

d)

Âm phế nang.

18.

Các bệnh gây sốt cao:

a)

Âm phế nang giảm

b)

Âm phế nang tăng

c)

Âm phế nang mất

d)

Âm phế nang không thay đổi

19.

Âm hô hấp nào nghe giống phát âm chữ "kh":

a)

Âm thanh quản.

b)

Âm khí quản.

c)

Âm phế quản.

d)

Âm phế nang.

20.

Khi tim nở dày, viêm bao tim, bao tim tích nước, tim giãn:

a)

Vùng gõ phổi không thay đổi

b)

Vùng gõ phổi mở rộng

c)

Vùng gõ phổi thu hẹp

d)

Vùng gõ phổi mất

21.

Âm gõ phối ở gia súc khỏe:

a)

Âm bùng hơi.

b)

Âm trong.

c)

Âm đục.

d)

Âm trống.

22.

Khi dạ dày đầy hơi, ruột đầy hơi, gan sưng:

a)

Vùng gõ phổi không thay đổi

b)

Vùng gõ phổi mở rộng

c)

Vùng gõ phổi thu hẹp

d)

Vùng gõ phổi mất

23.

Khi gia súc bị bệnh viêm phổi thuỳ lớn, gõ vùng phổi có âm đục ở giai đoạn:

a)

Sung huyết.

b)

Gan hóa.

c)

Tiêu tan.

d)

Cả 3 giai đoạn.

24.

Gõ vùng phổi theo trình tự:

a)

Gõ vùng phổi theo trình tự:

b)

Từ trước ra sau, từ trên xuống dưới.

c)

Từ sau ra trước, từ dưới lên trên.

d)

Từ trước ra sau, từ dưới lên trên.

25.

Khi gia súc bị viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, thường thở theo:

a)

Thể hỗn hợp

b)

Thể ngực

c)

Thể ngực - bụng

d)

Thể bụng

26.

Vùng gõ phổi mở rộng về phía sau là do:

a)

Phổi viêm.

b)

Phổi khí thũng.

c)

Phổi gan hoa.

d)

Dạ cỏ chướng hơi.

27.

Nước mũi rất thối do:

a)

Phổi sung huyết.

b)

Phổi thủy thũng

c)

Viêm phổi hoại thư.

d)

Viêm phổi hóa mủ.

28.

Nước mũi màu rỉ sắt có trong bệnh:

a)

Viêm phổi hoại thư.

b)

Viêm phổi thuỳ.

c)

Viêm phổi phế quản.

d)

Lao phổi.

29.

Khi gia súc bị viêm màng bụng, liệt cơ hoành, thường thở theo:

a)

Thể hỗn hợp

b)

Thể bụng

c)

Thể ngực - bụng

d)

Thể ngực

30.

Viêm mũi cấp tính ở giai đoạn đầu:

a)

Nước mũi trong suốt, không màu.

b)

Nước mũi nhày, đục.

c)

Nước mũi đặc như mủ.

d)

Nước mũi có màu vàng.

31.

Viêm niêm mạc mũi mãn tính:

a)

Nước mũi trong suốt, không màu.

b)

Nước mũi nhày, đục.

c)

Nước mũi đặc như mủ, có lẫn nhiều mảnh tổ chức, rất thối.

d)

Nước mũi có lẫn nhiều mảnh tổ chức.

32.

Nước mũi chảy nhiều do:

a)

Viêm phế quản mãn tính.

b)

Viêm phổi mãn tính.

c)

Ty thư mãn tính.

d)

Tất cả các phương án đã nêu đều sai.

33.

Nước mũi chảy nhiều do:

a)

Viêm cata niêm mạc mũi, viêm niêm mạc mũi mãn tính.

b)

Viêm cata niêm mạc mũi.

c)

Viêm niêm mạc mũi mãn tính.

d)

Viêm cata niêm mạc mũi, viêm niêm mạc mũi cấp tính.

34.

Nước mũi chảy ít do:

a)

Viêm phổi mãn tính.

b)

Lao.

c)

Viêm phế quản mãn tính.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.