wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 26 về công nghệ vi sinh vật

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Cho các thành tựu sau đây: (1) Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính. (2) Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. (3) Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin. (4) Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat. Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

2.

Hiện nay trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ xạ khuẩn và nấm chiếm tỉ lệ khoảng

a)

50%.

b)

70%.

c)

80%.

d)

90%.

3.

Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghệ thực phẩm.

c)

Môi trường.

d)

Công nghệ thông tin.

4.

Sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích

a)

tạo giống vi sinh vật mới.

b)

làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.

c)

sản xuất năng lượng sinh học.

d)

bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.

5.

Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích

a)

sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.

b)

bảo quản giống vi sinh vật.

c)

xử lí nước thải.

d)

Tạo giống vi sinh vật mới

6.

Công nghệ vi sinh vật là

a)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

b)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.

c)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.

d)

lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.

7.

Cho các đặc điểm sau: (1) Có kích thước hiển vi. (2) Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh. (3) Sinh trưởng và sinh sản nhanh. (4) Hình thức dinh dưỡng đa dạng.Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm là cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

8.

Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là một số vi sinh vật có khả năng

a)

sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.

b)

tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.

c)

tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.

d)

tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.

9.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân bón vi sinh?

a)

Phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm vi sinh vật với chất mang hoặc các chất hữu cơ.

b)

Phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ.

c)

Một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định dạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh phân giải cellulose,...

d)

Phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường.

10.

Ðâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?

a)

Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.

b)

An toàn với sức khỏe con người và môi trường.

c)

Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.

d)

Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.

11.

Ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật nhiều hơn các ngành nghề còn lại?

a)

Giáo viên.

b)

Bác sĩ.

c)

Nhà dịch tễ học.

d)

Dược sĩ.

12.

Trong sản xuất tương, nấm mốc Aspergillus oryzae có vai trò

a)

tiết acid lactic để làm đông ụ tinh bột vtà protein trong đậu tương

b)

tiết độc tố để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương

c)

tiết enzyme ngoại bào thủy phân ti

d)

tiết chất kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương

13.

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?

1. Xử lí rác thải 2. Tổng hợp chất kháng sinh 3. Lên men sữa chua 4. Tạo ra máy đo đường huyết 5. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Con người chú trọng việc sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh thay cho thuốc trừ sâu hóa học vì:

a)

thuốc trừ sâu hóa học tiêu diệt sâu, bệnh trên diện tích rộng.

b)

thuốc trừ sâu hóa học thường có thời gian phân hủy kéo dài.

c)

thuốc trừ sâu hóa học có khả năng tiêu diệt nhanh sâu, bệnh.

d)

thuốc trừ sâu hóa học rất phức tạp trong khâu bảo quản.

15.

Vì sao thuốc trừ sâu vi sinh ngày càng được ưa chuộng trong ngành nông nghiệp?

a)

Bảo quản dễ dàng, thời gian sử dụng kéo dài.

b)

Thuốc phân hủy chậm nên độc lực kéo dài.

c)

Tiêu diệt sâu, bệnh hại nhanh chóng.

d)

An toàn với con người và các thiên dịch có lợi.

16.

Nghề làm nước mắm truyền thống ở Phú Quốc, người ta không sử dụng trực tiếp enzymeprotease. Giải thích nào sau đây phù hợp với việc chuyển hóa protein cá cơm thành nước mắm?

a)

Các vi sinh vật có sẵn trong môi trường rơi vào phân giải protein cá.

b)

Các vi sinh vật trên da cá hay trong mang cá có enzyme phân giải protein cá.

c)

Protein của cá tự hòa tan vào nước mắm mà không cần vi sinh vật.

d)

Các vi sinh vật phân giải protein cá chủ yếu có trong ruột cá.