Worksheetscông nghệ
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 27mins
Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:
nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
động cơ, bàn đạp, tay ga.
nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong
đai truyền, dây cua-roa, máy công tác.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các
kiến thức
toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
văn, xã hội học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
lịch sử, khảo cổ học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
địa lí, nghệ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
Nêu tên nguồn động lực của máy bay
Động cơ điện
Động cơ phản lực
Động cơ không đồng bộ.
Động cơ pittông xoay.
Nêu tên nguồn động lực của xe máy
Động cơ đốt trong
Động cơ điện.
Động cơ phản lực
Động cơ điện xoay chiều.
Nêu tên nguồn động lực của ô tô
Động cơ đốt trong.
Động cơ điện.
Động cơ phản lực
Máy hơi nước.
Nêu tên nguồn động lực của tàu thuỷ
A. Động cơ hiđrô. B. Động cơ điện. C. Động cơ phản lực. D. Động cơ điêzen.
Động cơ hiđrô
Động cơ điện.
Động cơ phản lực.
Động cơ điêzen.
Bộ phận máy công tác của máy bay
Bánh xe
Chân vịt
Cánh quạt
Trục động cơ điện.
Gọi tên bộ phận máy công tác của xe máy
Bánh xe.
Chân vịt
Cánh quạt
Trục động cơ điện.
Gọi tên bộ phận máy công tác của ca nô
Bánh xe.
Chân vịt.
Cánh buồm.
Trục động cơ điện.
Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?
Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.
Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.
Chọn đáp án sai: Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là
chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm.
kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm.
lắp ráp chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm hoàn chỉnh.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các
trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải
trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.
có khả năng quan sát, tưởng tượng.
siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.
cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.
Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các
ngành như:
kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.
kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.
kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.
kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.
Nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực thường diễn ra ở các nhà máy sản xuất,
lắp ráp
sản phẩm cơ khí động lực.
sản phẩm xây dựng.
ô tô.
thiết bị dân dụng.
Công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có
sức khỏe tốt và không cần trình độ chỉ cần tuân thủ nội quy lao động.
sức khỏe tốt và trình độ phù hợp, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao
động.
kỹ năng, sáng tạo thiết kế các sản phẩm công nghệ cao.
tính kỉ luật, nghiêm túc trong công việc, tỉ mỉ, cẩn thận.
Ngành nào sau đây không thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực:
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ kỹ thuật thủy lực
Công nghệ hàn, công nghệ sơn
Công nghệ lên men
Đâu không phải là nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?
Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.
Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.
Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm
chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.
Kiểm tra, nâng cấp, cơi nới xưởng bãi , kho chứa nhằm tăng diện tích sức chứa máy móc của xưởng.
Công việc nào không thuộc nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?
Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.
Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.
Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm
chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.
Nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí
động lực.
Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc
ngành nào?
Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.
Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.
Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.
Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.
Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:
cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.
xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.
trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.
làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.
Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc
bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện tử.
Động cơ đốt trong là loại
động cơ nhiệt.
động cơ điện.
động cơ thuỷ lực.
động cơ gió.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra
nhiệt năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành
quang năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Ở động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công trong điều kiện
nhiệt độ cao, áp suất cao.
nhiệt độ cao, áp suất thấp.
nhiệt độ thấp, áp suất cao.
nhiệt độ thấp, áp suất thấp.
Sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao tác dụng lực lên
pít tông.
trục khuỷu.
tay quay.
xi lanh.
Cấu tạo của động cơ xăng gồm có:
2 cơ cấu và 3 hệ thống.
2 cơ cấu và 6 hệ thống.
2 cơ cấu và 5 hệ thống.
2 cơ cấu và 4 hệ thống.
Thanh truyền có tác dụng làm biên đồi dạng chuyên động nào?
Biến chuyển động tịnh tiến của trục khuỷu thành chuyển động quay của pít tông.
Biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Biến chuyển động tịnh tiến của trục khuỷu thành chuyển động quay của xi lanh.
Biến chuyển động tịnh tiến của xi lanh thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Đối với động cơ dùng cơ cấu phân phối khí xu páp đặt, cửa nạp hoặc cửa xả được mở lớn nhất khi
A. lò xo xu páp giãn ra nhiều nhất.
B. lò xo xu páp bị nén lại.
C. con đội tiếp xúc ở vị trí cao nhất của cam.
D. con đội bắt đầu tiếp xúc với vấu cam.
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xu páp treo, khi đũa đầy chuyển động theo chiều đi lên thì xu páp và pít tông chuyên động như thế nào?
Xu páp chuyển động theo chiều đi lên và pít tông chuyển động theo chiều đi xuống.
Xu páp chuyển động theo chiều đi xuống và pít tông chuyển động theo chiều đi lên.
Xu páp và pít tông chuyển động theo chiều đi lên.
Xu páp và pít tông chuyển động theo chiều đi xuống.
Xu páp nạp hoặc xu páp thải đóng lại khi vấu cam
A. đi qua vị trí của con đội, lò xo giãn ra.
B. đi qua vị trí của con đội, lò xo nén lại.
C. ở vị trí thấp nhất, lò xo giãn ra.
D. ở vị trí cao nhất, lò xo giãn ra.
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong động cơ đốt trong diễn ra theo trình tự:
Hoá năng - Nhiệt năng - Cơ năng.
Nhiệt năng - Cơ năng - Hoá năng.
Cơ năng - Hoá năng - Nhiệt năng.
Hoá năng - Cơ năng - Nhiệt năng.
Cấu tạo của động cơ Diesel gồm có:
2 cơ cấu và 3 hệ thống.
2 cơ cấu và 6 hệ thống.
2 cơ cấu và 5 hệ thống.
2 cơ cấu và 4 hệ thống.
Phân loại theo nhiên liệu sử dụng, không có loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ xăng.
Động cơ Diesel.
Động cơ gas.
Động cơ hơi nước.
Phân loại theo số hành trình pít tông trong một chu trình công tác có
động cơ 2 kỳ và 3 kỳ.
động cơ 2 kỳ và 4 kỳ.
động cơ 3 kỳ và 4 kỳ.
động cơ 1 kỳ và 4 kỳ.
Điểm chết của pít tông là điểm mà tại đó pít tông
ở xa tâm trục khuỷu.
ở gần tâm trục khuỷu.
không đổi chiều chuyển động
đổi chiều chuyển động.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trong động cơ đốt trong gồm các chi tiết chính là:
A. pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, xéc măng.
B. pít tông, thanh truyền, xéc măng, bánh đà.
C. pít tông, xéc măng, trục khuỷu, bánh đà.
D. pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
Điểm chết dưới của pít tông là
vị trí tại đó pít tông chính giữa của xi lanh.
điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi xuống.
vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi xuống.
Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là
A. trục khuỷu.
B. thanh truyền.
C. pít tông.
D. chốt khuỷu.
Xéc măng khí có nhiệm vụ
A. ngăn dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
B. giúp dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
C. bao kín pít tông ngăn khí lọt vào trong xi lanh.
D. hỗ trợ nạp khí vào trong xi lanh.
Xéc măng dầu có nhiệm vụ
A. ngăn dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
B. giúp dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
C. bao kín pít tông ngăn khí lọt vào trong xi lanh.
D. hỗ trợ nạp khí vào trong xi lanh.
Nhiệm vụ của thân pít tông là
A. nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy.
B. dẫn hướng chuyển động trong xi lanh.
C. dùng để lắp xéc măng dầu và xéc măng khí.
D. truyền lực làm cho trục khuỷu quay.
Công dụng của thanh truyền là truyền lực
A. giữa pít tông và trục khuỷu.
B. từ pít tông đến trục khuỷu.
C. của khí cháy đến trục khuỷu.
D. làm cho trục khuỷu quay.
Đầu nhỏ của thanh truyền được lắp với
A. đỉnh pít tông.
B chốt pít tông.
trục khuỷu.
chốt khuỷu.
Đầu to của thanh truyền được lắp với
A. pít tông.
B. chốt pít tông.
C. trục khuỷu.
D. chốt khuỷu.
Trong đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền có lắp bạc lót. Vậy bạc lót dùng để
A. ngăn không cho khí lọt vào buồng cháy.
B. ngăn không cho dầu lọt vào buồng cháy.
C. giảm ma sát khi làm việc.
D. tháo lắp dễ dàng.
Trục khuỷu có nhiệm vụ
A. nhận lực từ thanh truyền và tạo ra mô men quay.
B, nhận lực từ pít tông và tạo ra mô men quay.
nhận lực từ thanh truyền trong các kì nạp, nén và thải.
nhận lực đầy của khí cháy, truyền lực cho thanh truyền và tạo ra mô men quay.
Chốt khuỷu được lắp với
đầu nhỏ thanh truyền.
đầu to thanh truyền.
C. bánh đà.
D. cổ khuỷu.
Đuôi trục khuỷu dùng để
dẫn động một số cơ cấu và hệ thống của động cơ.
lắp với bánh đà và cơ cấu truyền lực về pít tông.
với bánh đà và cơ cấu truyền lực tới máy công tác.
lắp với hệ thống khởi động và truyền lực tới máy công tác.
Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là
đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải đê động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp nghiên liệu vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải để động cơ thực hiện quá trình nạp nghiên liệu vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
Làm thế nào đề phân biệt rãnh xéc măng dầu với xéc măng khí?
Rãnh xéc măng dầu nằm ở dưới các rãnh xéc măng khí và có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở trên các rãnh xéc măng khí và có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở dưới các rãnh xéc măng khí và không có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở trên các rãnh xéc măng khí và không có lỗ thoát dầu.
Điểm chết trên của pít tông là
vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi lên.
điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
vị trí tại đó vận tốc tức thời của pít tông bằng 0.
Ở ĐCĐT, khoảng cách giữa hai điểm chết được gọi là
hành trình pít tông.
thể tích buồng cháy.
kỳ của chu trình.
thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy là
thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCD.
tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
thể tích xilanh giới hạn bởi hai đểm chết.
thể tích xilanh khi pittong ở ĐCT.
Thể tích công tác là
thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pít tông ở ĐCD.
thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết.
thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở ĐCT.
thể tích lớn nhất có thể có của xilanh.
Thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết của pittông gọi là
thể tích toàn phần.
thể tích buồng nén.
thể tích công tác.
thể tích buồng cháy.
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa
thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần.
thể tích công tác và thể tích toàn phần.
thể tích buồng cháy và thể tích công tác.
Ở động cơ Diesel 4 kì, pít tông ở vị trí ĐCD tương ứng với thời điểm nào?
Đầu kì nạp
Cuối kì nạp và cháy
Cuối kì nén
Đầu kì nén
Trong kì nạp của động cơ Diesel 4 kì, khí nạp vào xi lanh là
không khí.
Hoà khí.
dầu Diesel.
hỗn hợp dầu Diesel và không khí.
Động cơ 2 kì là
loại động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 1 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 2 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 3 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 4 hành trình của pít tông.
Động cơ 4 kì là
loại động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 1 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 2 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 3 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 4 hành trình của pít tông.
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì, ở kì 1 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Cháy – dãn nở, thải tự do, nạp và nén.
Quét – thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Quét – thải khí, thải tự do, nén và cháy
Cháy- dãn nở, thải tự do, quét-thải khí.
Ở cuối kì nén của động cơ Diesel 4 kì, bộ phận làm nhiệm vụ đưa nhiên liệu dầu Diesel vào xi lanh là
vòi phun.
buzi.
xupáp nạp.
bộ chế hòa khí.
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì, ở kì 1 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Cháy – dãn nở, thải tự do, nạp và nén.
Quét – thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Quét – thải khí, thải tự do, nén và cháy
Cháy- dãn nở, thải tự do, quét-thải khí.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, quá trình xảy ra trong xilanh theo thứ tự:
Cháy – dãn nở, nạp, nén, thải.
Nạp, nén, cháy – dãn nở, thải.
Thải, nén, cháy – dãn nở, nạp.
Nén, cháy – dãn nở, thải, nạp.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay
A. 4 vòng.
B. 2 vòng.
C. 3 vòng.
D. 1 vòng.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pít tông lên xuống
A. 1 lần.
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 4 lần
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pít tông lên xuống
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Kết luận nào dưới đây là Sai? Khi động cơ xăng bốn kì thực hiện được một chu trình thì:
A. Trục khuỷu quay được 4 vòng.
B. Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.
C. Bugi bật tia lửa điện một lần.
D. Trục khuỷu quay được 2 vòng.
Trong động cơ Diesel 4 kì, kì nào pittông ở ĐCD mà 2 xupap đều đóng?
A. Kì nạp.
B. Kì nén.
C. Kì cháy – dãn nở.
D. Kì thải.
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ Diesel 4 kì, trục khuỷu quay được mấy vòng?
A. 1 vòng
B. 2 vòng.
C. 3 vòng.
D. 4 vòng.
Trong động cơ Diesel 4 kì, hòà khí được hình thành ở
A. trong cacte.
B. ngoài xilanh.
C. đường ống nạp.
D. trong xilanh.
Hòa khí trong xilanh động cơ xăng cháy do tác động của
A. vòi phun Diesel.
B. bugi bật tia lửa điện.
C. áp suất cao trong xilanh.
D. vòi phun xăng.
Trong động cơ đốt trong, thể tích xi lanh ở các kì: cháy - dãn nở, thải, nạp, nén sắp xếp theo trình tự:
A. Tăng, tăng, giảm, giảm.
B. Tăng, giảm, giảm, tăng.
C. Tăng, giảm, tăng, giảm.
D. Giảm, tăng, giảm, tăng.
