Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối hk2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm

b)

Sản phẩm mĩ thuật

c)

Sản phẩm kĩ thuật

d)

Giải pháp, sản phẩm công nghệ

2.

Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là

a)

Nhà thiết kế đại tài

b)

Nhà thiết kế mĩ thuật công nghệ

c)

Kiến trúc sư bậc cao

d)

Nhà thiết kế năng động

3.

Kiến trúc sư xây dựng chủ yếu làm việc tại đâu?

a)

Công ti xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế

b)

Cơ quan nhà nước

c)

Toà soạn báo

d)

Công ti tài chính

4.

Đâu là một hoạt động chính của nhà thiết kế và trang trí nội thất?

a)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp

b)

Nghiên cứu các tác phẩm văn học phục vụ cho nghệ thuật

c)

Sản xuất, công bố các bài báo liên quan đến toán thiết kế

d)

Lên kế hoạch, đổi mới kĩ thuật bán dẫn cho linh kiện điện tử

5.

Một đặc điểm quan trọng của người làm nghề thiết kế là gì?

a)

Chỉ biết sử dụng phần mềm đồ hoạ

b)

Không cần có năng lực thẩm mỹ

c)

Tư duy logic và sáng tạo

d)

Hạn chế sáng tạo trong công việc

6.

Giải pháp đã được chọn và hoàn thiện ở bước lựa chọn giải pháp cần được:

a)

Sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn

b)

Thể hiện dưới dạng bản thiết kế chi tiết, đủ để xây dựng được nguyên mẫu

c)

Loại bỏ nếu gặp chính sách khắc nghiệt của nhà nước

d)

Trao đổi trực tiếp với người tiêu dùng, với các chuyên gia

7.

Nguyên mẫu là gì?

a)

Việc khôi phục lại mẫu mã cũ của một sản phẩm nào đó nhằm tạo một hiệu ứng trong kinh doanh.

b)

Là vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa.

c)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

Là vật mẫu đẹp nhất trong tất cả các vật mẫu đã thiết kế được.

8.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

a)

Hoàn thiện

b)

Thay đổi

c)

Loại bỏ

d)

Cấp thêm vốn

9.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật

10.

Kiểm chứng giải pháp là bước:

a)

Đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

b)

Đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

c)

Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

d)

Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

11.

Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người.

b)

Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác.

c)

Đọc tài liệu

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng.

12.

Một trong những cách xây dựng tiêu chí thiết kế là gì?

a)

Dựa vào sự phân tích các giải pháp hay sản phẩm đang có

b)

Dựa vào mối quan hệ bí mật với cơ quan chính phủ

c)

Khả năng thu lại được nguồn lợi nhuận khổng lồ bất chấp những nguy hiểm

d)

Khả năng bán đại trà trên thị trường.

13.

Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động được lặp đi lặp lại cho tới khi:

a)

Chán thì thôi.

b)

Đạt kết quả mong muốn

c)

Sếp chấp nhận

d)

Ai đó đã làm trước mình

14.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế có ý nghĩa như thế nào?

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Khá quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm

c)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

d)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm.

15.

Để cảnh báo hoặc thể hiện thông điệp với người dùng về mức độ an toàn, có thể làm gì?

a)

Sử dụng mũi tên dài ngắn

b)

Sử dụng hàm ý

c)

Sử dụng màu sắc khác nhau

d)

Sử dụng lời nói

16.

Một thiết kế bảo đảm yếu tố nhân trắc tốt không bao gồm đặc điểm gì?

a)

Sử dụng và làm việc trong tư thế trung tính

b)

Tinh giản giao diện và hợp lí hoá các thao tác

c)

Sử dụng thao tác lạ và khó, hạn chế thao tác quen

d)

Ít chuyển động và động tác lặp lại nhiều

17.

Về vấn đề năng lượng thì hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới:

a)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch

c)

Loại bỏ năng lượng ra khỏi sản phẩm

d)

Bổ sung sử dụng năng lượng trong quá trình sử dụng sản phẩm

18.

Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán:

a)

Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

b)

Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước.

c)

Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống.

d)

Trên cơ sở vay vốn nhiều hay ít.

19.

Phát triển bền vững là:

a)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu tương lai mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại.

b)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

c)

Sự phát triển không làm mất đi bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.

d)

Sự phát triển chỉ cần đáp ứng được những nhu cầu hiện tại.

20.

Công nghệ màn hình cảm hứng đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động?

a)

Khiến cho chiếc điện thoại trở nên mỏng hơn.

b)

Thiết kế trở nên đơn giản, không còn có nhiều điểm tự nhiên, khác lạ như trước.

c)

Bộ phận bàn phím bị loại bỏ, toàn bộ một mặt của điện thoại được làm thành màn hình cảm hứng.

d)

Chiếc điện thoại trở nên to hơn, nhiều chức năng hơn.

21.

Khi thiết kế, cần quan tâm tới các yếu tố an toàn liên quan đến:

a)

Điện, nhiệt, các sự cố cháy nổ tiềm tàng của sản phẩm khi sử dụng.

b)

Sự sắc bén ở các phần cạnh của sản phẩm.

c)

Sự tương tác của sản phẩm với truyền thống văn hoá dân tộc.

d)

Sự thuận lợi khi sử dụng sản phẩm.

22.

Nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Cách con người tương tác với sản phẩm thiết kế ở mọi tư thế, mọi hình thức,…

b)

Quan niệm nhân sinh quyết định các yếu tố của một người khi làm việc với một sản phẩm

c)

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

23.

Khi xem xét và trước khi lựa chọn một giải pháp, ta cần đặt ra câu hỏi gì?

a)

Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

b)

Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

c)

Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

d)

Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

24.

Việc thiết kế dễ tháo rời, các khớp và mối lắp ráp dễ tháo bằng tay hoặc các dụng cụ đơn giản là biểu hiện của yếu tố nào?

a)

Vật liệu

b)

Sản xuất

c)

Sử dụng

d)

Tái chế

25.

Đâu là nguồn tài nguyên gần như vô tận?

a)

Dầu thô

b)

Kim loại quý

c)

Khí gas tự nhiên

d)

Năng lượng gió

26.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính thể hiện ở điều gì?

a)

Việc sử dụng những nguyên vật liệu, nguồn nhân lực rẻ mạt, kém chất lượng.

b)

Việc loại đi một vài quan chức nhỏ, không cần thiết khi đút lót.

c)

Mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

d)

Xem xét và phân tích được hai yếu tố quan trọng: thời gian và chi phí.

27.

Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ:

a)

Tác động tốt đến môi trường

b)

Không tác động gì tới môi trường

c)

Tác động xấu đến môi trường.

d)

Phá huỷ hoàn toàn môi

28.

Đâu là nguyên tắc 6R:

a)

Recycle, reduce, reconstruct, remind, remain, remake

b)

Remake, remain, reunite, rethink, repair, rework

c)

Recycle, reduce, rethink, reuse, repair, refuse

d)

Retail, reuse, refuse, repack, repair, reopen

29.

Nguyên tắc nào được coi là bản chất của thiết kế kĩ thuật?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hoá

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

30.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời.

b)

Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là các hợp chất và khí gây ô nhiễm.

c)

Sự ô nhiễm môi trường có thể đến từ rác do sản phẩm bị thải loại.

d)

Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

31.

Để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên thì trong quá trình thiết kế, ta cần làm gì?

a)

Đặt ra những yêu cầu sử dụng tiết kiệm cho khách hàng.

b)

Yêu cầu chính phủ đưa ra những giải pháp nhằm làm giảm chi phí của năng lượng bền vững.

c)

Tính toán sử dụng ít vật liệu nhất mà vẫn đảm bảo sản phẩm đủ độ bền và tuổi thọ theo yêu cầu.

d)

Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

32.

Kĩ thuật đặt câu hỏi phổ biến nhất là:

a)

6R

b)

5W1H

c)

WHO

d)

XN5

33.

Chữ S trong phương pháp SCAMPER là gì?

a)

Size

b)

Signal

c)

Share

d)

Substitute

34.

Đâu không phải một dụng cụ/thiết bị gia công vật liệu?

a)

Cưa tay

b)

Tấm Mica

c)

Máy khoan

d)

Súng bắn keo

35.

Kiểm chứng giải pháp là bước:

a)

Đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

b)

Đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

d)

Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

36.

Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người.

b)

Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác.

c)

Đọc tài liệu

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng.

37.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

L

38.

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

a)

Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

b)

Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

c)

Chỉ những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

d)

Chỉ cần đề xuất các biện pháp có chi phí càng thấp càng tốt.

39.

Kĩ thuật đặt câu hỏi là một kĩ thuật:

a)

Tư duy bằng hệ thống các câu hỏi có mục đích, trình tự rõ ràng để tìm hiểu, thu thập thông tin, phát hiện và nghiên cứu sâu một vấn đề.

b)

Hỏi lắt léo khiến cho người đỏi tỏ ra bối rối mà bộc lộ ra sự thật.

c)

Làm tăng khả năng sử dụng tư đồ tư duy, hiểu được bản chất của sản phẩm và của khách hàng.

d)

Dùng những từ khoá chính kết hợp cùng những đường nối, mũi tên,… để xây dựng một sơ đồ tổng quát.

40.

Phương pháp động não hoạt động thông qua:

a)

Chức năng bơm máu của tim, tuần hoàn qua não rồi đến các cơ quan khác, tác động trực tiếp đến suy nghĩ về thiết kế.

b)

Quá trình xây dựng, thành lập công ty dự án về kĩ thuật thiết kế.

c)

Thảo luận, nêu các ý tưởng tập trung vào vấn đề, không hạn chế các ý tưởng, từ đó rút ra những ý tưởng vượt trội nhất.

d)

Thu thập thông tin, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn..