Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Microsoft Access
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Microsoft Access là phần mềm thuộc loại nào?
Phần mềm đồ họa
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trình soạn thảo văn bản
Phần mềm bảng tính
Định dạng tệp cơ sở dữ liệu mặc định của Microsoft Access là gì?
.docx
.xlsx
.accdb
.pptx
Trong Access, đối tượng nào dùng để lưu trữ dữ liệu?
Form
Query
Table
Report
Kiểu dữ liệu nào trong Access dùng để lưu trữ ngày tháng?
Text
Number
Date/Time
Yes/No
Thuộc tính nào dùng để thiết lập điều kiện hợp lệ cho dữ liệu nhập vào trường?
Format
Default Value
Validation Rule
Input Mask
Trong Access, để tạo biểu mẫu nhập dữ liệu, ta sử dụng đối tượng nào?
Table
Form
Query
Report
Để thiết lập mặt nạ nhập liệu cho một trường, ta sử dụng thuộc tính nào?
Field Size
Format
Input Mask
Caption
Trong Access, đối tượng nào dùng để truy vấn dữ liệu?
Table
Query
Form
Report
Để thiết lập quy tắc nhập liệu cho trường, ta thiết lập ở mục nào sau đây trong Field Properties?
Format
Default Value
Validation Rule
Validation Text
Trong Access, kiểu dữ liệu nào dùng để lưu trữ giá trị logic (đúng/sai)?
Text
Number
Yes/No
Date/Time
Trong quản lý thông tin, "dữ liệu" được hiểu là:
Thông tin đã qua xử lý
Tập hợp các sự kiện, con số chưa được xử lý
Kết quả của quá trình phân tích
Thông tin được lưu trữ trong báo cáo
Mục tiêu chính của việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong quản lý là:
Lưu trữ dữ liệu trên giấy
Tổ chức và truy xuất thông tin một cách hiệu quả
Tăng số lượng dữ liệu
Giảm thời gian nhập liệu
Trong cơ sở dữ liệu, "bảng" là:
Một loại biểu đồ
Tập hợp các bản ghi lưu trữ dữ liệu theo hàng và cột
Một phần mềm quản lý
Một loại báo cáo
Khóa chính (Primary Key) trong một bảng có chức năng:
Xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng
Liên kết các bảng với nhau
Lưu trữ dữ liệu tạm thời
Tăng tốc độ truy vấn
Phần mềm Microsoft Access thuộc loại:
Trình soạn thảo văn bản
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Phần mềm bảng tính
Phần mềm trình chiếu
Trong cơ sở dữ liệu, "trường" (field) là:
Một bản ghi dữ liệu
Một cột trong bảng, chứa dữ liệu cùng loại
Một hàng trong bảng
Một tập hợp các bảng
Lợi ích của việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong quản lý là:
Giảm chi phí phần cứng
Tăng hiệu quả lưu trữ và truy xuất thông tin
Loại bỏ hoàn toàn lỗi dữ liệu
Không cần bảo mật thông tin
Trong cơ sở dữ liệu, "bản ghi" (record) là:
Một hàng trong bảng, chứa thông tin đầy đủ về một đối tượng
Một cột trong bảng
Một loại báo cáo
Một phần mềm quản lý
Để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, cơ sở dữ liệu sử dụng:
Ràng buộc và quy tắc dữ liệu
Mật khẩu bảo vệ
Phần mềm diệt virus
Bản sao lưu dữ liệu
Trong quản lý học sinh, thông tin nào sau đây có thể được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu?
Họ tên, ngày sinh, điểm số của học sinh
Sở thích cá nhân của giáo viên
Thời tiết hàng ngày
Lịch chiếu phim
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là?
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ có tổ chức trên các thiết bị nhớ máy tính.
phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn DL
phần mềm cung cấp phương thức để phân tán, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn DL
phần mềm cung cấp phương thức để kiểm soát, cập nhật và truy xuất dữ liệu CSDL, bảo mật và an toàn DL
CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng gì?
Các đoạn văn ngắn
Các dãy số
Các bảng gồm các hàng và cột
Các dữ liệu dạng hình cây cha - con
Việc làm nào sau đây có thể thực hiện trong chế độ trang dữ liệu?
Chỉnh sửa cấu trúc đối tượng
Chỉnh sửa nội dung dữ liệu
Đổi tên đối tượng
Thay đổi thuộc tính cho đối tượng
Trong CSDL quan hệ, mỗi hàng của bảng được gọi là gì?
Trường
Thuộc tính
Khóa
Bản ghi
Trong CSDL dữ liệu quan hệ, mỗi cột trong bảng được gọi là gì?
Thuộc tính
Khóa
Bản ghi
Trường
Trong CSDL dữ liệu quan hệ, bản ghi là gì?
Một bộ các giá trị tương ứng với các trường của bảng
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong cột
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong đoạn
Tập hợp các thuộc tính của bảng
Trong CSDL quan hệ, trường thể hiện nội dung gì?
Thuộc tính của đối tượng được quản lý trong bảng
Định dạng của đối tượng được quản lý trong bảng
Đặc điểm của đối tượng được quản lý trong bảng
Bộ các giá trị tương ứng với thuộc tính
Ghép nối phù hợp: Khóa của bảng là một nhóm trường mà các giá trị của chúng tại các bản ghi?
Trùng nhau
Không trùng nhau
Có thể trùng hoặc không trùng nhau
có thể xuất hiện lặp lại
Chọn từ ghép nối phù hợp: Trong CSDL quan hệ, một bảng có thể có?
Nhiều khóa
Chỉ một khóa
Chỉ mười khóa
Chỉ hai khóa
Trong CSDL quan hệ người ta thường chọn khóa chính là khóa có?
Số trường ít nhất
Số trường nhiều nhất
Số bản ghi nhiều nhất
Số bản ghi ít nhất
Trong CSDL quan hệ, Khóa ngoài là gì?
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường làm thành khóa chính ở một bảng khác
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường ít dữ liệu nhất
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường đặc biệt nhất
Khóa có nhiều bản ghi nhất
Trong CSDL quan hệ, có thể dùng gì để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau?
Khóa trong
Khóa chính
Khóa ngoài
Không thể ghép nối dữ liệu giữa hai bảng
Trong CSDL quan hệ, mỗi trường của bảng có các dữ liệu?
Cùng một kiểu
Khác kiểu
Kiểu ký tự
Kiểu số
Trong CSDL quan hệ, việc kết nối dữ liệu hai bảng với nhau bằng khóa ngoài được gọi là
Liên kết dữ liệu theo định dạng
Liên kết dữ liệu theo chữ
Liên kết dữ liệu theo khóa
Liên kết dữ liệu theo nội dung
Xác định khóa chính cho bảng NGƯỜI MƯỢN gồm các trường sau: Mã thẻ, họ tên, ngày sinh, giới tính, Lớp
Mã thẻ
họ tên
Ngày sinh
Giới tính
Xác định khóa chính trong bảng sau
id
MaHS
MaMH
Diem
Có mấy khung nhìn bảng trong Access?
1
2
3
4
Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi bản ghi là gì?
Một trường của bản ghi.
Một cột trong bảng.
Một hàng trong bảng.
Một kiểu dữ liệu.
Để chọn trường khác làm khóa chính trong Access, ta phải làm gì?
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Nháy chuột vào biểu tượng chìa khóa tại đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Thao tác nào để xóa hoặc chèn thêm trường mới trong bảng?
Sử dụng nút lệnh Delete Rows hoặc Insert Rows trong vùng nút lệnh.
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Để chọn kiểu dữ liệu cho một trường trong Access, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột vào ô tên kiểu dữ liệu
Nhấp chuột vào ô tên trường
Nhấp chuột vào ô tên thuộc tính
Nhấp chuột vào ô tên thuộc tính trong cột Field Properties
Trong quá trình nhập dữ liệu vào bảng trong Access, Access tự động lưu kết quả nhập liệu khi nào?
Khi nhấp chuột vào biểu tượng Save
Khi nhấp chuột vào ô tên trường
Khi kết thúc một bản ghi
Khi chuyển sang bản ghi tiếp theo
Để thiết lập một trường là trường khóa chính trong Access, bạn cần xác định thuộc tính nào?
Required
Format
Indexed
Field Size
Trong Access, khi thiết lập thuộc tính "Indexed: Yes (No Duplicates)" cho một trường, điều gì xảy ra?
Giá trị trong trường phải là duy nhất
Giá trị trong trường không được để trống
Trường chỉ chứa các giá trị số
Trường chỉ chứa các giá trị văn bản
Để thay đổi thuộc tính "Field Size" của một trường trong Access, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột vào ô tên trường
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Field Size" trong cột Data Type
Nhấp chuột vào ô tên kiểu dữ liệu
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Field Size" trong cột Field Properties
Để chỉnh sửa mối quan hệ giữa hai bảng trong Access, cần thực hiện hành động gì?
Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship
Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship
Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ
Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng
Để xóa mối quan hệ giữa hai bảng trong Access, cần thực hiện hành động gì?
Nhấn chuột phải và chọn Edit Relationship
Nhấn chuột phải và chọn Delete Relationship
Kéo thả chuột từ trường khóa ngoài trong bảng con vào trường khóa chính trong bảng mẹ
Chọn mối quan hệ bằng cách nháy chuột lên đường nối hai bảng
Để mở vùng làm việc với các mối quan hệ trong Access, cần thực hiện hành động gì?
Chọn Database Tools → Relationships
Chọn Edit Relationship
Chọn Delete Relationship
Chọn Show Table
Để đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu trong mối quan hệ giữa hai bảng trong Access, cần đánh dấu lựa chọn nào?
Enforce Referential Integrity
Create Relationship
Edit Relationship
Delete Relationship
Biểu mẫu nhiều bản ghi hiển thị các bản ghi cùng một lúc như thế nào?
Trên các hàng ngang
Trên các hàng dọc
Trên các cột
Trên các trường
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
(2) → (5) → (3) → (4) → (1)
(2) → (5) → (4) → (3) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (5) → (5) → (1)
Biểu mẫu không kết buộc được sử dụng để làm gì?
Nhập dữ liệu
Hiển thị dữ liệu
Chỉnh sửa dữ liệu
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu một bản ghi, sau khi đánh dấu chọn bảng hoặc truy vấn, ta cần thực hiện bước nào sau đây?
Nháy chuột chọn Create\Form
Nháy chuột chọn Create\More Forms
Nháy chuột chọn Split Form
Nháy chuột chọn Multiples Items
Biểu mẫu nhiều bản ghi có dạng như khung nhìn nào?
Biểu mẫu một bản ghi
Biểu mẫu tách đôi
Biểu mẫu có kết buộc
Biểu mẫu DataSheet
Biểu mẫu có kết buộc được sử dụng để làm gì?
Nhập dữ liệu
Hiển thị dữ liệu
Chỉnh sửa dữ liệu
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu nhiều bản ghi dưới dạng bảng, sau khi đánh dấu chọn bảng hoặc truy vấn ta thực hiện bước nào sau đây?
Nháy chuột chọn Create\More Forms\Modal dialog
Nháy chuột chọn Create\More Forms\Datasheet
Nháy chuột chọn Create\More Forms\Split Form
Nháy chuột chọn Create\More Forms\Multiples Items
Khi tạo biểu mẫu nhiều bản ghi trong Access, lựa chọn "Split Form" sẽ tạo ra biểu mẫu như thế nào?
Biểu mẫu được chia thành hai nửa dọc
Biểu mẫu được chia thành hai nửa ngang
Biểu mẫu hiển thị các trường của một bản ghi dưới dạng biểu mẫu ở nữa trên và nhiều bản ghi ở hàng dưới
Biểu mẫu hiển thị nhiều bản ghi trên hàng đầu và các trường của một bản ghi dưới dạng biểu mẫu ở hàng dưới
Hướng dẫn tạo nhanh một số biểu mẫu có kết buộc với một bảng sử dụng nhóm lệnh nào?
Forms
Table
Queries
Reports
Biểu mẫu một bản ghi hiển thị một hàng trong bảng CSDL tại một thời điểm. Các trường hiển thị ở đâu trong biểu mẫu?
Bên trái
Bên phải
Trên
Dưới
Trong Form Wizard, danh sách các trường dữ liệu có sẵn được hiển thị trong khung nào?
Available Fields
Selected Fields
Tables\Queries
Form Layout
Khi tạo biểu mẫu bằng Form Wizard, có thể chọn các trường dữ liệu từ đâu?
Chỉ từ bảng
Chỉ từ truy vấn
Từ bảng hoặc truy vấn
Từ Forms Group
Tiện ích nào trong Access cho phép tạo biểu mẫu nhanh chóng nhưng không có tùy biến?
Form Wizard
Form Design
More Forms
Form Layout
Có bao nhiêu kiểu trình bày biểu mẫu có thể chọn trong Form Wizard?
2
3
4
5
Kiểu trình bày "columnar" trong Form Wizard hiển thị biểu mẫu như thế nào?
Dạng cột
Dạng bảng
Dạng lưới dữ liệu
Dạng đều đặn
Trong Form Wizard, nút "Finish" được sử dụng để làm gì?
Chọn các trường dữ liệu
Chọn kiểu trình bày biểu mẫu
Kết thúc và lưu biểu mẫu
Thoát khỏi Form Wizard
Quy trình tạo biểu mẫu bằng Form Wizard trong Access có bao nhiêu bước?
2
3
4
1
Truy vấn là gì trong việc quản lý dữ liệu?
Một câu hỏi được đặt ra dựa trên dữ liệu mới nhất.
Một mẫu câu hỏi để chọn dữ liệu từ các bảng.
Một công cụ để nhập dữ liệu vào bảng.
Một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu.
Access hỗ trợ tốt nhất việc nào sau đây?
Thiết kế và thực thi truy vấn.
Nhập dữ liệu vào bảng.
Sửa đổi giá trị trường trong bảng.
Quản lý cơ sở dữ liệu.
Bước nào được thực hiện sau khi chọn Create\Query Design trong Access?
Chọn tên bảng và thêm vào truy vấn.
Mở ra một vùng làm việc để thiết kế truy vấn.
Hiển thị danh sách các bảng của CSDL.
Chọn tên truy vấn và lưu lại.
Lưới QBE trong Access là gì?
Một lưới ô hiển thị kết quả truy vấn.
Một lưới ô để chọn trường và bảng trong truy vấn.
Một lưới ô để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng.
Một lưới ô để thiết kế biểu mẫu và báo cáo.
Biểu mẫu trong CSDL Access có tính năng gì?
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ.
Nào để che khuất vùng điều hướng trong biểu mẫu điều hướng trong Access?
Tìm mục Navigation trong thiết lập và bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Navigation Pane.
Tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Tìm mục Display Navigation Pane và bỏ đánh dấu chọn trong ô Navigation.
Khi đóng Access và khởi chạy lại tập CSDL, các thiết lập biểu mẫu điều hướng mới có hiệu lực hay không?
Có, ngay khi đóng Access.
Có, sau khi khởi chạy lại tập CSDL.
Không, phải lưu tập CSDL trước khi đóng Access.
Không, phải tạo một tập CSDL mới để áp dụng thiết lập mới.
Thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm trong Access sẽ che khuất toàn bộ vùng làm việc và vùng điều hướng hay không?
Có, che khuất toàn bộ.
Chỉ che khuất vùng làm việc.
Không, vẫn hiển thị cả vùng làm việc và vùng điều hướng.
Chỉ che khuất vùng điều hướng.
Đối tượng nào trong Access dùng để lưu trữ dữ liệu?
Báo cáo
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Đối tượng dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng là:
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Trong quy trình tạo biểu mẫu kết buộc với nhiều hơn một bảng, chọn lệnh nào để tạo biểu mẫu phân cấp?
Form with subform(s)
Linked forms
Single form
Form view
Trong quy trình tạo biểu mẫu kết buộc với nhiều hơn một bảng, chọn lệnh nào để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa?
Form with subform(s)
Linked forms
Single form
Form view
Mục đích chính của việc xây dựng báo cáo là gì?
Phục vụ người dùng
Đáp ứng yêu cầu thông tin của cấp quản lý
Tổng hợp dữ liệu cập nhật mới nhất
Sửa đổi dữ liệu trong báo cáo
Báo cáo/tóm tắt không liệt kê các bản ghi đã chọn mà chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo:
Một chiều thời gian
Một chiều địa điểm
Một chiều thời gian và địa điểm
Một chiều ngẫu nhiên
Một báo cáo phân tích nhiều chiều dựa trên:
Một mẫu truy vấn riêng
Các trường dữ liệu chuẩn bị từ trước
Bảng dữ liệu
Biểu mẫu
Báo cáo được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu là:
Bảng và truy vấn
Biểu mẫu và truy vấn
Bảng và biểu mẫu
Truy vấn và báo cáo
Truy vấn chuẩn bị dữ liệu sử dụng để:
Xây dựng báo cáo chi tiết
Lấy dữ liệu từ các bảng cơ sở
Phân tích số liệu theo loại sách
Tạo báo cáo đơn giản
Lệnh nào sau đây để tạo một báo cáo đơn giản nhanh chóng?
Nháy chọn Create\Report
Nháy chọn Create\Query Design
Nháy chọn Create\Form
Nháy chọn Create\Table Design
Để tạo báo cáo/tóm tắt phân tích theo cả thời gian và địa điểm, chúng ta cần sử dụng:
Mẫu truy vấn riêng
Bảng dữ liệu
Biểu mẫu
Trường dữ liệu chuẩn bị từ trước
Báo cáo trong CSDL Access có tính năng gì?
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ.
Mục đích chính của việc gộp nhóm trong báo cáo là gì?
Hiển thị đầy đủ các bản ghi
Phân tích số liệu theo loại sách
Tổng hợp thông tin tóm tắt theo nhóm
Thay đổi dữ liệu trong báo cáo
Có bao nhiêu khung nhìn trong báo cáo?
1
2
3
4
Khung nhìn mặc định của báo cáo là gì?
Report Header
Page Header
Detail
Report View
Phần nào của báo cáo xuất hiện ở mỗi trang và hiển thị số thứ tự trang trên tổng số trang và ngày tháng?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Phần nào của báo cáo xuất hiện trong trang cuối của báo cáo và hiển thị thông tin tóm tắt?
Report Header
Page Header
Detail
Report Footer
Các thành phần nhỏ hơn trong báo cáo được gọi là gì?
Controls
Elements
Sections
Components
Loại phần tử nào trong báo cáo được kết nối với trường dữ liệu từ bảng hoặc truy vấn cơ sở dữ liệu?
Label
Data box
Report Header
Page Header
Phần nào trong báo cáo chứa các hộp dữ liệu?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Loại phần tử nào trong báo cáo chỉ là nhãn tên, không kết nối với dữ liệu?
Label
Data box
Report Header
Page Header
Làm thế nào để thay đổi tên nhãn trong báo cáo?
Nhấp đúp chuột vào nhãn và nhập tên mới
Nhấp đúp chuột vào hộp dữ liệu và nhập tên mới
Nhấp đúp chuột vào Page Header và nhập tên mới
Nhấp đúp chuột vào Report Footer và nhập tên mới
Đối tượng nào trong Access dùng để tổng hợp và in dữ liệu?
Báo cáo
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Có bao nhiêu phần trong biểu mẫu?
1
2
3
4
Phần nào trong biểu mẫu hiển thị tiêu đề của biểu mẫu?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Header
Phần nào trong biểu mẫu hiển thị nội dung để in ra, ví dụ như ngày tháng?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Footer
Phần nào trong biểu mẫu chứa nội dung chính?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Footer
Trong thân biểu mẫu, mỗi trường tương ứng với cặp hai phần tử gì?
Label và Data box
Data box và Report Header
Form Header và Form Footer
Page Header và Page Footer
Dữ liệu nhập vào hộp dữ liệu trong biểu mẫu sẽ được cập nhật vào đâu?
Bảng dữ liệu mới nhất
Trường dữ liệu mới nhất
Cơ sở dữ liệu
Page Footer
Làm thế nào để chỉnh sửa kích thước các phần tử trong báo cáo hoặc biểu mẫu?
Chọn View\Layout và kéo thả để thay đổi kích thước
Nhấp đúp chuột vào phần tử và kéo thả để thay đổi kích thước
Nhấp đúp chuột vào Form Footer và kéo thả để thay đổi kích thước
Không thể chỉnh sửa kích thước các phần tử
Khi mở CSDL trong Access, biểu mẫu điều hướng sẽ hiển thị đầu tiên hay không?
Có, luôn hiển thị đầu tiên.
Không, chỉ hiển thị khi người dùng chọn.
Chỉ hiển thị khi được thiết lập làm bàn điều khiển trung tâm.
Hiển thị dựa trên thiết lập của người dùng.
Biểu mẫu điều hướng trong Access có thể được sử dụng để làm gì?
Xem và nhập dữ liệu vào các bảng.
Chỉ xem thông tin từ bảng nguồn.
Chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Tạo và quản lý các bảng và truy vấn.
Trong Access, khi tạo biểu mẫu điều hướng, người dùng có thể chọn bố cục nào?
Horizontal Tabs
Vertical Tabs
Dropdown Menu
Slide-out Panel
Để thêm các báo cáo hoặc biểu mẫu khác vào biểu mẫu điều hướng trong Access, người dùng thực hiện thao tác gì?
Chọn các đối tượng từ danh sách thả xuống và nhấn nút Add New.
Sao chép và dán các đối tượng vào ô Add New.
Kéo các đối tượng từ vùng điều hướng và thả vào ô Add New.
Nháy đúp vào các đối tượng để thêm vào biểu mẫu điều hướng.
Có thể thực hiện những thao tác nào trên biểu mẫu điều hướng trong Access?
Xem thông tin từ bảng nguồn.
Nhập dữ liệu vào các trường.
Chỉnh sửa dữ liệu từ các bảng nguồn.
Chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Trong Access, để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm, người dùng cần truy cập vào đâu?
File\Options
File\Database Options
File\Settings
File\Database Settings
Để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm, người dùng cần chọn mục nào trong danh sách các biểu mẫu có sẵn trong CSDL?
Tables
Reports
Forms
Queries
Để che khuất vùng điều hướng trong biểu mẫu điều hướng, người dùng cần làm gì?
Chọn mục Display Navigation Form.
Bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Form.
Chọn mục Navigation và bỏ đánh dấu chọn.
Bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Navigation Pane.
Khi người dùng nhấp chuột lên các thẻ trên biểu mẫu điều hướng, điều gì xảy ra?
Biểu mẫu hoặc báo cáo sẽ mở để làm việc.
Biểu mẫu hoặc báo cáo sẽ xuất hiện trong vùng làm việc.
Dữ liệu sẽ được nhập vào biểu mẫu hoặc báo cáo.
Các trường dữ liệu sẽ bị khoá và không thể sửa đổi.
Vùng điều hướng trong CSDL Access hiển thị những đối tượng nào?
Bảng và truy vấn
Biểu mẫu và báo cáo
Bảng và biểu mẫu
Truy vấn và báo cáo
Những đối tượng nào không nên cho phép truy cập trực tiếp trong vùng điều hướng của CSDL Access?
Biểu mẫu
Truy vấn
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu điều hướng trong CSDL Access là gì?
Giao diện chứa các nút điều khiển giúp người dùng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Giao diện chỉ hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi dữ liệu.
Giao diện cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng không cho phép sửa đổi dữ liệu.
Giao diện giúp người dùng tìm kiếm các đối tượng cụ thể đã dành cho họ.
Báo cáo trong CSDL Access có tính năng gì?
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ.
Biểu mẫu trong CSDL Access có tính năng gì?
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ.
Làm thế nào để che khuất vùng điều hướng trong biểu mẫu điều hướng trong Access?
Tìm mục Navigation trong thiết lập và bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Navigation Pane.
Tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Tìm mục Display Navigation Pane và bỏ đánh dấu chọn trong ô Navigation.
Khi đóng Access và khởi chạy lại tập CSDL, các thiết lập biểu mẫu điều hướng mới có hiệu lực hay không?
Có, ngay khi đóng Access.
Có, sau khi khởi chạy lại tập CSDL.
Không, phải lưu tập CSDL trước khi đóng Access.
Không, phải tạo một tập CSDL mới để áp dụng thiết lập mới.
Thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm trong Access sẽ che khuất toàn bộ vùng làm việc và vùng điều hướng hay không?
Có, che khuất toàn bộ.
Chỉ che khuất vùng làm việc.
Không, vẫn hiển thị cả vùng làm việc và vùng điều hướng.
Chỉ che khuất vùng điều hướng.
Đối tượng nào trong Access dùng để lưu trữ dữ liệu?
Báo cáo
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Đối tượng nào trong Access dùng để tổng hợp và in dữ liệu?
Báo cáo
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Đối tượng nào trong Access dùng để tổng hợp và in dữ liệu?
Báo cáo
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Đối tượng dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng là:
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Nhập và hiển thị dữ liệu
Sửa cấu trúc bảng
Lập báo cáo, thống kê
Tính giá trị cho các trường mới
Việc làm nào sau đây có thể thực hiện trong chế độ trang dữ liệu?
Chỉnh sửa cấu trúc đối tượng
Chỉnh sửa nội dung dữ liệu
Đổi tên đối tượng
Thay đổi thuộc tính cho đối tượng
Khi sửa thông tin hồ sơ của một học sinh, cần dùng chức năng nào của Access?
Tạo báo cáo tổng hợp dữ liệu
Tạo biểu mẫu cập nhật dữ liệu
Tạo liên kết giữa các bảng
Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin
Chức năng nào của Access đảm bảo cho việc lấy thông tin từ nhiều bảng trong CSDL?
Tạo bảng lưu trữ dữ liệu
Tạo biểu mẫu cập nhật dữ liệu
Tạo liên kết giữa các bảng
Tạo báo cáo tổng hợp dữ liệu
Giải thích cảnh báo trong hình khi đổi tên bảng?
Tên bảng dài quá kích thước cho phép.
Tên bảng chứa kí tự đặc biệt.
Bảng đang mở không thể đổi tên.
Bảng đã lưu không thể đổi tên.
Tại trường Điểm trung bình môn Toán, để hiển thị dữ liệu ở dạng số có một chữ số phần thập phân (kiểu số thực) ta thiết đặt thuộc tính ở hàng nào trong Field Properties?
Field Size
Decimal Places
Decimal
Scale
Lệnh nào dùng để thêm một bản ghi mới?
Home →New
Home →Delete
Home →Save
Home →Totals
Lệnh để lọc theo ô dữ liệu đang chọn?
Home →Copy
Home →Cut
Home →Selection
Home →Advanced →Filter By Form
Trong Access 2016, nhóm thao tác nào sau đây dùng để tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ?
Create → Report Wizard
Create → Form Wizard
Create → Report Design
Create → Form Design
Khi chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu, nhóm thao tác nào dùng để chèn hình nền cho biểu mẫu?
Format → Background Image
Format → Insert Image
Design → Background Image
Design → Insert Image
Khi sử dụng biểu mẫu, dùng nhóm thao tác nào sau đây để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần?
Home → Selection
Home → Ascending
Home → Advanced
Home → Descending
Chọn phát biểu đúng nhất về vai trò của liên kết giữa các bảng trong CSDL?
Cho phép người quản trị kiểm soát việc nhập dữ liệu trong các bảng
Cho phép người dùng thấy được mối liên quan giữa các dữ liệu
Để định dạng dữ liệu trong các bảng cùng khuôn dạng
Để kết xuất, tổng hợp thông tin từ nhiều bảng khác nhau
Trong CSDL QL BÁN HÀNG có bảng Hàng hóa có cấu trúc gồm: Mã hàng, Tên hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Giá nhập, Giá bán. Trường hợp nào sau đây cần dùng tới liên kết?
Hiển thị tên các mặt hàng có số lượng >=15
Hiển thị tên các mặt hàng có giá bán >=50000
Hiển thị tên các khách hàng ở Đà Lâm
Hiển thị tên các khách hàng mua Gạo
Trong Access 2016, hàm nào sau đây tác động được lên dữ liệu kiểu văn bản?
Max
Min
Cout
Sum
Trong Access 2016, mẫu hỏi thường được dùng để:
thiết kế giao diện để người dùng đăng nhập
kết xuất, tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
nhập và lưu trữ các bản ghi mới cập nhật
định dạng dữ liệu theo yêu cầu để in ra giấy
Trong Access 2016, nhóm thao tác nào sau đây dùng để tự thiết kế mẫu hỏi mới?
Create → Query Design
Create → Query Wizard
Create → Report Design
Create → Report Wizard
Trường hợp nào cần hiển thị hàng Totals trong lưới thiết kế mẫu hỏi?
Tạo mẫu hỏi chọn bản ghi thỏa mãn điều kiện
Tạo mẫu hỏi sắp xếp các bản ghi theo thứ tự
Tạo mẫu hỏi tính toán như tính tổng, ...
Tạo mẫu hỏi thống kê theo nhóm đối tượng
Trong CSDL QL BÁN HÀNG có bảng Hàng hóa có cấu trúc gồm: Mã hàng, Tên hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Giá nhập, Giá bán. Biểu thức nào sau đây cho kết quả truy vấn là thông tin các mặt hàng có giá bán trên 50000?
[Giá bán] > #50000#
[Giá bán] > 50000
[Giá bán] >= 50000
[Giá bán] >= #50000#
Trong CSDL QL BÁN HÀNG có 3 bảng: Hàng hóa: Mã hàng, Tên hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Giá nhập, Giá bán Khách hàng: Mã khách, Tên khách, Địa chỉ, Số điện thoại Bán hàng: STT, Mã hàng, Mã khách, SL bán, Ngày bán Cho biết kết quả truy vấn khi thiết kế như sau:
Hiển thị thông tin mặt hàng có số lượng từ 50 trở lên
Hiển thị thông tin mặt hàng có giá nhập từ 50000 trở lên
Hiển thị thông tin mặt hàng có số lượng trên 50 và có giá nhập trên 50000
Hiển thị thông tin mặt hàng có số lượng trên 50 hoặc có giá nhập trên 50000
Trong CSDL QL BÁN HÀNG có 3 bảng: Hàng hóa: Mã hàng, Tên hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Giá nhập, Giá bán Khách hàng: Mã khách, Tên khách, Địa chỉ, Số điện thoại Bán hàng: STT, Mã hàng, Mã khách, SL bán, Ngày bán Cho biết kết quả của truy vấn sau:
Số tiền khách phải trả mỗi lần mua hàng
Số tiền trả cho mỗi mặt hàng nhập về cửa hàng
Đáp án A và B đều đúng
Đáp án A và B đều sai
Trong CSDL QL BÁN HÀNG có bảng Hàng hoá có cấu trúc gồm: Mã hàng, Tên hàng, Số lượng (SL), Đơn vị tính, Giá nhập, Giá bán. Giải thích lý do hộp thoại Parameter xuất hiện như hình sau khi thực hiện mẫu hỏi?
Người thiết kế đặt điều kiện chọn bản ghi trong mẫu hỏi bị sai
Người thiết kế không cho phép người dùng xem kết quả truy vấn
Người thiết kế tạo tham chiếu để người dùng có thể nhập số lượng tùy ý
Access tự tạo tham chiếu cho trường kiểu Number
Trong CSDL Access, khi thực hiện truy vấn, hộp thoại yêu cầu "Nhập tên mặt hàng:" xuất hiện. Điều này có nghĩa là:
Có lỗi khi truy vấn do tên trường không tồn tại
Truy vấn sử dụng biểu thức sai định dạng
Truy vấn yêu cầu người dùng nhập tham số để lọc kết quả
Access không cho phép truy vấn với điều kiện là văn bản
Để chọn học sinh lớp 11 và điểm >= 7, câu lệnh nào đúng?
SELECT * FROM hoc_sinh WHERE lop = 11 OR diem >= 7;
. SELECT * FROM hoc_sinh WHERE lop = 11 AND diem >= 7;
SELECT * FROM hoc_sinh WHERE lop == 11 && diem >= 7;
SELECT * FROM hoc_sinh WHERE lop = 11, diem >= 7;
Kết quả của câu lệnh SELECT COUNT(*) FROM hoc_sinh; là gì?
Tổng số điểm của tất cả học sinh
Tổng số học sinh
Danh sách học sinh
Danh sách điểm số
