NEW
Font size
Worksheetscnghe
Total questions: 22
Worksheet time: 2hrs 50mins
Câu 1: Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:
A. nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
B. động cơ, bàn đạp, tay ga.
C. nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong
D. đai truyền, dây cua-roa, máy công tác.
Câu 14: Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc
A. bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
B. lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
C. xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
D. tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện tử.
Câu 7: Nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực thường diễn ra ở các nhà máy sản xuất,
lắp ráp
A. sản phẩm cơ khí động lực.
B. sản phẩm xây dựng.
C. ô tô.
D. thiết bị dân dụng.
Câu 8: Công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có
A. sức khỏe tốt và không cần trình độ chỉ cần tuân thủ nội quy lao động.
B. sức khỏe tốt và trình độ phù hợp, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao
động.
C. kỹ năng, sáng tạo thiết kế các sản phẩm công nghệ cao.
D. tính kỉ luật, nghiêm túc trong công việc, tỉ mỉ, cẩn thận.
Câu 9: Ngành nào sau đây không thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực:
A. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
B. Công nghệ kỹ thuật thủy lực
C. Công nghệ hàn, công nghệ sơn
D. Công nghệ lên men
Câu 6: Chọn đáp án sai: Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là
A. chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm.
B. kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
C. thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm.
D. lắp ráp chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm hoàn chỉnh.
Câu 4: Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải
A. trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.
B. có khả năng quan sát, tưởng tượng.
C. siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.
D. cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.
Câu 2: Nêu tên nguồn động lực của máy bay
A. Động cơ điện.
B. Động cơ phản lực.
C. Động cơ không đồng bộ.
D. Động cơ pittông xoay.
Câu 3: Nêu tên nguồn động lực của xe máy
A. Động cơ đốt trong.
C. Động cơ phản lực.
B. Động cơ điện.
D. Động cơ điện xoay chiều.
Câu 5: Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các
ngành như:
A. kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.
B. kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.
C. kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.
D. kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.
Câu 4: Nêu tên nguồn động lực của ô tô
A. Động cơ đốt trong.
B. Động cơ điện.
C. Động cơ phản lực.
D. Máy hơi nước.
Câu 5: Nêu tên nguồn động lực của tàu thuỷ
A. Động cơ hiđrô.
B. Động cơ điện.
C. Động cơ phản lực.
D. Động cơ điêzen.
Câu 6: Bộ phận máy công tác của máy bay
A. Bánh xe.
B. Chân vịt
C. Cánh quạt.
D. Trục động cơ điện.
Câu 7: Gọi tên bộ phận máy công tác của xe máy
A. Bánh xe.
B. Chân vịt.
C. Cánh quạt.
D. Trục động cơ điện.
8: Gọi tên bộ phận máy công tác của ca nô
A. Bánh xe.
B. Chân vịt.
C. Cánh buồm.
D. Trục động cơ điện.
Câu 1: Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các
kiến thức
A. toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
B. văn, xã hội học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
C. lịch sử, khảo cổ học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
D. địa lí, nghệ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
Câu 10: Đâu không phải là nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?
A. Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.
B. Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.
C. Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm
chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.
D. Kiểm tra, nâng cấp, cơi nới xưởng bãi , kho chứa nhằm tăng diện tích sức chứa máy móc của xưởng.
Câu 11: Công việc nào không thuộc nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?
A. Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.
B. Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.
C. Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm
chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.
D. Nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí
động lực.
Câu 12: Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc
ngành nào?
A. Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.
B. Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.
C. Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.
D. Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.
Câu 13: Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:
A. cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.
B. xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.
C. trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.
D. làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.
Câu 2: Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?
A. Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.
B. Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.
D. Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.
Câu 3: Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các
A. trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
B. nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
C. trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
D. trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
