WorksheetsQuiz về sản xuất và hàng hoá
Total questions: 86
Worksheet time: 46mins
Sản xuất tự cung, tự cấp có đặc trưng cơ bản nào sau đây?
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của người sản xuất;
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu người khác;
Sản phẩm làm ra để bán;
Sản phẩm làm ra để trao đổi với sản phẩm của người khác.
Sản xuất tự cung, tự cấp và sản xuất hàng hoá giống nhau ở điểm nào sau đây?
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của người sản xuất;
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu xã hội;
Quá trình sản xuất là sự kết hợp 2 yếu tố là sức lao động và tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm;
Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu là sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Sản xuất hàng hoá ra đời khi và chỉ khi cùng đồng thời tồn tại mấy điều kiện?
2 ( phân công lao động xã hội / có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.)
3
4
5
Theo quan điểm C. Mác, hàng hoá gì ?
Là sản phẩm của lao động;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay mua bán.
Hàng hoá có mấy thuộc tính?
2 (giá trị/giá trị sử dụng)
3
4
5
Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì?
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị;
Là hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá;
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là quan hệ về một tỷ lệ nhất định, mà một hàng hoá này có thể đổi được một số lượng nhất định hàng hoá kia.
Giá trị hàng hoá là gì?
Là chi phí phí lao động của người sản xuất
Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá;
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Lao động cụ thể tạo ra thuộc tính nào của hàng hoá?
Giá tri;
Giá trị và giá trị sử dụng;
Giá trị sử dụng;
Giá trị trao đổi;
Lao động trừu tượng tạo ra thuộc tính nào của hàng hoá?
Giá tri;
Giá trị và giá trị sử dụng;
Giá trị sử dụng;
Giá trị trao đổi.
Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thước đo nào sau đây?
Thời gian lao động
Thời gian lao động trong điều kiện xấu
Thời gian lao động trong điều kiện tốt
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Có mấy cách tính lượng giá trị hàng hoá?
2 ( giá trị sử dụng/giá trị trao đổi)
3
4
5
Theo C. Mác, có mấy nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá?
2 (năng suất ldong/mức độ phức tạp của ldong)
3
4
5
Theo C. Mác, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá?
Thời gian lao động của người công nhân;
Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất;
Lao động giản đơn và lao động phức tạp;
Khoa học - công nghệ.
Muốn tăng năng suất lao động, người ta thường áp dụng phương pháp nào sau đây?
Tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất;
Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ;
Tăng cường liên kết sản xuất;
Tăng số lượng lao động.
Tiền tệ ra đời trải qua mấy hình thái của giá trị?
2
3
4
5
Theo quan điểm của C. Mác, tiền tệ có mấy chức năng?
2
3
4
5
Tiền là loại hàng hoá nào sau đây?
Hàng hoá thông thường;
Hàng hoá phức tạp;
Hàng hoá đặc biệt;
Hàng hoá bình thường được nhân cách hoá.
Hàng hoá nào sau đây là hàng hoá vô hình?
Xe máy trong đại lý bán;
Cắ
Hàng hoá nào sau đây?
Hàng hoá thông thường
Hàng hoá phức tạp
Hàng hoá đặc biệt
Hàng hoá bình thường được nhân cách hoá
Hàng hoá nào sau đây là hàng hoá vô hình?
Xe máy trong đại lý bán
Cắt tóc trong tiệm
Rau, quả bán trong chợ
Quần áo bán tại cửa hàng
Thị trường được phân làm mấy loại?
2
3
4
5
Nền kinh tế thị trường có mấy đặc trưng cơ bản?
2
3
4
5
Nội dung nào sau đây là ưu thế cơ bản của kinh tế thị trường?
Tạo cơ hội cho con người phấn đấu vươn lên
Phát huy tốt nhất tiềm năng thế mạnh của mọi chủ thể kinh tế, các vùng, địa phương
Tạo điều kiện cho các chủ thể nâng cao năng lực cạnh tranh
Tạo điều kiện cho con người và xã hội phát triển toàn diện
Nội dung nào sau đây là khuyết tật cơ bản của kinh tế thị trường?
Gây ra các căn bệnh khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát…
Gây ra tình trạng người bóc lột người
Phân chia xã hội thành các giai cấp
Kìm hãm tiến bộ khoa học - công nghệ
Quy luật nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường?
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật cạnh tranh
Quy luật tích luỹ
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất nào sau đây?
Sản xuất tự cung, tự cấp
Sản xuất hàng hoá giản đơn
Sản xuất hàng hoá Tư bản chủ nghĩa
Của mọi nền sản xuất
Theo C. Mác, nội dung nào dưới đây phản ánh chính xác mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng?
Có quan hệ thống nhất trong hàng hoá
Có quan hệ mâu thuẫn trong hàng hoá
Có quan hệ thống nhất và không mâu thuẫn trong hàng hoá
Có quan hệ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn trong hàng hoá
Theo C. Mác, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
Giá trị là nội dung, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
Giá trị trao đổi là nội dung, còn giá trị là hình thức biểu hiện của giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi quyết định giá trị
Giá trị trao đổi và giá trị có quan hệ tác động lẫn nhau
Theo C. Mác giá trị hàng hoá được quyết định bởi nhân tố nào sau đây?
Công dụng của hàng hoá
Sự khan hiếm của hàng hoá
Hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá
Giá cả thị trường
Theo C. Mác, giá cả hàng hoá được quyết định bởi nhân tố nào sau đây?
Giá trị hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Tương quan cung cầu về hàng hoá trên thị trường
Ý muốn của người bán
Lượng giá trị một đơn vị hàng hoá thay đổi theo quan hệ nào sau đây?
Tỷ lệ nghich với tăng năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với tăng năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với tăng cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với tăng cường độ lao động
Khi tăng cường độ lao động, tổng sản phẩm sản xuất ra và giá trị một đơn vị hàng hoá thay đổi như thế nào?
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm tăng
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi
Tổng sản phẩm không đổi, giá trị một đơn vị sản phẩm tăng
Vì sao hàng hoá có 2 thuộc tính?
Lao động sản xuất hàng hoá có tính chất 2 mặt
Lao động sản xuất hàng hoá tạo ra sản phẩm để bán, để trao đổi
Lao động sản xuất hàng hoá là lao động có ích để tạo sản phẩm thoả mãn nhu cầu con người
Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang tính chất xã hội
Nội dung nào trong các nội dung sau đây tạo nên cuộc cách mạng trong Học thuyết giá trị của C. Mác?
Hai thuộc tính của hàng hoá;
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá;
Lượng giá trị của hàng hoá;
Quy luật giá trị.
Thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây, tiền vận động theo công thức H - T - H?
Thước đo giá trị;
Phương tiện lưu thông;
Phương tiện thanh toán;
Phương tiện cất trữ.
Giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ như thế nào?
Lao động trừu tượng là nội dung, lao động cụ thể là hình thức biểu hiện;
Luôn thống nhất;
Thống nhất và không có mâu thuẫn;
Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn
Người ta nhận thức hoạt động của quy luật giá trị trên thị trường thông qua nhân tố nào sau đây?
Giá trị trao đổi;
Sự vận động của giá cả thị trường;
Sự vận động của cung - cầu;
Sự vận động của giá cả sản xuất.
Phân hoá người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo tạo điều kiện cho sự ra đời của chủ nghĩa Tư Bản là tác dụng của quy luật nào trong các quy luật kinh tế sau đây?
Quy luật cạnh tranh;
Quy luật giá trị;
Quy luật lưu thông tiền tệ;
Quy luật cung - cầu;
Vì sao khi nghiên cứu sản xuất Tư bản chủ nghĩa, C. Mác bắt đầu từ nghiên cứu hàng hoá?
Hàng hoá thoả mãn nhu cầu con người và đáp ứng sự phát triển xã hội;
Hàng hoá là tế bào kinh tế của nền sản xuất TBCN;
Hàng hoá là thước đo sự phát triển nền sản xuất TBCN;
Hàng hoá là trung gian mà qua đó nhà tư bản bóc lột công nhân làm thuê để làm giàu.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất - kinh doanh hay gây ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau dẫn tới tình trạng đó?
Chủ doanh nghiệp không nắm chắc quy định của pháp luật;
Ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân không tốt;
Chủ doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận;
Cơ quan chức năng của nhà nước làm công tác thực thi pháp luật trong việc bảo vệ môi trường chưa tốt.
Nền kinh tế lạm phát, biểu hiện ở chỉ số T > H; để cân bằng lượng tiền và hàng, nhà nước tiến hành điều tiết; biện pháp nào trong các biện pháp điều tiết sau mang lại sự cân bằng nhanh nhất?
Giảm lượng tiền mặt trong lưu thông;
Tăng sản xuất hàng hoá trong nước;
Vừa tăng sản xuất hàng hoá trong nước vừa nhập khẩu hàng hoá để bù đắp thiếu hụt;
Đồng thời giảm tiền mặt trong lưu thông và tăng cường sản xuất hàng hoá trong nước.
Lý luận nào trong các lý luận sau đây là lý luận trung tâm trong lý luận giá trị của C. Mác?
Hai thuộc tính của hàng hoá;
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá;
Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị;
Quy luật giá trị.
Điều kiện để tiền biến thành tư bản là
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn, tiền không được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn, tiền được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn, hàng hóa phải được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng máy móc lớn, máy móc được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Công thức chung của tư bản là
H - T - H
T - H - T'
T - SX - T'
T - H - T'
Công thức chung của tư bản là
H - T - H
T - H - T'
T - SX - T'
T - H - T'
Điều kiện để sức lao đông trở thành hàng hóa là:
Người lao động không được tự do, người lao động không có tư liệu sản xuất
Người lao động được tự do thân thể, người lao động có tư liệu sản xuất (người lao động không có việc làm?)
Người lao động được tự do thân thể, người lao động không có tư liệu sản xuất
Người lao động phải được tự do, người lao động tự nguyện đi làm.
Khẳng định nào sau đây Không đúng về hàng hóa sức lao động?
Mua bán chịu
Giá cả bằng giá trị mới do sức lao động tạo ra
Giá trị sử dụng quyết định Giá trị
Hàng hóa sức lao động chỉ bán quyền sử dụng, chứ không bán quyền sở hữu
Giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi tiêu dùng sẽ tạo ra:
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Giá trị thặng dư là…
Toàn bộ phần lao động của công nhân
Lao động sáng tạo của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Phần lao động không công của công nhân
Ngày lao động của công nhân gồm hai phần:
Thời gian lao động giản đơn và thời gian phức tạp
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao tất yếu (cần thiết)
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Tư bản bất biến (c) là…
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm
Tư bản khả biến (v) là…
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
Căn cứ để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến là:
Căn cứ vào hai loại lao động là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Căn cứ vào hai loại lao động là lao động giản đơn và lao động phức tạp
Căn cứ vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Chọn câu Đúng? Tỷ suất giá trị thặng dư:
Tỷ lệ thuận với tư bản bất biến
Tỷ lệ nghịch với tư bản bất biến
Tỷ lệ thuận với tư bản khả biến
Tỷ lệ nghịch với tư bản khả biến
Chọn câu Đúng? Dưới chủ nghĩa tư bản, bản chất tiền công là…
Sự trả công cho lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Chọn câu trả lời Đúng?
Tư bản bất biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản cố định tạo ra giá trị thặng dư
Câu 54: Chọn câu trả lời Đúng?
Tư bản bất biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản cố định tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động tạo ra giá trị thặng dư
Câu 55: Tỷ suất giá trị thặng phản ánh:
Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối vơi công nhân làm thuê
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Năng lực sản xuất của nhà tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Câu 56: Hiện nay thường áp dụng phổ biến phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Phương pháp sản xuất lợi nhuận
Câu 57: Quá trình tích lũy tư bản làm…
Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Câu 58: Thời gian chu chuyển của tư bản được xác định bằng:
Thời gian sản xuất + thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông + thời gian vận chuyển
Thời gian lưu thông + thời gian dự trữ sản xuất
Câu 59: Tư bản bất biến và tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Câu 600: Chọn ý Đúng về mua bán hàng hóa sức lao động
Giá cả > giá trị do sức lao động tạo ra
Mua, bán không có thời hạn
Bán chịu
Bán cả quyền sở hữu và quyền sử dụng
Câu 61: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối giống nhau cơ bản ở điểm nào?
a. Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
b. Đều làm giảm giá trị sức lao động
c. Đều làm giảm thời gian lao động tất yếu
d. Đều làm tăng độ dài ngày lao động
Câu 62: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch không giống nhau ở điểm nào?
a. Dựa trên tăng năng suất lao động
b. Dựa trên rút ngắn thời gian lao động cần thiết
c. Dựa trên tăng năng suất lao động xã hội
d. Làm cho m' tăng
Câu 63: Chọn ý Đúng:
Tư bản bất biến là một bộ phận của tư bản cố định
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản khả biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản bất biến
Câu 64: Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Câu 65: Chọn ý Đúng. Giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng…
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Tham gia tạo thành giá trị sức lao động
Tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Không tham gia tạo thành giá trị sản phẩm mới
Câu 66: Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng cách nào trong các cách dưới đây?
Giảm thời gian lao động trong ngày, khi thời gian lao động cần thiết không đổi
Giảm cường độ lao động khi ngày lao động không đổi
Tăng giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Câu 67: Chọn ý đúng? Vai trò của máy móc trọng việc tạo ra giá trị thặng dư:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Câu 68: Ý kiến nào dưới đây là Không đúng
Ý kiến nào dưới đây là Không đúng
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
Động cơ của tích lũy tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích lũy cơ bản là sự tiết kiệm tư bản
Đâu là nguồn gốc của tích lũy tư bản:
Tài sản thừa kế
Của cải tiết kiệm của nhà tư bản
Giá trị thặng dư
Đi huy động từ các nhà tư bản khác
Thời gian sản xuất không gồm:
Thời gian lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động
Cho tư bản đầu tư là 1000; cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1, giá trị thặng dư m = 400. Xác định m'?
100%
150%
200%
250%
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của lưu thông hàng hóa
Khẳng định nào sau đây Đúng?
a. Giá trị thặng dư cũng là giá trị
b. Giá trị thặng dư và giá trị cùng bản chất
c. Giá trị thặng dư là giá trị mới do người công nhân tạo ra
d. Giá trị thặng dư là phần lao động không công do công nhân làm ra
Khẳng định nào sau đây không đúng?
a. Giá trị của tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
b. Giá trị tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
c. Giá trị của tư liệu sản xuất không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
d. Giá trị của tư liệu sản xuất được dịch chuyển sang giá trị của sản phẩm mới
Chọn đáp án Không đúng
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Giá trị của sức lao động = v
Chọn ý Không đúng:
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong một hàng hóa
Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
Giá trị thặng dư là tư liệu sản xuất kết tinh
Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Bằng thời gian lao động cần thiết
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
Bị lỗ vốn
Hòa vốn
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, thiết bị
Đất đai làm mặt bằng sản xuất, nhà xưởng
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động:
Máy móc, nhà xưởng
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Tiền lương
Các phương tiện vận tải
Tổng giá cả sản xuất của 2 ngành A và B là 650. Tổng lợi nhuận của 2 ngành là 150. Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân?
20%
30%
40%
50%
