Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia khởi đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra từ cuối thế kỉ XVIII là

a)

A. Anh.

b)

B. Mỹ.

c)

C. Đức.

d)

D. Pháp.

2.

Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra

a)

A. máy hơi nước.

b)

B. máy kéo sợi Gien-ni.

c)

C. đầu máy xe lửa.

d)

D. máy dệt chạy bằng sức nước.

3.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

A. máy bay.

b)

B. ô tô.

c)

C. máy hơi nước

d)

D. máy tính.

4.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. máy hơi nước.

b)

B. đầu máy xe lửa.

c)

C. con thoi bay.

d)

D. động cơ điện.

5.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

A. đầu máy xe lửa.

b)

B. động cơ hơi nước.

c)

C. máy tính điện tử.

d)

D. bóng đèn điện.

6.

Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.

b)

B. tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước.

c)

C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước.

d)

D. máy bay chạy bằng động cơ xăng.

7.

Từ thập kỉ 70 của thế kỉ XIX đến năm 1914 là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

A. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

B. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

C. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

D. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

8.

"Ông vua xe hơi" nước Mỹ là ai?

a)

A. Hen-ri Pho.

b)

B. Tô-mát Ê-đi-xơn,

c)

C. Can Ben.

d)

D. Hen-ri Bê-sê-mơ.

9.

Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?

a)

A. Xe máy.

b)

B. Ô tô.

c)

C. Tàu thủy.

d)

D. Máy bay.

10.

Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?

a)

Xe máy.

b)

Ô tô.

c)

Tàu thủy.

d)

Máy bay.

11.

Các cuộc Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đem lại tác động nào sau đây về mặt văn hóa?

a)

Dẫn tới tình trạng xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

b)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia.

c)

Dẫn tới sự hình thành của các thành thị đông dân cư.

d)

Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp.

12.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là

a)

sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản.

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.

13.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX) còn được gọi là

a)

cách mạng chất xám.

b)

cách mạng kĩ thuật số.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng khoa học.

14.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

máy hơi nước.

b)

động cơ điện.

c)

trí tuệ nhân tạo.

d)

máy tính điện tử.

15.

Một trong những thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX) là

a)

rô bốt.

b)

vệ tinh.

c)

tàu chiến.

d)

máy tính.

16.

Thành tựu nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Trí tuệ nhân tạo.

b)

Máy hơi nước.

c)

Cuộc "Cách mạng Xanh".

d)

Công nghệ thông tin.

17.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là

4 lines
18.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số.

b)

cách mạng công nghiệp nhẹ.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng 4.0.

19.

Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 là

a)

Cloud.

b)

Big Data.

c)

AI.

d)

In 3D.

20.

Những yếu tố cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và rô-bốt.

b)

máy tính điện tử, internet và dữ liệu lớn.

c)

trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối và dữ liệu lớn.

d)

máy tính điện tử, máy tự động và trí tuệ nhân tạo.

21.

Việc áp dụng vạn vật kết nối (IoT) trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo ra nhiều loại vật liệu mới.

b)

Đem lại sự tiện nghi cho con người.

c)

Tự động hóa quá trình sản xuất.

d)

Rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo.

22.

Cuộc Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại có ý nghĩa như thế nào về mặt xã hội?

a)

Làm thay đổi vị trí và cơ cấu của các ngành sản xuất, các vùng kinh tế.

b)

Thúc đẩy sự kết nối giữa các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

c)

Làm cho sự phân công lao động và sự chuyên môn hóa ngày càng sâu sắc.

d)

Tạo ra bước nhảy vọt vượt bậc của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.

23.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất.

b)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ.

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

24.

Một trong những khó khăn cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

4 lines
25.

Một trong những khó khăn cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ, chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp.

b)

lao động giản đơn trong các dây chuyền sản xuất có nguy cơ bị thay thế.

c)

số lượng công nhân trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

d)

số lượng, chất lượng công nhân trong doanh nghiệp nhà nước giảm nhanh.

26.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

bước đầu phát triển.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

tiếp tục phát triển.

27.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhiều nước Đông Nam Á phải đối diện với

a)

sự xâm chiếm và cai trị của người Mãn.

b)

sự xâm chiếm và cai trị của người Hồi giáo.

c)

sự xâm nhập của văn hóa Trung Hoa.

d)

sự xâm nhập của các nước phương Tây.

28.

"Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp". Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ thần tự nhiên.

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Mang đậm ảnh hưởng từ bên ngoài.

b)

Mang màu sắc tôn giáo rõ nét.

c)

Là tín ngưỡng của cư dân du mục.

d)

Lệ thuộc và gắn bó với thiên nhiên.

30.

Tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

tín ngưỡng phồn thực.

c)

tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.

d)

Phật giáo, Nho giáo.

31.

Cư dân các nước Đông Nam Á tiếp nhận chữ viết cổ Ấn Độ, Trung Quốc và sáng tạo thành chữ viết của mình nhằm mục đích nào sau đây?

(a)  

32.

Cư dân các nước Đông Nam Á tiếp nhận chữ viết cổ Ấn Độ, Trung Quốc và sáng tạo thành chữ viết của mình nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Ghi tiếng nói của dân tộc mình.

b)

Dùng làm ngôn ngữ liên quốc gia.

c)

Làm phong phú tiếng Hán và tiếng Phạn.

d)

Chứng minh sự khác biệt giữa các tiếng.

33.

Văn học viết ở Đông Nam Á ra đời muộn là do

a)

nền văn học dân gian phát triển mạnh lấn át.

b)

các quốc gia cổ Đông Nam Á có chữ viết muộn.

c)

các vương triều cai trị có chính sách hạn chế văn học.

d)

các quốc gia dân tộc ở đây chưa hình thành.

34.

Đền, chùa, tháp là các công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc

a)

dân gian.

b)

tôn giáo.

c)

cung đình.

d)

tâm linh.

35.

Công trình kiến trúc nào không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

b)

Kinh thành Huế (Việt Nam).

c)

Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).

d)

Chùa Vàng (Mi-an-ma).

36.

Việc tiếp thu văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại?

a)

Góp phần làm phong phú văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

b)

Xóa bỏ nền văn minh cũ, hình thành nền văn minh mới ở Đông Nam Á.

c)

Góp phần giữ vững mọi yếu tố truyền thống của văn minh Đông Nam Á.

d)

Xây dựng nền văn minh phụ thuộc vào văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.

37.

Đặc điểm bao trùm của văn minh Đông Nam Á là gì?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.

b)

Thống nhất trong đa dạng.

c)

Bị chi phối bởi văn minh Ấn Độ.

d)

Chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa.

38.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

sông Hồng.

b)

Phù Nam.

c)

Sa Huỳnh.

d)

trống đồng.

39.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

sông Hồng.

b)

Phù Nam.

c)

Sa Huỳnh.

d)

trống đồng.

40.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Phù Nam

b)

Văn Lang

c)

Chăm pa

d)

Lâm Ấp

41.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Sơn Vi

42.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

43.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt tại nơi nào sau đây?

a)

Phong Khê (Hà Nội).

b)

Phong Châu (Phú Thọ).

c)

Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).

d)

Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).

44.

Thời Văn Lang - Âu Lạc, đứng đầu các chiềng, chạ là

a)

Quan Lang.

b)

Lạc hầu.

c)

Lạc tướng.

d)

Bồ chính.

45.

Trong đời sống thường ngày, nam giới người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc mặc trang phục như thế nào?

a)

Mặc áo ngắn, đóng khố, đi guốc mộc.

b)

Mặc áo the, đội khăn xếp, đi guốc mộc.

c)

Đóng khố, để mình trần, đi chân đất.

d)

Đóng khố, đi dép làm từ mo cau.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng.

b)

Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến.

c)

Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè.

d)

Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

b)

Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

Tục xăm mình, ăn trầ

48.

Sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

b)

Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

Hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp.

49.

Nội dung nào sau đây mô tả không đúng về nhà nước Âu Lạc?

a)

Có vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.

b)

Kinh đô đóng tại vùng Phong Khê.

c)

Lãnh thổ thu hẹp hơn so với thời Văn Lang.

d)

Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương.

50.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Trung và Nam Trung bộ.

c)

Khu vực Nam bộ.

d)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước.

51.

Khí hậu đặc trưng của quốc gia Cham-pa cổ chủ yếu là gì?

a)

Ôn hòa.

b)

Khô nóng.

c)

Lạnh giá.

d)

Ẩm ướt.

52.

Văn minh Chăm-pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đông Sơn.

d)

Phùng Nguyên.

53.

Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên cơ sở

a)

văn hóa Đồng Nai.

b)

văn hóa Đông Sơn.

c)

văn hóa Sa Huỳnh.

d)

văn hóa Óc Eo.

54.

Cư dân cổ Chăm-pa bao gồm hai bộ tộc chính, là những bộ tộc nào sau đây?

a)

Bộ tộc Dừa và Cau.

b)

Bộ tộc Hổ và Gấu.

c)

Bộ tộc Cam và Quýt.

d)

Bộ tộc Voi và Gấu.

55.

Chế độ nào sau đây được bảo lưu lâu dài trong cộng đồng người Chăm?

a)

Chế độ phụ hệ.

b)

Chế độ mẫu hệ.

c)

Chế độ vua - tôi.

d)

Chế độ quan - dân.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Chăm-pa?

a)

Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ.

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

c)

Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc.

d)

Nền văn hóa Óc Eo đã phát.

57.

N của văn minh Chăm-pa?

a)

Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ.

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

c)

Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc.

d)

Nền văn hóa Óc Eo đã phát triển đến cực thịnh.

58.

Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

a)

Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật.

c)

Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp.

d)

Phát triển kinh tế thương nghiệp, hàng hải.

59.

Năm 192, Khu Liên đã lãnh đạo người Chăm giành độc lập từ tay nhà Hán và thành lập quốc gia có tên gọi là

a)

Đại Việt.

b)

Lâm Ấp.

c)

Âu Lạc.

d)

Phù Nam.

60.

Sử thi của người Chăm-pa mang sắc thái của loại hình văn học ở quốc gia nào sau đây?

a)

Thần thoại Hy Lạp.

b)

Sử thi Ai Cập.

c)

Sử thi Trung Hoa.

d)

Thần thoại Ấn Độ.

61.

Nhận xét nào sau là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc.

62.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Thu Bồn.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mã.

63.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Nam bộ.

c)

Đồng bằng Sông Hồng.

d)

Trung bộ và Nam bộ.

64.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đông Sơn.

d)

Đồng Đậu.

65.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đông Sơn.

d)

Đồng Đậu.

66.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

67.

Cư dân Phù Nam có nguồn gốc là

a)

dân bản địa.

b)

người Khmer di cư đến.

c)

người Chăm di cư đến.

d)

người Ấn Độ di cư đến.

68.

Mô hình tổ chức nhà nước của vương quốc Phù Nam mang tính chất của nhà nước

a)

chuyên chế cổ đại phương Đông.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

phân quyền cát cứ.

d)

dân chủ-cộng hòa.

69.

Nhà nước Phù Nam mang tính chất của nhà nước

a)

chuyên chế cổ đại phương Đông.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

phong kiến trung ương tập quyền.

d)

dân chủ chủ nô.

70.

Tầng lớp nào có địa vị thấp nhất trong xã hội của vương quốc Phù Nam?

a)

Nô lệ.

b)

Thợ thủ công.

c)

Nông dân.

d)

Thương nhân.

71.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?

a)

Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.

b)

Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

c)

Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.

72.

Đặc điểm nổi bật về trang phục của đàn ông Phù Nam là

a)

Đóng khố, cởi trần.

b)

Mặc xà-rông.

c)

Mặc áo dài.

d)

quấn vải toàn thân.

73.

Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là

a)

voi.

b)

ngựa.

c)

lạc đà.

d)

thuyền.

74.

Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

văn minh Chăm-pa.

b)

văn minh Phù Nam.

c)

văn minh Trung Hoa.

d)

văn minh Văn Lang - Âu Lạc

75.

Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

văn minh Chăm-pa.

b)

văn minh Phù Nam.

c)

văn minh Trung Hoa.

d)

văn minh Văn Lang - Âu Lạc

76.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Ấn Độ trên những lĩnh vực nào sau đây để làm phong phủ nền văn minh Đại Việt?

a)

Phật giáo, chữ viết, cách thức xây dựng hệ thống đê điều.

b)

Tín ngưỡng thờ thần, giáo dục, khoa cử.

c)

Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc.

d)

Đạo giáo, văn học, khoa học - kĩ thuật.

77.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về: thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử… từ nền văn minh nào dưới đây?

a)

Văn minh Ấn Độ.

b)

Văn minh Trung Hoa.

c)

Văn minh Phục hưng.

d)

Văn minh Hy Lạp - La Mã.

78.

Yếu tố quyết định sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt là

a)

sự phục hồi của nền văn minh Âu Lạc.

b)

nền độc lập, tự chủ của quốc gia.

c)

sự tiếp thu thun bộ văn minh Trung Hoa.

d)

sự tiếp thu tinh hoa văn minh Ấn Độ.

79.

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ

a)

thế kỉ XV đến thế kỉ XX.

b)

thế kỉ X đến thế kỉ XV.

c)

thế kỉ X đến thế kỉ XIX.

d)

thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

80.

Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

81.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là

a)

lúa mì.

b)

đậu tương.

c)

lúa nước.

d)

ngô.

82.

"Lễ Tịch điền" được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

sản xuất thủ công nghiệp

83.

Lễ Tịch điền được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

sản xuất thủ công nghiệp

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều.

d)

sự phát triển của giáo dục

84.

Đến thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào trong xã hội Đại Việt?

a)

Được du nhập vào Đại Việt.

b)

Được nâng lên địa vị độc tôn.

c)

Bị nhà nước phong kiến kìm hãm.

d)

Bị nhân dân bài trừ triệt để.

85.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần.

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời Hồ.

86.

Tam giáo đồng nguyên là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.

b)

Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.

d)

Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.

87.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long.

88.

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Lê sơ.

d)

Nhà Nguyễn.

89.

Việc khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu chứng tỏ các triều đại phong kiến Việt Nam coi trọng chính sách nào sau đây?

a)

Coi trọng chính sách giáo dục, khoa cử.

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

d)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

90.

Cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

súng trường.

b)

đại bác.

c)

súng thần cơ.

d)

tàu chiến.

91.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực". a) Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. b) Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII. c) Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ. d) Trong vòng 25 năm (1800-1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

a)

Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

c)

Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ.

d)

Trong vòng 25 năm (1800-1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

92.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công".

4 lines
93.

Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có hơn 300 cỗ máy hơi nước với tổng công suất trên 5000 mã lực.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Ngay từ năm 1780, động cơ hơi nước đã được áp dụng trong tất cả các ngành như luyện sắt, khai thác than đá, dệt len nỉ và dệt vải.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Việc sử dụng máy hơi nước đã góp phần thay đổi toàn diện cách thức sản xuất, dẫn tới sự ra đời của các nhà máy, hình thành xã hội công nghiệp và phân hoá giai cấp rõ rệt giữa tư sản và công nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Máy hơi nước được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp và giao thông từ đầu thế kỉ XVIII, góp phần làm xuất hiện tầng lớp tư sản công nghiệp ở nông thôn và mở rộng đời sống văn hóa nông thôn.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như"

4 lines
98.

Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.

4 lines
99.

Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.

4 lines
100.

Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm hơn một nửa tổng dân số đất nước.

4 lines
101.

Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

4 lines
102.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

"Máy tính cá nhân", "Windows", "Internet" là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Chỉ khi có sự xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Mỹ là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại chỉ gây ra những tác động tiêu cực đối với đời sống con người.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Mỹ là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

4 lines
110.

Người ta dự đoán rằng đến năm 2035, AI và Robot sẽ thay thế gần một nửa lực lượng lao động tại Nhật Bản và Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Theo dự báo, đến năm 2035, sự phát triển của lái xe tự động sẽ khiến ngành vận tải như taxi, xe buýt, xe tải giảm mạnh về doanh thu.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc đã sớm biết đúc đồng, rèn sắt, làm ra những công cụ sản xuất như lưỡi cày, rìu, dao găm, lao, mũi tên… góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. Họ cũng đã biết làm nhà sàn, dựng làng bản, có mối quan hệ cộng đồng làng xã khá chặt chẽ. Trống đồng Đông Sơn là một minh chứng đặc sắc cho trình độ nghệ thuật và tư duy thẩm mỹ của cư dân thời kỳ này, thể hiện các hoạt động sinh hoạt, lễ hội, chiến đấu rất sinh động. Hệ thống các công trình thủy lợi như đê, mương, cống... cũng cho thấy trình độ tổ chức xã hội và năng lực khai thác tự nhiên đáng kể.

a)

Người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc đã biết sử dụng công cụ bằng đồng và sắt trong sản xuất và sinh hoạt.

b)

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc biết xây nhà sàn và tổ chức sinh hoạt cộng đồng.

c)

Sự phát triển kỹ thuật luyện kim của cư dân Văn Lang - Âu Lạc chỉ giới hạn trong việc chế tạo vũ khí phục vụ chiến tranh chống xâm lược.

d)

Hệ thống thủy lợi của cư dân Văn Lang - Âu Lạc còn đơn sơ, chủ yếu dựa vào nước mưa tự nhiên.

115.

Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là 'Nỏ thần') và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập tr.

4 lines
116.

Nhà nước Âu Lạc phát triển độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang trước đây.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Kinh đô của nhà nước Âu Lạc (Cổ Loa - Đông Anh, Hà Nội) được đặt tại khu vực trung tâm đồng bằng.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) thể hiện kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc của nhà nước Âu Lạc.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự dời" mà để "mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La - nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng".

a)

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô về Đại La vì nơi đây đất rộng, bằng phẳng, không ngập vì lũ lụt.

b)

Thành Đại La vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c)

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng lụt, phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d)

Việc Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

123.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Văn minh Đại Việt đánh dấu sự

4 lines